Luận văn thạc sĩ về giải pháp phát triển thương mại dịch vụ tại huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa

Luận văn thạc sĩ VNUA đề xuất giải pháp phát triển thương mại dịch vụ, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

2023

155
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Cơ sở lý luận về TM - DV và phát triển TM - DV

2.1.1. Khái niệm và vai trò của TM - DV

2.1.2. Khái niệm về thương mại

2.1.3. Khái niệm về dịch vụ

2.1.4. Những đặc điểm chủ yếu của sản phẩm dịch vụ

2.1.5. Vai trò của TM - DV trong nền kinh tế quốc dân

2.2. Phát triển và phát triển TM - DV

2.2.1. Phát triển

Tài liệu "Giải pháp phát triển thương mại dịch vụ tại huyện Yên Định, Thanh Hóa" trình bày những chiến lược và giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành thương mại dịch vụ tại huyện Yên Định. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ, cải thiện cơ sở hạ tầng và tăng cường kết nối giữa các doanh nghiệp với người tiêu dùng. Những giải pháp này không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế địa phương mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân.

Để mở rộng hiểu biết về các khía cạnh liên quan đến phát triển kinh tế nông nghiệp và thương mại, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ giải pháp mở rộng tín dụng để phát triển kinh tế hàng hóa ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh quảng trị, nơi đề cập đến việc mở rộng tín dụng để hỗ trợ phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn tăng cường vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp ở tỉnh thái nguyên sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc đầu tư vào nông nghiệp, một lĩnh vực có liên quan mật thiết đến thương mại dịch vụ. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ thực hiện chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện sơn hà tỉnh quảng ngãi, giúp bạn nắm bắt được các chính sách tái cơ cấu có thể ảnh hưởng đến sự phát triển thương mại dịch vụ.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến phát triển thương mại dịch vụ và nông nghiệp tại Việt Nam.

