CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CHAT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUAN LY CHAT LƯỢNG DỰ ÁN DAU TƯ XÂY DỰNG: 1-1 Đầu tư xây dựng và dự án đầu tr xây đựng công trình 11. Khái niệm về đầu tr xây đựng Đầu tr là việc bỏ vốn nhằm đạt được một hoặc một số mục đích cụ thể nào đồ của người sở hữu vốn (hoặc người được cấp có thẳm quyền giao quản lý vốn) với những yéu cầu nhất định DTXD là việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công tỉnh xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy tri, nông cao chất lượng công tỉnh hoặc sản phẩm, dich vụ trong một thời hạn nhất định. Khái niệm về dự án đầu tr xây đựng. Toàn bộ cúc công tình và think tựu khoa học của loài người đều được thực hiện thông «qua hình thức dự ấn, Dự án cũng giống như bắt kỹ hoạt động cố mục đích nào của con người đồ la việ tiêu hao các nguồn lực của xã hội nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ hữu ích phục vụ nha cầu nhất định của xã hội.
Có nhiễu cách định nghĩa vỀ dự ấn đầu từ theo tà liệu và các tác giả như sau Theo Viện QLDA Quốc tế (PMI-2000), “dự án là một nỗ lực tam thời được thực hiện để tgo ra một sản phẩm hoặc dich vụ đơn nhất. Trong đó tinh tạm thời được thể hiện dự án dự án có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc xác định, tính đơn nhất nghĩa là sản phẩm hoặc địch vụ được tạo ra là sim phẩm đầu tiên xuất hiện hoặc khác bit so với sản phẩm, dịch vụ đã tôn tai Theo Té chức quốc tế ề tiêu chuẩn chất lượng ISO, “dự án là một quá trình đơn nhất, gồm tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời han bắt đầu và kết thúc, được tiên hành để đạt đạt được mục tiêu phủ hợp edi các yêu cầu quy định, bao gốm cả các ring buộc về thời gian, chỉ phí và nguồn lực”. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, “dy án đầu tư là tập hợp các dé xuất bỏ vốn trung. và đãi hạn để tiễn hành hoạt động đầu tr rên đa bản cụ thể, tong Khoảng thôi giam xác định” ‘Theo PGS.TS Nguyễn Bá Uân, "dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn dé tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm dat được sự tăng trưởng vé số lượng hoặc duy ti, ải tiễn, ning cao chất lượng sản phẩm hoặc địch vụ trong khoảng thời gian xác định”, 1.
Khái niệm vỀ dự ân đầu tư xây dung công trình ‘Theo Luật Xây dựng Việt Nam ngày 18/6/2014, “dự án DTXD là tập hợp các để xuất sổ liên quan đến việc sử dụng vốn để tiền hành hoạt động xây dung để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy tri, nâng cao chất lượng. công trình hoi sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn va chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dy án đầu tr xây dựng, dự án được thé hiện thông qua báo cáo nghiên cứu. tiền khả thi đầu tư xây dựng, báocáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây đựng hoặc báo cáo, kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”.
LIA Đặc điễn của dy én dầu tư xây dựng Dy án xây dựng là tập hợp các hỗ so và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồm các tải liệu. pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi công. được giải quyết Các DAĐTXD có một số đặc điểm sau: * Dự ân cổ tỉnh thay đổi: Dự án xây đơng không tổn tai một cách én định cứng, hàng loạt phần từ của nó đều có thé thay đổi tong quá tỉnh thực thi do nhiỀu nguyên nhân, ching hạn các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân lực, tài chính, các hoạt động sản xuất. và bên ngoài như môi trường chính trị, kinh tế, công nghệ, kỹ thuật.
chí cả điều kiện kinh tế xã hội. * Dự án có tỉnh duy nhắc Mỗi dự én đều có đặc trưng riêng biệt lại được thục hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi trường luôn thay đổi * Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án có điểm khởi dầu và kế thúc rõ rằng vả thường có một số kỳ hạn có liên quan. Mỗi dự án đều được không chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó trong quá tr h triển khai thực hiện, nó là cơ sở để phân bổ các nguồn lực sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất. công của QLDA thường được đánh giá bằng khả năng có đạt được ding thời điểm kết thúc đã được định trước hay không? Quy mô của mỗi dg án là khác nhau và được thể hiện một cách rỡ ring trong mỗi dự án vì điều đồ quyết định đến việc phân loại dự án và xác định chỉ phí của dự án.
* Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án là một quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất định, chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiễu nguồn lực khác nhau, việc kết hợp hai hod các nguồn lực 46 trong quá trình triển khai là một trong những nhân tổ góp phần nâng cao hiệu quả dự án LS. Phân loại dự án đầu ne 1. Theo quy mô và tính chất của dự án đầu tư xây dựng Theo quy định của Nghị định số 59/2015/ ND-CP ngày 18/6/2015 của chính phủ về QLDA đầu tu XDCT căn cứ vào tinh chất và quy mô, dự án ĐTXD công trình được. phân thành dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, nhóm B và nhóm C, 1.2Theo nguồn vấn dau tie Dy án sử dung vốn ngân sách nhà nước.
