Chương I. Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt Chương II. Thực trạng công tác quản ly chat thải ran sinh hoạt trên địa bàn huyện Thanh Oai Chương III. Định hướng và giải pháp trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Thanh Oai 4 CHUONG I.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN VE CÔNG TÁC QUAN LY CHAT THAI RAN SINH HOAT 1. Một số khái niệm 1. Khái niệm chất thải rắn Chat thai rắn là: “chat thải ở thé rắn hoặc bùn thải được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Pháp luật môi trường quy định về việc phân loại và xử lý chất thải rắn chia thành 2 nhóm đó là: chat thải rắn sinh hoạt và chat thải ran trong công nghiệp” 1.
Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt Theo Điều 75 Luật môi trường năm 2020 quy định về việc Phân loại, lưu giữ, chuyển giao chat thải rắn sinh hoạt như sau: Chất thải răn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân được phân loại theo 03 nhóm: Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; Chất thải thực phẩm; Chất thải rắn sinh hoạt khác.Khái niệm quản lý chất thải rắn Quản lý chất thải rắn là: “hoạt động của các tổ chức và cá nhân nhằm giảm bớt ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe con người, môi trường hay mỹ quan. Các hoạt động đó liên quan đến việc thu gom, vận chuyên, xử lý, tái chế chất thải. Quản lý chất thải rắn cũng có thé góp phần phục hồi các nguồn tài nguyên lẫn trong chất thải. Khái niệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt” Theo Nghị định 38/2015/NĐ-CP, quản lý chất thải rắn sinh hoạt được hiểu là việc co quan nhà nước có thấm quyền sử dụng quyên lực được trao dé lập kề hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực và hoạt động của các tô chức, cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân trong việc phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyên, tai sử dụng, tái chế và xử lý CTRSH nhằm hạn chế tác động tiêu cực của CTRSH tới môi trường, bảo vệ và cải thiện môi trường sông của người dân.
Nguồn gốc, phân loại và thành phần của chất thải rắn sinh hoạt 1. Nguồn gốc phát sinh Các nguồn phát sinh CTRSH bao gồm: Hộ gia đình; Khu thương mại, dịch vụ (nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ.); Công sở (cơ quan, trường học, trung tâm, viện nghiên cứu, bệnh viện.); Khu công cộng (nhà ga, bến tàu, bến xe, sân bay, công viên, khu vui chơi giải trí, đường phó.); Dịch vụ vệ sinh (quét đường, cắt tỉa cây xanh.); Các hoạt động sinh hoạt của cơ sở sản xuất. Trong đó tỷ lệ phát sinh cao nhất chủ yêu đến từ các hộ gia đình, các cá nhân và những khu vực công cộng.1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt Từ các hộ Tir hoạt động dich vụ thương dẫn cư. Từ đường phố, chợ, các bến Từ các bệnh viện; các khu, cụm xe, nhà ga.
công nghiệp tập trung. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt Chat thải rắn sinh hoạt được phân loại thành 03 nhóm sau: Nhóm chất thải hữu cơ dễ phân hủy. Nhóm chất thải hữu cơ dễ phân hủy STT Tên chất thải. SBIR AARNE PEN RN WARE.
dung 2 Rom, cỏ. lá thực vật, hoa các loại Bã các loại: cả phê, trà (túi trà), bã mía, xác Rau, củ, quả, trái cây các loại và các phân thải bỏ từ việc sơ ché, chế biến, các loại vỏ, hat (trừ vỏ dừa, vỏ sầu riêng) Ngũ cog và các sản pham che biện từ bột, gao, Làm cho sản xuất phân compost Thịt và vỏ của thủy KG. sản và sản phim thủy sản nhự: sò, ốc, nghéu, hén, tôm. Khăn giây các loai dé phân rã, tro cui, tro trâu.
