Giải Pháp Mở Rộng Tín Dụng Ngân Hàng Để Phát Triển Kinh Tế Nông Nghiệp Tại Quảng Trị

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu giải pháp mở rộng tín dụng để phát triển kinh tế hàng hóa ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kinh Tế Nông Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

2023

117
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tín Dụng Nông Nghiệp Quảng Trị Vai Trò

Nông nghiệp đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế Quảng Trị. Tuy nhiên, sự phát triển của ngành này đang đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là vấn đề về vốn. Tín dụng ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng, giúp nông dân và doanh nghiệp nông nghiệp có thể đầu tư vào sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Bài viết này sẽ đi sâu vào thực trạng, thách thức và các giải pháp mở rộng tín dụng để thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp Quảng Trị.

1.1. Tầm quan trọng của vốn cho nông nghiệp Quảng Trị

Vốn là yếu tố sống còn đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp. Việc thiếu vốn sẽ hạn chế khả năng đầu tư vào giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công nghệ mới, và mở rộng quy mô sản xuất. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm và thu nhập của nông dân, doanh nghiệp. Như Đoàn Mạnh Hùng đã chỉ ra, vốn vay ngân hàng đóng vai trò chủ yếu trong việc cung ứng vốn cho bà con nông dân và doanh nghiệp nông nghiệp.

1.2. Thực trạng kinh tế nông nghiệp Quảng Trị Cơ hội và thách thức

Quảng Trị có tiềm năng lớn để phát triển nông nghiệp với nhiều sản phẩm chủ lực như lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu,... Tuy nhiên, ngành nông nghiệp tỉnh nhà cũng đối mặt với nhiều thách thức như biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh, giá cả thị trường biến động, công nghệ sản xuất còn lạc hậu, và đặc biệt là thiếu vốn đầu tư. Địa hình Quảng Trị đa dạng và có sự đan xen mạnh mẽ giữa vùng gò đồi, thung lũng, miền nội đồng và cồn cát ven biển.

1.3. Ngân hàng và nông nghiệp Quảng Trị Mối quan hệ hợp tác

Các ngân hàng, đặc biệt là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT), đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho kinh tế nông nghiệp Quảng Trị. Tuy nhiên, mối quan hệ giữa ngân hàng và nông dân vẫn còn nhiều hạn chế, thủ tục vay vốn còn phức tạp, điều kiện vay vốn còn khắt khe, và rủi ro tín dụng nông nghiệp còn cao. Cần có những giải pháp để tăng cường sự hợp tác giữa hai bên, tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân tiếp cận nguồn vốn ngân hàng.

II. Phân Tích Về Vấn Đề Tín Dụng Nông Nghiệp Tại Quảng Trị

Mặc dù tín dụng ngân hàng đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển của kinh tế nông nghiệp Quảng Trị, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết. Đó là sự hạn chế về nguồn vốn, sự bất cập trong chính sách tín dụng, sự phức tạp trong thủ tục vay vốn, và rủi ro tín dụng còn cao. Việc giải quyết những vấn đề này sẽ giúp mở rộng tín dụng ngân hàng một cách hiệu quả và bền vững.

2.1. Hạn chế về nguồn vốn vay cho nông nghiệp

Nguồn vốn cho nông nghiệp Quảng Trị còn hạn chế so với nhu cầu thực tế. Các ngân hàng thường ưu tiên cho vay các lĩnh vực khác có lợi nhuận cao hơn, trong khi lĩnh vực nông nghiệp được đánh giá là có rủi ro cao và lợi nhuận thấp. Điều này dẫn đến tình trạng thiếu vốn cho nông dân và doanh nghiệp, ảnh hưởng đến khả năng mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm.

2.2. Sự bất cập trong chính sách tín dụng nông nghiệp Quảng Trị

Chính sách tín dụng nông nghiệp hiện nay chưa thực sự phù hợp với đặc thù của nông nghiệp Quảng Trị. Lãi suất vay vốn còn cao, thời hạn vay vốn còn ngắn, và các điều kiện vay vốn còn khắt khe, gây khó khăn cho nông dân và doanh nghiệp. Cần có những điều chỉnh để chính sách tín dụng trở nên linh hoạt và hiệu quả hơn.

