Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị Thương hiệu của tác giả Dương Tiến Trung (Trường Đại học Thương mại Hà Nội, hoàn thành ngày 30 tháng 4 năm 2015 dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh) đặt trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sau khi chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007. Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh đồ uống trên thị trường nội địa tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt. Trong môi trường đó, hoạt động xây dựng và truyền thông thương hiệu trở thành yếu tố quyết định sự tồn tại, khả năng định vị và mở rộng thị phần của các doanh nghiệp kinh doanh nước uống đóng chai.

Nhận thức được thực tế vận hành tại đơn vị thực tập là Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Hoàng Gia, tác giả thực hiện đề tài nhằm giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả nhận biết và phát triển truyền thông cho nhãn hiệu nước uống tinh khiết Joyful.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến thương hiệu, truyền thông thương hiệu và các công cụ phát triển truyền thông thương hiệu trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và truyền thông thương hiệu nước uống tinh khiết Joyful tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Hoàng Gia giai đoạn 2008 – 2013.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm phát triển hoạt động truyền thông thương hiệu Joyful trong giai đoạn 2015 – 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến thương hiệu cùng các hoạt động truyền thông thương hiệu nước uống tinh khiết Joyful của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Hoàng Gia.
  • Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu thị trường thành phố Hà Nội do giới hạn về nguồn kinh phí và điều kiện triển khai thực địa.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng và số liệu thứ cấp được khảo sát, tổng hợp trong giai đoạn 2008 – 2013; định hướng giải pháp được xác định cho giai đoạn 2015 – 2020.
  • Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung chuyên sâu vào các hoạt động truyền thông thương hiệu bên ngoài (truyền thông ngoại vi) của doanh nghiệp tới khách hàng mục tiêu và công chúng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng hợp hệ thống lý luận từ các công trình nghiên cứu chuyên ngành thương hiệu và truyền thông marketing tại Việt Nam, tiêu biểu gồm:

  • Giáo trình và chuyên khảo "Thương hiệu với nhà quản lý" của Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung (NXB Lao động Xã hội, 2009).
  • Sách chuyên khảo "Quản trị xúc tiến thương mại trong xây dựng và phát triển thương hiệu" của An Thị Thanh Nhàn và Lục Thị Thu Hường (NXB Lao động Xã hội, 2010).
  • Các luận văn thạc sĩ và khóa luận tốt nghiệp tham khảo: Đề tài truyền thông thương hiệu Tập đoàn VNPT của Nguyễn Thị Lan Anh; đề tài phát triển thương hiệu Campus - Kokuyo của Võ Chí Dũng (TS. Đinh Tiên Minh hướng dẫn); đề tài truyền thông thương hiệu điện tử Vietlongplaza.vn của Nguyễn Mạnh Dũng (PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh hướng dẫn).

Văn bản pháp luật và các khái niệm nền tảng được trích dẫn bao gồm:

  • Định nghĩa thương hiệu dưới góc độ marketing: Tập hợp các dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác; là hình tượng về sản phẩm hoặc doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng.
  • Khái niệm quảng cáo theo quy định tại Điều 1 Khoản 2 Luật Quảng cáo năm 2012.
  • Hệ thống công cụ truyền thông: Quảng cáo, quan hệ công chúng (PR), marketing trực tiếp, bán hàng cá nhân, và đặt sản phẩm trong tác phẩm nghệ thuật/giải trí (Product Placement).
  • Bối cảnh truyền thông số: Trích dẫn số liệu do TS. Nguyễn Thanh Sơn (Tổng giám đốc Công ty T&A Ogilvy) cung cấp về tỷ lệ người dùng Internet tại Việt Nam đạt khoảng 24 triệu người (xấp xỉ 30% dân số thời điểm công bố), phản ánh xu hướng dịch chuyển sang mạng xã hội và truyền thông truyền miệng (Word of Mouth - WOM).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, kết quả kinh doanh từ Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán của Công ty CPTMĐT Hoàng Gia; hệ thống tài liệu, giáo trình, văn bản pháp luật hiện hành.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra khảo sát với bảng câu hỏi trắc nghiệm; thực hiện phỏng vấn trực tiếp mẫu ngẫu nhiên gồm các cá nhân, học sinh - sinh viên và các khách hàng đã từng sử dụng sản phẩm nước uống tinh khiết Joyful trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp dữ liệu, so sánh đối chiếu giữa kế hoạch và thực hiện để làm rõ thực trạng hoạt động truyền thông của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về thương hiệu và truyền thông thương hiệu

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, vai trò, phân loại thương hiệu và quy trình truyền thông thương hiệu trong doanh nghiệp.