Trích đoạn nội dung tài liệu

1 Tính cấp thiết của đề tài Theo điều tra mới nhất, dân số nông thôn Việt Nam chiếm khoảng 72% tổng dân số và 59,5% tổng lao động của cả nước. Năng suất bình quân trong nông nghiệp chỉ bằng 1/5 trong công nghiệp và dịch vụ (tính theo GDP bình quân đầu người). Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn rất nghiêm trọng, có khoảng 7 triệu lao động chưa có hoặc thiếu việc làm, mỗi năm lại bổ sung thêm 400.000 người đến tuổi lao động. Thu nhập bình quân đầu người trên năm ở khu vực này chỉ đạt 350 USD. Đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, nông dân vẫn còn chưa thoả đáng nhất là đầu tư khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản. Trong những năm qua, với chính sách đổi mới của Nhà nước, nền kinh tế Việt Nam nói chung và huyện Yên Định nói riêng đó có bước tăng trưởng khá cao, sản xuất phát triển, hàng hoá đa dạng, phong phú, đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện. Hiện nay, với xu thế hội nhập và toàn cầu hoá, nền kinh tế còn đứng trước nhiều khó khăn và thách thức, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp nông dân và nông thôn. GDP trong nông nghiệp luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng GDP của nền kinh tế (tại Yên Định chiếm từ 45- 47%) [27]. Tuy nhiờn, có xu hướng giảm dần trong khi dân cư tại nông thôn với mức thu nhập thấp còn chiếm tỷ lệ cao (chiếm gần 3/4 dân số), khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn so với khu vực thành thị, lực lượng lao động nông thôn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp cũn quỏ lớn chiếm từ 60-70% lực lượng lao động cả nước và vẫn tăng nhanh làm cho tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn ngày càng trầm trọng, thương mại - dịch vụ (TM – DV) trong khu vực nông thôn về cơ bản vẫn là thương nghiệp nhỏ phân tán, chưa được hỗ trợ và chưa tạo được nhiều việc làm cho người lao động. 1 Để thực hiện Nghị quyết TW5 (Khoá IX) về “Đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nụng thụn” và Nghị quyết TW7 (Khoá X) về “Nụng nghiệp, nông dân và nụng thụn” với mục tiêu Phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo hướng nông thôn mới và giảm dần lao động trong nông nghiệp nông thôn đến năm 2015 còn 45%, xây dựng một nền nông nghiệp hàng hoá đa dạng có chất lượng cao và bền vững. Từ đó những vấn đề cần phải nghiên cứu trên địa bàn huyện Yên Định là: - Thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động thời gian qua của huyện Yờn Định diễn ra như thế nào? - Ảnh hưởng của quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động đến phát triển kinh tế - xã hội của huyện ? - Tác động của phát triển TM - DV đến chuyển dịch cơ cấu lao động của huyện ra sao ? - Những giải pháp nào trong lĩnh vực TM - DV cần được lựa chọn để góp phần đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu lao động của huyện Yên Định trong thời gian tới? Do đó, việc chọn và nghiên cứu đề tài “Giải pháp phát triển TM - DV góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động huyện Yên Định, tỉnh Thanh hóa” là góp phần làm sáng tỏ những vấn đề nêu trên. Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu chung Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển ngành TM - DV tại huyện Yên Định và tác động của nó đến chuyển dịch cơ cấu lao động của huyện, xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đưa ra các giải pháp phát triển TM - DV góp phần chuyển dịch một cách có hiệu quả cơ cấu lao động của huyện. Mục tiêu cụ thể + Hệ thống hóa được những lý luận cơ bản về tác động của TM - DV đến chuyển dịch cơ cấu lao động. + Đỏnh giá thực trạng tác động của TM - DV trong vịờc chuyển dịch cơ cấu lao động của huyện. 2 + Đề xuất các giải pháp phát triển TM - DV góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động một cách có hiệu quả trên địa bàn huyện. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1. Đối tượng nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Là cơ cấu lao động và sự chuyển dịch cơ cấu lao động cũng như tác động của nó đến phát triển kinh tế - xã hội của huyện. - Thực trạng phát triển TM - DV trong những năm qua. - Các giải pháp phát triển TM - DV cũng như tác động của nó đến chuyển dịch cơ cấu lao động trên địa bàn huyện. Phạm vi nghiên cứu + Về nội dung: Đề tài không nghiên cứu tất cả các giải pháp tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động mà chỉ tập trung nghiên cứu các giải pháp chủ yếu phát triển TM - DV cũng như tác động của nó đến chuyển dịch cơ cấu lao động. Do dịch vụ trong khu vực kinh tế TM - DV có tới 15 nhóm hoạt động dịch vụ, từ dịch vụ sản xuất (như Vận tải , Tài chính, Ngân hàng, Khoa học - Công nghệ.) đến dịch vụ công (như Y tế, Giáo dục.) và dịch vụ hành