SPARE RAMEE SER, Thức ăn cho động vật. 10 Thực ăn cho thủy sản. Nhóm chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế. Nhóm chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế Phương pháp xử lý Nhóm giây: lap chi, chi, giây bao các loai_; hộp giấy; bia thư; sách: tập; hộp, dĩa, ly gidy viccarton.
Nhóm kim loại sắt, nhôm, Tái sử dụng, tái chế. thép, đồng, vỏ bao bì kim loại (lon bia, nước ngot, lon— — Na ni lông: túi nhựamỏng các loại. (tùy chất lựong của vật liệu khi that CREAR NV bộ hoặc nhụ cầu thải bỏ, ARIE SAI BARRIS SRE, SARA SRA, SD SERRE SA VƯNN KV NAMA WRT SPRAINS ANAS SEP SRN SRA ANAS RES RN Nhóm thủy tính: vỏ chai bia, nước ngọt, chai đựng thực phẩm, kính, kiếng vỡ. Chất thải rắn còn lại: 8 Bảng 1.
Nhóm những chat thải rắn còn lại. Dat, cát, bụi từ quét, vệ sinh nha cửa. đật trồng cây, Các. vật liệu làm bằng tre (cổ tre, sot.
lương của vt iu khi thả bộ hoặc nhụ cầu thải bỏ, chủ nguồn thải có thé bỏ vào nhóm lại). nhụ cầu thải bỏ, chủ nguồn thải có thê bỏ vào còn lại). Sản pham sử dụng sinh hoạt hàng ngày, từ cao su (găng tay, ủng. bao cao, Sự,.) chén, tô, dia, ly, bình chung bông.
châu các 12 Bao bị đựng các loai thực pham và hàng. tiêu dùng (vỏ bánh, vỏ kẹo các loai,. Thành phan của chất thải rắn sinh hoạt Thanh phan của CTRSH được quyết định bởi các yếu tổ như: vị trí dia ly từng địa phương, đặc điểm khí hậu, điều kiện kinh tế và các yếu tố khác. Thông thường thành phần CTRSH bao gồm khoảng: Chất thải hữu cơ 55%; 30% là chat tro và còn lại là nhựa, nilon, giấy, nhựa, thủy tinh, cao su, đồ da, vải, gỗ, kim loại và chất thải khác.
Tác động của chất thải rắn sinh hoạt đối với môi trường tự nhiên, sức khỏe cộng đồng và kinh tế — xã hội 1. Tác động đến môi trường tự nhiên Tác động đến môi trường đất và cảnh quan: Do đặc tính về kích thước (thô) và bao gồm cả các thành phần khó phân hủy theo thời gian như nhựa, cao su, vải,. tac động dễ nhận biết nhất của CTRSH là ảnh hưởng đến cảnh quan. Có thé dé dàng tìm thấy rất nhiều hình anh về các bãi rác lộ thiên gây mất mỹ quan tại các đô thị, khu dân cư, khu vực công cộng.
Bên cạnh đó, khi CTRSH bị đồ thải trực tiếp trên mặt đất như tại các bãi rác tự phát, sự phân hủy thành phần hữu cơ trong điều kiện ky khí và dưới tác dụng của vi sinh vật sẽ tao ra các axit hữu cơ làm axit hóa (chua) đất. Ngoài ra, sự tích tụ các kim loại nặng và chất nguy hại trong đất do thấm từ nước rỉ rác vào đất cũng góp phần gây ô nhiễm môi trường đất. Tác động đến môi trường nước. Các chất nổi lên bề mặt nước gây mat cảnh quan, đồng thời can trở sự truyền ánh sáng, gây ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của các loại thực vật nước.
CTRSH lơ lửng trong nước, đặc biệt là các loại nhựa, dây buộc. quấn vào chân vịt của tàu thuyền làm cản trở giao thông và là nguyên nhân gây chết các loại thủy hải sản. Các chất thải lắng xuống đáy làm tăng khối lượng trầm tích phải nạo vét hàng năm. Quá trình phân hủy ky khí sinh ra các loại khí độc hại, đặc biệt là khí H2S gây ngộ độc cấp cho các loại thủy hải san.