Tác giả phân tích vai trò đa chiều của thương hiệu:

  • Đối với doanh nghiệp: Tăng cường đối thoại với khách hàng, đóng vai trò là lời cam kết chất lượng, hỗ trợ phân đoạn thị trường, tạo sự khác biệt hóa sản phẩm, cấu thành tài sản vô hình và hỗ trợ thu hút vốn đầu tư.
  • Đối với người tiêu dùng: Giúp nhận biết nguồn gốc xuất xứ, gia tăng giá trị biểu trưng cá nhân và giảm thiểu rủi ro trong quyết định tiêu dùng.
  • Đối với nền kinh tế: Tạo cơ sở pháp lý bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và ngăn chặn hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.

Hệ thống phân loại thương hiệu được tác giả tổng hợp theo 5 tiêu chí:

Tiêu chí phân loại Các loại thương hiệu cụ thể
Đối tượng mang thương hiệu Thương hiệu sản phẩm, Thương hiệu dịch vụ
Vai trò chủ đạo của thương hiệu Thương hiệu chính, Thương hiệu phụ
Hình thái thể hiện Thương hiệu truyền thống, Thương hiệu điện tử
Khu vực thị trường triển khai Thương hiệu địa phương, Thương hiệu toàn cầu
Mức độ bao trùm Thương hiệu cá biệt, Thương hiệu gia đình, Thương hiệu tập thể, Thương hiệu quốc gia

Nội dung chương đi sâu vào phân tích các công cụ truyền thông marketing:

  • Quảng cáo: Làm rõ các đặc điểm duy trì tần suất, tạo điểm nhấn và mục tiêu từ nhận thức, hiểu biết đến thuyết phục hành vi mua.
  • Quan hệ công chúng (PR): Đánh giá ưu điểm về tính khách quan, khả năng tương tác hai chiều, chi phí hợp lý; đồng thời chỉ ra nhược điểm về phạm vi tiếp cận ngắn hạn và mức độ khó kiểm soát thông điệp khi qua bên thứ ba.
  • Marketing trực tiếp và bán hàng cá nhân: Kênh tiếp cận trực tiếp giúp nhận phản hồi ngay từ người tiêu dùng.
  • Các nhân tố tác động: Phân tích nhóm nhân tố bên ngoài (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, kinh tế, chính trị - pháp luật, khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội) và nhóm nhân tố bên trong (nhận thức của lãnh đạo, tiềm lực tài chính, năng lực nguồn nhân lực).

Chương 2: Thực trạng hoạt động truyền thông thương hiệu nước uống tinh khiết Joyful tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Hoàng Gia

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh và thực trạng hoạt động truyền thông thương hiệu Joyful.

1. Khái quát về Công ty CPTMĐT Hoàng Gia

  • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại & Đầu tư Hoàng Gia.
  • Trụ sở chính: Số 388 Đường Xuân Đỉnh, Quận Bắc Từ Liêm (trước đây là Huyện Từ Liêm), TP. Hà Nội.
  • Ngày thành lập: 09/11/2003. Mã số thuế: 01421371. Điện thoại: 04-3836-1310. Fax: 047 500 288. Email: hoanggia388xd@gmail.com.
  • Vốn điều lệ: Ban đầu thành lập là 5 tỷ đồng, đến năm 2013 tăng lên 15 tỷ đồng; công ty đang triển khai dự án đầu tư tại Khu công nghiệp Quang Minh - Mê Linh với tổng mức đầu tư 30 tỷ đồng.
  • Ngành nghề kinh doanh: Đại lý bán vé máy bay; buôn bán tư liệu sản xuất, tiêu dùng, phương tiện vận tải; kinh doanh vận tải, xăng dầu, khí hóa lỏng (LPG); khai thác và sản xuất nước uống tinh khiết Joyful, nước có ga và đồ uống các loại. Trọng tâm sản xuất kinh doanh là nước uống tinh khiết đóng chai mang nhãn hiệu Joyful.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và 4 phòng ban chức năng (Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán, Nhà máy sản xuất, Phòng Dịch vụ khách hàng - Kinh doanh). Công ty chưa có phòng marketing độc lập mà chức năng marketing trực thuộc Phòng Kinh doanh.
  • Quy mô lao động: Khoảng 120 cán bộ công nhân viên.

