Tổng quan nghiên cứu

Thị xã Phổ Yên sở hữu tổng diện tích đất tự nhiên đạt 25.888,69 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 12.197,68 ha, tương đương 47,12% diện tích tự nhiên và chiếm 63,36% tổng quỹ đất nông nghiệp. Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ với sự hình thành của các khu công nghiệp trọng điểm đã tạo ra áp lực chuyển dịch mục đích sử dụng đất rất lớn. Riêng quỹ đất trồng cây hàng năm đạt 7.870,34 ha, chiếm 30,40% diện tích đất tự nhiên, với nòng cốt là đất trồng lúa nước đạt 6.476,79 ha.

Sự phát triển vượt bậc của các dự án công nghệ cao, tiêu biểu là tổ hợp của Tập đoàn Samsung tại Khu công nghiệp Yên Bình, đã thúc đẩy kinh tế địa phương nhưng đồng thời khiến diện tích đất phi nông nghiệp tăng nhanh, dự kiến đạt 9.055 ha vào năm 2020 (tăng thêm 2.491,05 ha so với năm 2018). Bối cảnh này đặt ra yêu cầu cấp bách phải đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng quỹ đất ruộng hiện có, từ đó xây dựng phương án bố trí cơ cấu cây trồng tối ưu, bảo đảm mục tiêu an ninh lương thực và gia tăng thu nhập bền vững cho nông hộ.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích toàn diện thực trạng canh tác và đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các loại hình sử dụng đất ruộng trên địa bàn thị xã Phổ Yên giai đoạn 2016 - 2018. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên đất đến năm 2025.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát 18 đơn vị hành chính gồm 4 phường và 14 xã thuộc thị xã Phổ Yên; phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi số liệu từ năm 2016 đến năm 2018; đối tượng khảo sát chuyên sâu là 4 loại hình sử dụng đất chính với 14 kiểu canh tác cụ thể. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học để nâng giá trị sản phẩm trên 1 ha đất trồng trọt từ 103,0 triệu đồng năm 2018 lên mức tăng trưởng kỳ vọng 5% đến 7%/năm, đồng thời nâng cao mức thu nhập trên ngày công lao động nông nghiệp lên trên 148,39 nghìn đồng/công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng khung lý thuyết sử dụng đất bền vững theo tiêu chuẩn của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), tích hợp hài hòa 3 trụ cột cốt lõi: tính bền vững kinh tế (tối đa hóa giá trị sản xuất và giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích), tính bền vững xã hội (giải quyết việc làm, gia tăng thu nhập cho lao động nông thôn), và tính bền vững môi trường (bảo tồn độ phì nhiêu của đất, kiểm soát dư lượng hóa chất nông nghiệp).

Bên cạnh đó, đề tài kế thừa quan điểm địa kinh tế của Các Mác khi khẳng định đất đai là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại và tái sinh của xã hội. Quá trình nghiên cứu làm rõ các khái niệm chuyên ngành then chốt bao gồm: Loại hình sử dụng đất (LUT), kiểu sử dụng đất luân canh, hệ số quay vòng đất, giá trị sản xuất (GTSX), giá trị gia tăng (GTGT) và hiệu quả kinh tế (HQKT).

Khung thể chế và căn cứ pháp lý của luận văn được xây dựng vững chắc dựa trên Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất trồng lúa, Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 19/2016/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập có hệ thống từ Niên giám thống kê thị xã Phổ Yên, các báo cáo chuyên đề của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2016 - 2018. Dữ liệu sơ cấp phục vụ phân tích chuyên sâu được điều tra trực tiếp từ hiện trường canh tác của các nông hộ.

Quy mô mẫu khảo sát gồm 120 nông hộ đại diện, được lựa chọn thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên tại 4 xã và phường đặc trưng cho hai tiểu vùng sinh thái của thị xã: tiểu vùng đồi núi thấp bán sơn địa phía Tây và tiểu vùng đồng bằng phù sa màu mỡ phía Đông ven sông Cầu, sông Công. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn vì đảm bảo tính đại diện cao, phản ánh chính xác sự đa dạng về điều kiện tự nhiên, trình độ thâm canh và tập quán sản xuất của các nhóm nông hộ khác nhau.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích kinh tế so sánh chi phí - lợi ích kết hợp đánh giá đa tiêu chí (MCE). Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác các chỉ tiêu tài chính như tổng giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng và thu nhập bình quân trên một ngày công lao động (nghìn đồng/công), giúp đối chiếu minh bạch hiệu quả thực tế giữa 14 kiểu sử dụng đất. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ quá trình điều tra năm 2018 đến khâu xử lý số liệu và hoàn thiện tổng hợp vào năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả đánh giá 4 loại hình sử dụng đất chính (LUT) với 14 kiểu canh tác trên địa bàn thị xã Phổ Yên giai đoạn 2016 - 2018 đã chỉ ra những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, hiệu quả kinh tế có sự phân hóa rất lớn giữa các cơ cấu cây trồng. Loại hình chuyên màu (LUT 3 với 4 kiểu sử dụng đất) mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất với giá trị sản xuất bình quân đạt 137,82 triệu đồng/ha và giá trị gia tăng đạt 91,15 triệu đồng/ha. Mức GTGT này cao gấp 1,20 lần so với loại hình 2 màu - 1 lúa (đạt 75,86 triệu đồng/ha) và cao gấp 1,17 lần so với loại hình 2 lúa - 1 màu (đạt 79,37 triệu đồng/ha). Trong khi đó, loại hình chuyên lúa (LUT 4 với 2 kiểu sử dụng đất) cho hiệu quả kinh tế thấp nhất với GTSX chỉ đạt 55,60 triệu đồng/ha và GTGT vỏn vẹn 37,62 triệu đồng/ha.