2.3. Thủ tục vay vốn ngân hàng cho nông nghiệp phức tạp

Thủ tục vay vốn ngân hàng còn rườm rà và phức tạp, đòi hỏi nhiều giấy tờ chứng minh, gây tốn kém thời gian và chi phí cho nông dân. Nhiều nông dân, đặc biệt là nông dân nghèo và vùng sâu vùng xa, gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn ngân hàng do không đáp ứng được các yêu cầu về thủ tục.

III. Cách Mở Rộng Tín Dụng Cho Nông Nghiệp Quảng Trị Hiệu Quả

Để mở rộng tín dụng ngân hàng cho phát triển kinh tế nông nghiệp Quảng Trị, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Đó là tăng cường nguồn vốn cho vay, cải thiện chính sách tín dụng, đơn giản hóa thủ tục vay vốn, và giảm thiểu rủi ro tín dụng. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngân hàng, chính quyền địa phương, và các tổ chức liên quan.

3.1. Tăng cường nguồn vốn cho vay nông nghiệp tại Quảng Trị

Các ngân hàng cần tăng cường nguồn vốn cho vay nông nghiệp Quảng Trị bằng cách huy động vốn từ nhiều kênh khác nhau, như phát hành trái phiếu, vay vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế, và sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Đồng thời, cần có cơ chế khuyến khích các ngân hàng tăng cường cho vay nông nghiệp, ví dụ như giảm thuế hoặc phí cho các khoản vay nông nghiệp.

3.2. Cải thiện chính sách tín dụng nông nghiệp Quảng Trị

Chính sách tín dụng cần được điều chỉnh theo hướng linh hoạt hơn, phù hợp với đặc thù của nông nghiệp Quảng Trị. Lãi suất vay vốn cần được giảm xuống mức hợp lý, thời hạn vay vốn cần được kéo dài, và các điều kiện vay vốn cần được nới lỏng. Cần có các gói vay ưu đãi cho nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, và các dự án phát triển nông thôn.

3.3. Đơn giản hóa thủ tục vay vốn ngân hàng cho nông dân

Thủ tục vay vốn ngân hàng cần được đơn giản hóa tối đa, giảm bớt các giấy tờ chứng minh không cần thiết, và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Cần có các điểm giao dịch ngân hàng tại các vùng nông thôn để tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân tiếp cận nguồn vốn.

IV. Giảm Thiểu Rủi Ro Tín Dụng Nông Nghiệp Tại Quảng Trị

Rủi ro tín dụng là một trong những thách thức lớn nhất đối với việc mở rộng tín dụng ngân hàng cho nông nghiệp. Để giảm thiểu rủi ro này, cần có các biện pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro hiệu quả, như tăng cường công tác thẩm định tín dụng, xây dựng quỹ bảo hiểm tín dụng nông nghiệp, và hỗ trợ nông dân trong việc phòng chống thiên tai, dịch bệnh.

4.1. Nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng nông nghiệp

Công tác thẩm định tín dụng cần được thực hiện một cách kỹ lưỡng và khách quan, đánh giá chính xác khả năng trả nợ của khách hàng, và xác định rõ các rủi ro tiềm ẩn. Cần có đội ngũ cán bộ tín dụng có trình độ chuyên môn cao và am hiểu về nông nghiệp.

4.2. Xây dựng quỹ bảo hiểm tín dụng nông nghiệp Quảng Trị

Quỹ bảo hiểm tín dụng sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của cả ngân hàng và nông dân trong trường hợp xảy ra rủi ro do thiên tai, dịch bệnh, hoặc biến động giá cả thị trường. Cần có sự tham gia của các ngân hàng, chính quyền địa phương, và các tổ chức liên quan vào việc xây dựng và vận hành quỹ bảo hiểm này.

4.3. Hỗ trợ nông dân phòng chống thiên tai dịch bệnh

Cần có các chương trình hỗ trợ nông dân trong việc phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cung cấp thông tin về dự báo thời tiết, kỹ thuật canh tác, và các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh. Điều này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro cho sản xuất nông nghiệp và nâng cao khả năng trả nợ của nông dân.