Tình hình thực hiện quỹ lương và thu nhập của công ty giai đoạn 2012 – 2013 được ghi nhận như sau:

Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch giá trị Tỷ lệ tăng (%)
Tổng doanh thu Triệu đồng 38.630 40.220 +1.590 8,5%
Tổng quỹ lương Triệu đồng 5.010 5.540 +530 10,5%
Mức lương bình quân Nghìn đồng/tháng 3.500 4.000 +500 14,0%

2. Kết quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước uống tinh khiết Joyful

  • Danh mục quy cách sản phẩm:
    • Nước uống Joyful đóng chai dung tích 0,33L (quy cách 24 chai/thùng).
    • Nước uống Joyful đóng chai dung tích 0,5L (quy cách 24 chai/thùng).
    • Nước uống Joyful đóng chai dung tích 1,5L (quy cách 12 chai/thùng).
    • Nước uống Joyful đóng bình dung tích lớn 20 lít và 7,5 lít.
  • Sản lượng và chỉ tiêu tài chính: Năm 2011 sản lượng bán đạt 800.000 thùng.

So sánh doanh thu kế hoạch và thực tế của công ty qua 3 năm:

Năm thực hiện Kế hoạch doanh thu (Triệu đồng) Doanh thu thực tế (Triệu đồng) Đánh giá mức độ hoàn thành
2011 37.500 37.200 Đạt 99,2%
2012 38.000 38.630 Vượt kế hoạch (+630 trđ)
2013 39.000 40.220 Vượt kế hoạch (+1.220 trđ)

3. Hệ thống mạng lưới phân phối và khách hàng

Mạng lưới phân phối của sản phẩm Joyful gồm gần 300 trung gian phân phối (đại lý cấp I, cấp II và cửa hàng bán lẻ):

  • Đại lý cấp I: Ký kết hợp đồng trực tiếp với nhà máy, được phân chia theo khu vực địa bàn, lấy hàng trực tiếp từ nhà máy với chu kỳ thanh toán 30 ngày/lần dưới sự giám sát của bộ phận quản lý vùng.
  • Đại lý cấp II và cửa hàng bán lẻ: Nhận hàng từ đại lý cấp I hoặc công ty với quy mô tiêu thụ trung bình từ 10 đến 50 thùng/tháng, kết nối trực tiếp với hơn 80 điểm bán lẻ nhỏ, nhà hàng, khách sạn, cơ quan.
  • Đối tượng khách hàng tiêu thụ: Phân chia thành hai nhóm chính: khách hàng cá nhân (tập trung tại đô thị, khu vui chơi, thể thao) và khách hàng tổ chức (doanh nghiệp, trường học, bệnh viện, cơ quan hành chính).

4. Thực trạng hoạt động truyền thông thương hiệu Joyful

  • Hệ thống nhận diện: Đã xây dựng logo, slogan và nhãn mác cho các dòng chai 0,33L, 0,5L, 1,5L và bình 20L.
  • Công cụ truyền thông đã triển khai:
    • Treo banner, biển hiệu quảng cáo tại các điểm bán và đại lý phân phối.
    • Quan hệ công chúng và tài trợ: Tài trợ các giải thi đấu thể thao nội bộ cho cán bộ công nhân viên.
    • Khai thác các giải thưởng: Sử dụng danh hiệu "Giải thưởng Sao Vàng Thủ Đô năm 2008" cùng các chứng nhận chất lượng để tạo dựng uy tín với bạn hàng.
    • Áp dụng chính sách thưởng doanh thu cho đại lý và nhân viên theo sản lượng tiêu thụ.
  • Hạn chế trong công tác truyền thông: Công tác lập kế hoạch còn mang tính ngắn hạn; chưa có bộ phận chuyên trách về marketing; ngân sách dành cho quảng bá còn hạn chế; việc ứng dụng các kênh truyền thông số và mạng xã hội chưa được chú trọng.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị phát triển truyền thông thương hiệu Joyful cho Công ty CPTMĐT Hoàng Gia

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp phát triển truyền thông cho giai đoạn tiếp theo:

  1. Định hướng phát triển sản xuất kinh doanh và thương hiệu:

    • Tiếp tục hoàn thiện và đưa vào vận hành dự án nhà máy tại Khu công nghiệp Quang Minh - Mê Linh (quy mô 30 tỷ đồng) nhằm nâng cao năng lực sản xuất và cải tiến chất lượng bao bì.
    • Giữ vững thị trường cốt lõi tại Hà Nội, từng bước mở rộng thị phần tại các tỉnh thành phía Bắc (Hải Phòng và các tỉnh lân cận) và định hướng dài hạn hướng tới xuất khẩu.
  2. Hệ thống giải pháp truyền thông thương hiệu cụ thể:

    • Gia tăng điểm tiếp xúc và đối thoại thương hiệu: Chuẩn hóa hình ảnh nhận diện tại hệ thống gần 300 đại lý phân phối; thiết kế lại bảng biển hiệu, vật phẩm quảng cáo tại điểm bán (POSM) đồng bộ với logo và màu sắc nhận diện của Joyful.
    • Khai thác kênh mạng xã hội và truyền thông số: Xây dựng và duy trì các trang truyền thông trên nền tảng mạng xã hội (Facebook, YouTube) nhằm tiếp cận nhóm người tiêu dùng trẻ, học sinh, sinh viên; áp dụng các kỹ thuật lan tỏa thông điệp theo xu hướng truyền thông truyền miệng (WOM).
    • Đẩy mạnh phương tiện truyền thông truyền thống: Tăng cường quảng cáo ngoài trời tại các khu vực đông dân cư; phát hành các ấn phẩm doanh nghiệp như brochure giới thiệu quy trình lọc tinh khiết, lịch, đồng phục nhân viên giao nhận.
    • Tăng cường hiệu ứng qua Marketing trực tiếp và bán hàng cá nhân: Xây dựng chính sách tiếp cận trực tiếp đối với nhóm khách hàng tổ chức (bệnh viện, trường học, khối văn phòng); chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng sau bán của bộ phận Dịch vụ khách hàng.
    • Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực: Đề xuất nghiên cứu thành lập bộ phận Marketing chuyên biệt tách khỏi Phòng Kinh doanh; đào tạo kỹ năng truyền thông cho nhân viên thị trường; phân bổ tỷ lệ ngân sách truyền thông cố định hàng năm dựa trên doanh thu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả và đóng góp thực tiễn sau:

  1. Số liệu thực chứng rõ ràng về doanh nghiệp và sản phẩm:

    • Cung cấp hệ thống dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 của Công ty Hoàng Gia: Doanh thu thực tế tăng đều từ 37.200 triệu đồng (2011) lên 38.630 triệu đồng (2012) và đạt 40.220 triệu đồng (2013).
    • Phản ánh cơ cấu lao động và chính sách tiền lương: Quỹ lương tăng từ 5.010 triệu đồng lên 5.540 triệu đồng, mức thu nhập bình quân tăng từ 3,5 triệu đồng lên 4,0 triệu đồng/người/tháng.
    • Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu phân phối gồm đại lý cấp I, cấp II, cửa hàng bán lẻ và phân loại sản phẩm Joyful theo các dung tích tiêu chuẩn (0,33L; 0,5L; 1,5L; 7,5L; 20L).
  2. Hệ thống giải pháp gắn liền với năng lực doanh nghiệp vừa và nhỏ:

    • Đề xuất các phương án truyền thông kết hợp giữa kênh truyền thống (biển hiệu đại lý, tài trợ, bán hàng cá nhân) và kênh trực tuyến (mạng xã hội, internet) phù hợp với nguồn lực tài chính có hạn của doanh nghiệp tư nhân.
    • Đưa ra định hướng tái cơ cấu chức năng marketing trong bộ máy quản trị, giải quyết điểm nghẽn việc ghép chung phòng Marketing vào Phòng Kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự xác định và giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về không gian và mẫu khảo sát: Nghiên cứu chỉ giới hạn trên địa bàn thành phố Hà Nội; đối tượng khảo sát sơ cấp tập trung chủ yếu vào nhóm khách hàng cá nhân và học sinh - sinh viên, chưa bao quát đầy đủ nhóm khách hàng tổ chức.
  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Các chuỗi số liệu tài chính và hoạt động truyền thông thứ cấp dừng lại ở mốc năm 2013.
  • Hạn chế về nội dung: Đề tài chỉ tập trung vào truyền thông thương hiệu ngoại vi hướng ra công chúng, chưa đi sâu vào phân tích truyền thông thương hiệu nội bộ và văn hóa doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi khảo sát thực địa sang các thị trường tỉnh lân cận ở miền Bắc; nghiên cứu ứng dụng các mô hình đo lường tài sản thương hiệu (Brand Equity) bằng phương pháp phân tích định lượng chuyên sâu; xây dựng kế hoạch tích hợp truyền thông số (Integrated Marketing Communications - IMC) cho giai đoạn phát triển mới.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing và Quản trị Thương hiệu: Tham khảo khung phân tích thực trạng truyền thông thương hiệu cho sản phẩm tiêu dùng nhanh (FMCG), cấu trúc thiết kế bảng hỏi khảo sát nhận biết thương hiệu (phần phụ lục) và phương pháp phân loại thương hiệu theo tiêu chí lý luận.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất đồ uống vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình xây dựng mạng lưới trung gian phân phối phân cấp (đại lý cấp I, cấp II, điểm bán lẻ), cơ chế giám sát theo vùng và phương thức triển khai các công cụ quảng bá chi phí thấp tại điểm bán.

Câu hỏi thường gặp

1. Tên đề tài khóa luận và cơ sở đào tạo của tác giả là gì?
Khóa luận có tên "Giải pháp phát triển truyền thông thương hiệu nước uống tinh khiết Joyful tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Hoàng Gia", do sinh viên Dương Tiến Trung thực hiện tại Khoa Quản trị Thương hiệu, Trường Đại học Thương mại Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh (hoàn thành tháng 4/2015).

2. Công ty CPTMĐT Hoàng Gia được thành lập năm nào và có quy mô vốn điều lệ ra sao?
Công ty thành lập ngày 09/11/2003, trụ sở tại 388 Đường Xuân Đỉnh, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng, đến năm 2013 tăng lên 15 tỷ đồng và công ty triển khai dự án đầu tư nhà máy tại KCN Quang Minh - Mê Linh với tổng mức 30 tỷ đồng.

3. Danh mục sản phẩm nước uống tinh khiết Joyful gồm những quy cách đóng gói nào?
Sản phẩm Joyful được đóng gói theo các quy cách: chai dung tích 0,33L (24 chai/thùng), chai 0,5L (24 chai/thùng), chai 1,5L (12 chai/thùng), bình dung tích lớn 7,5 lít và 20 lít.

4. Mạng lưới phân phối của sản phẩm nước uống tinh khiết Joyful được tổ chức như thế nào?
Mạng lưới gồm gần 300 đại lý cấp I, cấp II và cửa hàng bán lẻ. Đại lý cấp I ký hợp đồng trực tiếp với nhà máy, hưởng kỳ hạn thanh toán 30 ngày/lần; đại lý cấp II và cửa hàng bán lẻ có sản lượng tiêu thụ từ 10 đến 50 thùng/tháng và liên kết với hơn 80 điểm bán lẻ, cơ quan, nhà hàng.

5. Kết quả kinh doanh và thu nhập nhân viên công ty giai đoạn 2012 – 2013 biến động ra sao?
Tổng doanh thu tăng từ 38.630 triệu đồng (2012) lên 40.220 triệu đồng (2013), tương ứng mức tăng 8,5%. Mức lương bình quân của khoảng 120 nhân viên tăng từ 3,5 triệu đồng/tháng lên 4,0 triệu đồng/tháng, tương ứng mức tăng 14,0%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Tiến Trung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu và truyền thông thương hiệu trong kinh doanh, đồng thời phân tích chi tiết bức tranh thực trạng phân phối và quảng bá sản phẩm nước uống tinh khiết Joyful của Công ty CPTMĐT Hoàng Gia giai đoạn 2008 – 2013. Bằng việc kết hợp dữ liệu thứ cấp nội bộ và khảo sát thực địa tại Hà Nội, công trình chỉ rõ những ưu điểm trong việc duy trì tăng trưởng doanh thu cùng các hạn chế về cơ cấu tổ chức marketing và công cụ truyền bá. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận cung cấp các định hướng thiết thực nhằm phát triển độ nhận biết thương hiệu Joyful trên thị trường trong giai đoạn 2015 – 2020.