Ngay cả khi được chôn lấp hợp vệ sinh, CTRSH cũng gây ô nhiễm môi trường nước do không xử lý nước rỉ rác đạt yêu cầu theo quy định. Thực trạng công tac nạo vét mang lưới thoát nước va vận hành tram bơm nước thải cũng như nhà máy/trạm XLNT trên địa bàn Hà Nội và Thành phố Hồ Chi Minh cho thấy, do ý thức của người dân, một lượng lớn CTRSH bị dé xuống mạng lưới thoát 10 nước. Nhiều đoạn cống thoát nước mới xây dựng có đường kính đến 1.500 mm bị tắc nghẽn do chất thải xây dựng và CTRSH. Tác động đến môi trường không khí Quá trình phân hủy các chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học (thực phẩm dư thừa, xác động thực vật.) trong CTRSH sẽ phát sinh mùi khó chịu.
Mùi có thé phat sinh từ các hợp chất sau: Khí Hydro sunfua (H29): là sản phẩm phân hủy ky khí của các loại đạm có chứa lưu huỳnh, có mùi trứng thối và có thé đo được bang các máy phân tích thông thường. Mercaptan: Đây cũng là các sản phâm của quá trình phân hủy ky khí các loại đạm có lưu huỳnh. Tuy nhiên, nồng độ của các chất này rất thấp trong không khí bãi chôn lấp. Các loại axit béo bay hơi: Trong quá trình phân hủy ky khí các chất hữu cơ (cacbohydrat, protein và lipit), thường 3 loại axit béo sau được hình thành: axit axetic, axit propionic và axit butyric.
Hỗn hợp của 3 loại này gây mùi hôi thối rất khó chịu, như tại các bãi chôn lấp hiện nay. Tác động đến sức khỏe cộng đồng Hiện nay, khoảng 71% khối lượng CTRSH thu gom trên cả nước được xử ly bằng phương pháp chôn lap, trong đó chỉ có khoảng 20% là bãi chôn lấp hợp vệ sinh, còn lại là các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh hoặc các bãi tập kết chất thải cấp xã Bãi chôn lấp là nơi thích hợp cho các loài chuột bọ, ruồi nhặng, các loại sinh vật gây bệnh phát triển và cư trú. Với chu kỳ sinh trưởng rất ngắn, các loại sinh vật này sẽ là nguồn lan truyền bệnh tật đối với khu vực dân cư xung quanh nếu không được quản lý hợp lý. Các loài vi sinh vật gây bệnh và vi sinh vật hoại sinh là căn nguyên chủ yếu gây các bệnh nhiễm khuân đường hô hấp và các bệnh đường hô hap khác như hen phế quản, viêm đường hô hap, dị ứng, ung thư phổi.
Vi sinh vật trong không khí chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tô về địa hình, khí hậu, các nguồn chất thải lỏng và rắn, các nguồn gốc tạo ra bụi và các hạt mang vi sinh vật. Do đó, quá trình vận hành bãi chôn lắp dẫn đến sự thay đổi thành phan vi sinh vật trong không khí theo chiều hướng xau bao gồm: Tăng số lượng các vi khuan gây bệnh (chủ yếu là các vi khuan đường ruột, vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ, vi khuẩn tan máu. Tăng số lượng và chủng loại các loài nắm hoại sinh, nam gây bệnh và nam độc. 11 Tăng nhanh các chat gay di ứng trong không khí, là yếu tố gây di ứng tại chỗ (đường hô hấp, mũi họng) và dị ứng ngoài da.
Gặp điều kiện thuận lợi như xe vận tải chở rác, máy xúc, máy wi làm viéc.; ruồi nhặng, chuột, gián.