V. Ứng Dụng Thực Tế Hiệu Quả Tín Dụng Nông Nghiệp Tại Quảng Trị

Việc triển khai các giải pháp mở rộng tín dụng ngân hàng cần được thực hiện một cách bài bản và có hệ thống, từ việc thí điểm tại một số địa phương đến việc nhân rộng ra toàn tỉnh. Cần có sự đánh giá khách quan về hiệu quả tín dụng, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm và có những điều chỉnh phù hợp.

5.1. Các mô hình tín dụng vi mô nông nghiệp hiệu quả

Tín dụng vi mô là một giải pháp quan trọng để hỗ trợ vốn cho nông dân nghèo và các hộ sản xuất nhỏ. Cần nghiên cứu và triển khai các mô hình tín dụng vi mô phù hợp với điều kiện cụ thể của Quảng Trị, như cho vay theo nhóm, cho vay không cần thế chấp, hoặc cho vay gắn với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội.

5.2. Đánh giá hiệu quả tín dụng nông nghiệp Quảng Trị

Việc đánh giá hiệu quả tín dụng cần được thực hiện một cách định kỳ và toàn diện, bao gồm các chỉ số về tăng trưởng kinh tế, giảm nghèo, cải thiện đời sống nông dân, và bảo vệ môi trường. Cần có sự tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học, và đại diện cộng đồng vào quá trình đánh giá.

5.3. Bài học kinh nghiệm từ các địa phương khác

Cần học hỏi kinh nghiệm từ các địa phương khác trong cả nước và trên thế giới về việc mở rộng tín dụng ngân hàng cho nông nghiệp. Nghiên cứu các mô hình thành công, các chính sách hỗ trợ hiệu quả, và các giải pháp giảm thiểu rủi ro.

VI. Kết Luận Tương Lai Tín Dụng Nông Nghiệp Quảng Trị

Mở rộng tín dụng ngân hàng là một yếu tố then chốt để thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp Quảng Trị. Để đạt được mục tiêu này, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả, sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, và sự nỗ lực không ngừng của cả hệ thống. Tương lai của tín dụng nông nghiệp Quảng Trị hứa hẹn nhiều triển vọng, góp phần xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại, bền vững, và có khả năng cạnh tranh cao.

6.1. Vai trò của liên kết ngân hàng và nông dân

Sự liên kết giữa ngân hàng và nông dân là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả của tín dụng nông nghiệp. Cần có các cơ chế khuyến khích sự liên kết này, ví dụ như hỗ trợ các tổ chức đại diện cho nông dân, tạo điều kiện cho ngân hàng tiếp cận thông tin về nông dân, và xây dựng các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của nông dân.

6.2. Nông nghiệp công nghệ cao Quảng Trị và nhu cầu vốn

Phát triển nông nghiệp công nghệ cao là một xu hướng tất yếu để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, và khả năng cạnh tranh của nông nghiệp Quảng Trị. Để thực hiện được điều này, cần có nguồn vốn lớn để đầu tư vào công nghệ, kỹ thuật, và cơ sở hạ tầng. Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn này.

6.3. Hợp tác xã nông nghiệp Quảng Trị Cầu nối tín dụng

Hợp tác xã nông nghiệp có thể đóng vai trò là cầu nối giữa ngân hàng và nông dân, giúp nông dân tiếp cận nguồn vốn ngân hàng một cách dễ dàng và hiệu quả hơn. Cần có các chính sách hỗ trợ hợp tác xã nông nghiệp trong việc vay vốn ngân hàng, quản lý vốn, và sử dụng vốn hiệu quả.

27/05/2025

Tài liệu "Giải Pháp Mở Rộng Tín Dụng Ngân Hàng Để Phát Triển Kinh Tế Nông Nghiệp Tại Quảng Trị" trình bày những giải pháp thiết thực nhằm cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng cho nông dân, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của kinh tế nông nghiệp tại khu vực Quảng Trị. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc mở rộng tín dụng ngân hàng, không chỉ giúp nông dân có nguồn vốn đầu tư cho sản xuất mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện đời sống.