Dự án sử dụng vốn tín dung do Nhà nước bảo lãnh, vốn tin dụng đầu tư phát triển của nhà nước. Dy án sử dụng vốn đầu từ phat triển của doanh nghiệp nhà nước. Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn 1.3Theo các bước lập và hồ sơ dự ám Dự án lập theo 02 bước là lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và lập dự án khả thi, "Dự án lập theo 01 bước là lập lập dự án khả thi hoặc bảo cáo kinh tế - kỹ thuật Việc phân loại dự án DTXD có ý nghĩa rong QLDA về thẳm quyền, nh tự và thời gian thẩm định phê duyệt dự án, về nội dung dự án, về chi phí và phan bổ vốn cho dự. ấn (ỗi với dự ân sử dụng vốn ngân sách nha nước) cũng như về một số vẫn đề quản lý khác như yêu cầu về năng lực hoạt động của tổ chức và năng lực hành nghề của cá nhân 1-1-6.
Các yêu cầu của dự án đầu te Phù hợp với quy hoạch tổng thé phát trién kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, cquy hoạch xây đựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án BIND. C6 phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp, Bio đảm chất lượng, an toàn trong xây đựng, vận hình, khai thác, sử đụng công trình, phòng, chẳng cháy, nổ và bảo vé môi trường, ứng phó với bin đổi khí hậu ấp đủ vốn đúng én độ của dự án, hiệu quả tai chính, hiệu qua kinh tế - xã “Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan 1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng 1. Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng. “Trong qui trình phát triển của quản lý nhằm dip ứng yêu cầu thực tiễn, chuyên ngành QLDA đã được bình thành và phát triển mạnh mẽ từ thể kỷ 20, Ở Việt Nam, vẫn đề QLDA đã được đặc biệt chú ý từ những năm 90 cia thé kỹ rước, thời điểm kinh tế chuyển sang mô hình kinh tế thị trường giai đoạn sau Dai hội Đáng thing 12 năm 1986, được thé hiện trong các luật của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng.
QLDA cũng áp đụng các chức năng chung của quản lý, được tiễn khai trong suốt võng đồi của dự ân từ khi bắt dầu bình thành dự án đến khi công tỉnh được tạo ra được sử dụng và cuỗi cùng dự án đã bị loại bỏ hoàn toàn. “Trong suốt vòng đời của dự án, có rất nh chủ thể tham ra dự án các chủ gồm: CDT, don vị tự vẫn ĐTXD, nhà thầu xây dựng, nhà cung cắp vật tư thiết bị, nhà tải trợ vốn, đơn vị vận hành khai thác, các cơ quan Nhà nước, các tổ chúc xã hội liên quan và các tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của dự án ‘Toi các thời diém khác nhau, các chủ thé quản lý có vai rd ảnh hưởng khác nhau đến dự án, có những mục tiêu, lợi ích khác nhau nhưng có tác động qua lại rằng buộc, phụ thuộc lẫn nhau trong quá trình thực thi trích nhiệm và ng vụ của mình đổi với dự. Moi nỗ lực của các chủ thể tham gia dự án đều hưởng tới việc triển khai quyết định đầu tư thành hiện thực theo mục tiêu của dự án. Co quan quân lý nhà nước về BTXD thực hiện các chức năng quản lý theo thẩm quyễn nhằm tạo điều kiện thuận lợi về hành lang pháp lý, v8 cơ hội đầu tư, định hướng, khuyến khích và giểm sit hoạt động đầu tơ cia các chủ thé có liên quan đảm bio hiệu qua đầu tu cho các CBT và lợi +h của người tham gia và cộng, is CDT là người nhận biết được nhu cầu hoặc cơ hội của dự án và muốn biển ý tưởng đó.
thành hiện thực. QLDA là nhiệm vụ cơ bản của CDT, là trung tâm của các mối quan hệ tác động. Thực chất QLDA của CDT là những hoạt động quản lý của CDT hoặc một tổ chức được CBT uỷ quyền (Ban QLDA hay đơn vị tư vấn QLDA) nhằm đạt mục tiêu của dự án Theo PGS.TS Nguyễn Bá Uân, “QLDA là một quả tỉnh hoạch định, chúc, lãnh đạo và kiểm soát các công việc va nguồn lực để hoan thành các mục tiêu đã định”, QLDA là việc áp dụng những kiến thức, năng, phương tiện và kỹ thuật trong quá trình hoạt động của dự án dé đáp ứng được những nhu cầu và mong đợi của người hin vốn cho dự án.