chính công (như Đảng, Đoàn thể.) nên chúng tôi tập trung chủ yếu vào dịch vụ sản xuất, trong đó bao gồm cả phần dịch vụ cho các ngành cụ thể(không nằm trong khu vực TM - DV). Mặt khác do Yên Định vẫn còn là một huyện Nông nghiệp nên lao động của huyện tuyệt đại bộ phận thuộc khu vực nụng thụn, nên nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu lao động của huyện, chúng tôi tập trung nói về lao động nông nghiệp nụng thụn. + Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá. + Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ 2000 đến nay (nhưng tập trung chủ yếu từ 2005 đến nay) và đề xuất các giải pháp phát triển TM - DV nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động huyện Yên Định thời kỳ 2010 đến 2020. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2. Cơ sở lý luận về TM - DV và phát triển TM - DV 2.1 Khái niệm và vai trò của TM - DV Trong nền kinh tế quốc dân theo phân ngành của SNA (Hệ thống tài khoản quốc gia)gồm ba khu vực kinh tế: - Khu vực I: Nông nghiệp – Lâm nghiệp – Thủy sản. - Khu vực II: CN - XDCB. - Khu vực III: TM - DV. Khu vực I là các hoạt động xuất hiện sớm nhất trong lịch sử xã hội loài người. Trên cơ sở hoạt động của khu vực I phát triển đã làm nảy sinh và xuất hiện các hoạt động của khu vực II. Các hoạt động của khu vực I và khu vực II phát triển chính là sự phát triển phân công lao động xã hội lại làm nảy sinh các nhu cầu về trao đổi sản phẩm giữa những người lao động khác nhau, làm xuất hiện các hoạt động thuộc khu vực III. Xã hội càng phát triển thì nhu cầu về các hoạt động của khu vực III càng mở rộng và phát triển; các hoạt động của khu vực III càng phát triển thì càng tạo các điều kiện tối ưu hơn thúc đẩy kết quả hoạt động của khu vực I và khu vực II. Như vậy sự phát triển của xã hội là kết quả của quá trình phát triển và thay đổi kết cấu giữa 3 khu vực hoạt động xã hội, mà TM - DV là một trong 3 khối ngành của toàn bộ nền kinh tế quốc dân và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong cơ cấu kinh tế của xã hội [23].1 Khái niệm về thương mại Thương mại là hoạt động trao đổi của cải, hàng hóa, dịch vụ, kiến thức, tiền tệ… giữa hai hay nhiều đối tác, và có thể nhận lại một giá trị nào đó (bằng tiền thông qua giá cả) hay bằng hàng hóa, dịch vụ khác như trong hình thức thương mại hàng đổi hàng. Trong quá trình này, người bán là người cung cấp của cải, hàng hóa, dịch vụ. cho người mua, đổi lại người mua sẽ phải trả cho người bán một giá trị tương đương nào đó. 4 Thị trường là cơ chế để thương mại hoạt động được. Dạng nguyên thủy của thương mại là hàng đổi hàng, trong đó người ta trao đổi trực tiếp hàng hóa hay dịch vụ mà không cần thông qua các phương tiện thanh toán. Trong hình thức này không có sự phân biệt rõ ràng giữa người bán và người mua, cả hai đều là người bán và người mua. Vì thế tiền được hình thành như một phương tiện trao đổi đa năng để đơn giản hóa thương mại. Nếu như trước kia tiền thường được liờn kết với các phương tiện trao đổi hiện thực có giá trị, thí dụ như đồng tiền bằng vàng thì tiền ngày nay thông thường là từ vật liệu mà chính nó không có giá trị (tiền giấy). Trong trao đổi quốc tế người ta gọi các loại tiền khác nhau là tiền tệ. Giá trị của tiền hình thành từ trị giá đối ứng mà tiền đại diện cho chúng. Ngày xưa vàng và bạc là các vật bảo đảm giá trị của tiền tại châu Âu. Ngày nay việc này không còn thông dụng nữa và tiền là tượng trưng cho giá trị của hàng hóa mà người ta có thể mua được. Chính vì thế mà khi đưa thêm tiền giấy hay tiền kim loại vào sử dụng thì tổng giá trị của tiền lưu thông trong một nền kinh tế không được nâng cao thêm mà chỉ dẫn đến lạm phát. Thương mại tồn tại vì nhiều lý do. Nguyên nhân cơ bản của nó là sự chuyên môn hóa và phân công lao động, trong đú các nhóm người nhất định nào đó chỉ tập trung vào việc sản xuất để cung ứng các hàng hóa hay dịch vụ thuộc về một lĩnh vực nào đó để đổi lại hàng hóa hay dịch vụ của các nhóm người khác. Thương mại cũng tồn tại giữa các khu vực là do sự khác biệt giữa các khu vực này đem lại lợi thế so sánh hay lợi thế tuyệt đối trong quá trình sản xuất ra các hàng hóa hay dịch vụ có tính thương mại hoặc do sự khác biệt trong các kích thước của khu vực (dân số chẳng hạn) cho phép thu được lợi thế trong sản xuất hàng loạt. Vì thế thương mại theo các giá cả thị trường đem lại lợi ích cho cả hai khu vực.2 Khái niệm về dịch vụ Dịch vụ trong kinh tế học, được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất. Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình và những sản phẩm thiên hẳn về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đa số là những sản phẩm nằm trong khoảng giữa sản phẩm hàng hóa - dịch vu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