Để mở rộng kiến thức về các giải pháp phát triển nông nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ thực trạng và giải pháp phát triển rau an toàn tại địa bàn thôn hòa luật nam xã cam thủy huyện lệ thủy tỉnh quảng bình, nơi đề cập đến các phương pháp phát triển nông sản an toàn. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn tốt nghiệp phân tích tình hình tiếp cận nguồn vốn vay từ nhnn ptnt cho nông dân trên địa bàn huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc tiếp cận nguồn vốn cho nông dân. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn tốt nghiệp giải pháp nâng cao thu nhập cho hộ nông dân trên địa bàn huyện thanh sơn tỉnh phú thọ, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp nâng cao thu nhập cho nông dân.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về phát triển kinh tế nông nghiệp, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.

Trích đoạn nội dung tài liệu

BO GIAO DUC VA DAD TAD NGAN HANG NHÀ NƯỨC VIỆT NĂM HOC VIEN NGAN HANG Đoàn Mạnh Hùng ĐỂ TÀI: GIẢI PHÁP MŨ RỘNG TIN DUNG pE PHAT TRIEN KINH TE HANG HOA 6 NGAN HANG NONG NGHIEP VA PHAT TRIEN NONG THON TINH QUANG TRI LUAN VAN THAC SY KINH TE Giáo viên hướng dẫn: TS. Ngô Hướng SÁT BIGC Ne SAN HANG | TP, HỖ copay MINH THU VIEN lề II Hà Nội 2001 ` ÂJƒC _ THỊ ác LỜI CAM ĐOAN PST xin Can Goan day fa ofng trinh naqghbiển Cu+ của ” riêng tôi. “ Các sẽ jiểu, kết a4. quảa&wa wea wy es trong ny ey luận x. , an oS oe ja ì trung CHỰC vì. chưa được ca ai ` công `“ bố ` - trong bất : ” kỳ 3. CÔHg f2 ay 1) nao kao. ” ai TAC gia? me. ái tớ, Hoan Maoh Horne KY HIEU VIET TAT BOR Han chấp hành Ke 52 ONY Cán bộ cổng nhân viên $4 ONL nh: nhánh loại 4 PN nagoai OD Doanh nghiệp ngoại QUỐC vs qoanh ome DONNN moenh Nghiệp Nhà Nude KBNN Kho bac Nhà Nước KẾ hoạch Kinh doanh Khắc phúc thiên tại vy ows * a * 4 + NH DTE& PD Ngàn hàng đâu tu va phat trién t+ NHNO& PINT Ngân hàng Nỗng nghiệp và Phát triển nang then NVHĐ Nguốn vốn huy động a & Sư as + art. 2 nt oy NAB NRA xuat bean 34” fYPDND muy Tin dụng Nhẫn Dan > SA K1) San xadét kinh doanh at TCRT a Kx . a To hức kinh ta + a ~ + . TCTD VE chuc tin dung aa TS Try sd chinh TH Trung ƯỚƠNnG i> MỤC LỤC Mở đầu . trang Ì Chương |: Lý huiận chung về kinh tế hàng hoá và vai trô của tín dụng ngâng hàng đối với việc phát triển kinh tế hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam .1} Ly luận chung về kinh tế hàng hoá .e iS 1,1,1) Những nhận thức cơ bản về nên kinh tế hàng hoá.2) Kính tế học phải triển quy mô nhỏ: quá độ từ nóng nghiệp tự cấp tự túc sang nông nghiệp chuyên môn hoá .3) ) Phat trién kinh tế hàng hoá là một nội dụng cơ bán thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn . h 14) Các nhân 16 ảnh hưởng đến việc phát tr iến kinh 16 hàng hoá trong nông nghiên nông thỒn .2) Vai iro cua tin “dung ngân hàng đối vơi việc phát triển lv tế hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam.1) TÌn dụng ngân hàng là một công cụ đồn bảy thúc ti phút triển sản xuất hàng hoá ở nông thôn .2) Tin dung ngân hàng Fì nguồn đầu tư thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá sản xuất nông nghiệp và phate triển nông thôn .3} Tin dung ngan hang a nguồn đầu tự phát triển cơ ¡ sở hạ tầng, văn hoá xã hội ở nông thon óc. 23 Chương 2: Thực trang néng nghiép, néng thén Quang Tri vA hoat động cho vay phái triển nông nghiép, ndng thén cha NHNo& PTNT Quảng Trị trong Thời gian QUÁ.1) Thực trạng nông nghiện, nông thôn Quảng Trị.1) VỊ trí địa lý và điều kiến tự nhiên .2) Đặc điểm về đân số và lao động .3) Cơ cấu ngành nghề .4) Tính chất canh tác .5) Sự phát triển của công nghệ chế biển sau thu hoạch gan với vấn để thị trường tiêu thụ sản phẩm .2) Hoạt động cho vay phát triển nông nghiệp, nông thé của NHNG&PTNT Quảng Trị Hong thời gian qua.1) Vai tr, vi tri của NHNo&PTNT Quang Trị đối với sự phái triển kinh tế trên địa ĐẠT.22) Cơ cấu tế chức bệ máy, mang Ndi cua NHNo&PTNT Quang Tri .5} Phan tích hoạt động kinh doanh c của 1 NHNo&PTNT Quảng Trị trong thời giản qua, đặc biệt là cho vay phất triển nông nghiện VA NONE 44.3) Những thành tựu và tổn tại trong hoạt động cho vay phát triển nông nghiệp nông thón của NHNo&PTNT Quảng Trị. Ree ee ee eee DP PR RASARA EN OEE EL EE OH DORR EE OEP PARAA HK EE OEALAEDE DERE RLY 454 SoA} 2.1 haThatth h ta ca. j + nha aa S4: Ty" "Tổ 3 s deat vet 5 sow an tay BRD ˆ ve re AAA aE ee RARER UE EE DO AARARA DAR EE EES PREP KRASA TE Ew REO e RD DD KD EM ~- Chương 3 Một số giải pháp để mở rộng tín dụng NHNo&PTNT tính Quảng Trị góp phần vào sự phát tiên kính tế hàng hoá trong nông nghiện, nông thÔn.43 “Mục tiêu, định hướng phat triển tiông nghiệp nông thôn Quảng Trị từ nay đến năm 2010.1) Mục tiêu, định “hướng phát triển kinh tế xã ¡hội trong none nghiệp, nông thôn từ nay đến năm 2010.1⁄2) Nhụ cầu vốn phát triển kinh tế hãng hoá trong nông nghiệp, nông thôn từ nay đến năm 2Ô lŨ eens 63 4) Định hướng chiến lược của NHNo&:PTNTQuảng Trị. 63 3 2 Những giải pháp cụ thể tâm ví mé dé tang trưởng nguồn vốn, mở ròng tín đụng “4p ứng nhu cầu đầu tư phái triển nông nghiệp, nông thôn.1) Giải pháp tăng trường nguồn vốn huy động.2) Giải pháp về mở rộng tín đụng phái triển kinh tế hang hoá trong nông nghiệp và nông thòn.3) Giải pháp năng cao chất lượng tín dụng.3) Một số kiến nghi dé xudt cc eeeccenserenececeeen 8š 3, 3,1) Kiến nghị đối với chính DHỦ . ÑẾ ` 3,2) Kiến nghị đối với chính quyền địa phương cácíc cấp, severe BY 3.3) Doi val NHNo&PTNT Viét Nam . letveesasanaveneres 93 Kết luận . HN VY 0 K9 KT g2 4S TY dự K1 1xx x22 ¬. 95 Tài liệu tham khảo Phụ lục LVIbS Kinh tổ~ Ciùi phần wet căng tức dụng để giật toa binds 1 feng hod . Tỉnh cấp thiết của dé tai nghiên cứu; Nước ta là một nước nông nghiệp. Bước vào thời kỳ phái triển mới - đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH,HĐH) đất nước vì mục tiêu “xây dựng nước ta thành một nước công nghiện có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế họp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tính thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, đân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh”, Dang ta đã nhân mạnh nội dụng của CNHHĐH đất nước là "đặc biệt coi trong CNH,HĐH nông nghiệp và nóng thôn, phát triển toàn điện nóng. lâm, nạự nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản”, Những nội dụng đó trong những năm đầu của thế kỷ XXI vẫn còn là nhiệm vụ to lớn của toàn Dang, toan dan. Quang Trị là một tỉnh nhỏ, nghèo ở miễn Trung, chịu hậu quả của chiến tranh và hàng năm thường bị thiên tai tần phá nậng nề, nhưng tiểm năng về phát triển kinh tế, đặc biệt là tiểm năng về nông lâm nghiệp và ngư nghiệp cũng rất lớn. Để Quảng Trị thoái khỏi đối nghèo, đi lên cùng với sự nhát triển chung của cá nước thì việc thực hiện phát triển kinh tế nông nghiện và nông thôn là hướng đi chủ yếu và Đăng, Chính quyển và Nhân dân Quảng Trị đã lựa chọn làm nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội từ nay dén nam 2020. Để thúc đẩy sản xuất nông, làm, net nghiện phát triển, bên cạnh sự quan tâm đầu tư đồng bệ nhiều yếu tế, vấn để đầu tư vốn cho hộ sản xuất cũng như cấc khâu dịch vụ từ đầu vào đến đầu ra cho việc tiêu thụ sản phẩm theo chu tình khép kín là hết sức quan trọng vì vốn có vai trò quyết định đến việc thực thì các giải pháp khác nhằm đưa nên nông nghiệp địa phương phát triển lên - Frag # ‹ LVTAS Wình tể— Quế nhúu su rồng tí đụng đẾ nhái wida ink lê hàng bat. một bước mới, chuyển từ hình thức sản xuất tự cấp tự túc là chủ yếu sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa với tý suất hãng hóa đại cao. Vốn cho phái triển nông nghiệp, nông thôn có thể có từ nhiều nguồn như sự tài trợ của Chính Phú, vốn của các dự án, vốn tự tích lũy trong nhân dân, vốn vay ngân hàng, v. Trong đó vốn vay ngân hàng (tín dụng ngân hàng) là chủ yếu, và Ngân hàng nông nghiệp và phat triển nông thôn (NHNo& PTNT) Quảng Thị là đơn vị cùng ứng phần lớn vốn tín dụng cho bà con nông dân và các đoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trong lĩnh vực san xuất, cũng ứng, tiêu thụ nông sản trong thời gian qua, cũng như trong những nam tiép theo, Dé tiép tuc day manh san xuất nông nghiệp, nhu cần vốn đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn và nông dân trong những năm trước mất là rất to lớn. Tuy nhiên, thực tế tại NHNo&:PTNT Quảng trị cho thấy việc đầu tư tín dụng cho lĩnh vực nông nghiệp, nồng thôn sau khi đã đạt được những thành quả to lớn và rð nét rong những năm qua thì đến nay đã có dấu hiệu chững lại, quy mô tín dụng khó được mở rộng, một số lĩnh vực chất lượng tín dụng có chiếu hướng giảm sút, Nhụ cầu vốn thì rất lớn, nguồn vốn trong ngân hàng là đủ sức đán ứng, song vốn ngân hang vẫn chưa thỏa mãn được nh cầu phát triển của nên kinh tế, thị trường tín dụng nông nghiệp và nông thôn vẫn còn một lỗ hồng lớn cần phải được khỏa lấp. Nguyên nhân của vấn để là do đâu? làm thế nào để mở rOng được tín dụng, mở rộng quy mô đầu tư gắn liền với nâng cao chất lượng. đầu tư tín dụng cho nông nghiệp và nông thôn? Đó thực sự là vấn để cấp thiết cần phải tìm ra lời giải đáp. Đi tìm lời giải đáp cho những câu hỏi trên, trong khuôn khể một luận ấn thạc sĩ khoa học kinh lẽ, tôi mạnh đạn lựa chọn đề tài “Giải pháp mở rộng - Seutg 2- LVINS Kink 08 Gail pluie cư “ông lên dhướnu để net trên Risch $6 hàng hoá - tin dụng để phát triển kinh tế hàng hoá ở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thon tinh Quang Tri”, | + Mục đích nghiên cứu của luận van: Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn như đã để cập ở phần tính cấp thiết của đề tài, tác giả luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng nhằm ủm ra những giải pháp khả thị nhất để mở rộng tín dụng ngân hàng nông nghiệp và phát triển nòng thén tĩnh Quảng Tĩị, tăng cường khả năng đắp ứng vốn phục vụ mục tiêu phát triển nền kinh tế hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Quang Tri. 3, Đôi tượng, nhạm vỉ nghiên cứu của đề tú: linh tế hàng hoá là một phạn trù kinh tế rộng lớn, bao trùm tất cả các chủ thể tham gia quá trình sân xuất, phân phối sân phẩm xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