Thứ hai, mức độ đầu tư lao động và thu nhập ngày công phản ánh rõ nét tính vượt trội của việc chuyển đổi sang cây rau màu. Loại hình chuyên màu cần đầu tư 614 công lao động/ha và đem lại mức thu nhập bình quân lên tới 148,39 nghìn đồng/công. Loại hình 2 lúa - 1 màu đòi hỏi mức đầu tư cao hơn với 621 công lao động/ha nhưng mức thu nhập bình quân chỉ đạt 127,81 nghìn đồng/công.

Thứ ba, giá trị sản phẩm thu được trên 1 ha đất trồng cây hàng năm tại thị xã có xu hướng tăng trưởng đều đặn qua các năm, từ mức 99,80 triệu đồng/ha năm 2016 lên 100,40 triệu đồng/ha năm 2017 (tăng 0,60%) và đạt 103,00 triệu đồng/ha năm 2018 (tăng 2,59% so với năm 2017). Mức thu nhập bình quân trên 1 ha đất ruộng này cao hơn mức sản xuất trồng trọt chung của toàn địa bàn từ 2,00 đến 5,00 triệu đồng/ha.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự vượt trội về mặt kinh tế của các mô hình chuyên màu và 2 lúa - 1 màu vụ đông là do thời gian sinh trưởng của cây rau màu ngắn, hệ số quay vòng đất cao và nhu cầu tiêu thụ nông sản tươi tại chỗ tăng mạnh từ lực lượng 108.531 lao động trên địa bàn thị xã, đặc biệt là công nhân tại Khu công nghiệp Yên Bình. Ngược lại, mô hình chuyên lúa bị suy giảm hiệu quả do chi phí vật tư phân bón và thuốc bảo vệ thực vật ngày càng tăng, trong khi giá bán thóc thương phẩm ổn định ở mức thấp.

Các dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua bảng ma trận so sánh chi phí - lợi nhuận và biểu đồ cột thể hiện tương quan GTSX - GTGT giữa các kiểu sử dụng đất. Biểu đồ chỉ ra độ dốc chênh lệch rất lớn về khả năng sinh lợi, trong đó mức chênh lệch GTGT giữa chuyên màu và chuyên lúa lên tới 53,53 triệu đồng/ha. Đồng thời, biểu đồ phân tích cơ cấu ngày công lao động đã minh họa rõ việc xen canh vụ đông giúp phân bổ lao động nông nhàn hợp lý suốt các tháng trong năm.

So sánh với các nghiên cứu thực tiễn tại huyện Gia Bình (tỉnh Bắc Ninh) và huyện Đan Phượng (thành phố Hà Nội), kết quả tại Phổ Yên có tính quy luật hoàn toàn tương đồng: việc đưa các loại cây màu giá trị cao và cây vụ đông vào đất ruộng giúp gia tăng thu nhập từ 3 đến 7 lần so với độc canh cây lúa nước truyền thống, đồng thời đảm bảo nguyên tắc bảo vệ tầng đất mặt theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuyển đổi linh hoạt cơ cấu cây trồng trên đất lúa kém hiệu quả. Ủy ban nhân dân thị xã Phổ Yên cùng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần xây dựng kế hoạch chuyển đổi khoảng 800 đến 1.200 ha đất chuyên lúa nước năng suất thấp sang mô hình luân canh 2 lúa - 1 màu vụ đông và mô hình chuyên rau màu chất lượng cao trong lộ trình 2021 - 2025, hướng tới mục tiêu đưa giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha đất ruộng đạt trên 130,00 triệu đồng/ha.

Thứ hai, đẩy mạnh cơ giới hóa đồng bộ và chuyển giao công nghệ sinh học. Trạm Khuyến nông thị xã chủ trì phối hợp với các hợp tác xã nông nghiệp tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật canh tác VietGAP, hỗ trợ đưa tỷ lệ cơ giới hóa khâu làm đất và thu hoạch đạt trên 95% vào năm 2025, giúp cắt giảm định mức lao động thủ công từ 621 công/ha xuống dưới 500 công/ha, qua đó nâng cao năng suất lao động.

Thứ ba, xây dựng chuỗi liên kết bao tiêu nông sản sạch. Phòng Kinh tế thị xã cùng Ủy ban nhân dân các xã, phường đóng vai trò cầu nối thúc đẩy các doanh nghiệp ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm rau, củ, quả an toàn trực tiếp phục vụ hệ thống bếp ăn tập thể tại các nhà máy công nghiệp lớn như Samsung, Elovi, Maphavet, đảm bảo giá bán ổn định và gia tăng giá trị thương phẩm thêm 15% đến 20%.

Thứ tư, hoàn thiện chính sách tín dụng ưu đãi và đầu tư hạ tầng thủy lợi nội đồng. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Phổ Yên phối hợp cùng chính quyền địa phương triển khai gói tín dụng ưu đãi với quy mô giải ngân từ 50 đến 100 triệu đồng/hộ trong giai đoạn 2021 - 2023, tạo điều kiện cho nông dân đầu tư hệ thống tưới tiết kiệm, nhà lưới và nâng cấp kênh mương nội đồng phục vụ thâm canh tăng vụ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước, cán bộ quy hoạch nông nghiệp và tài nguyên môi trường cấp thị xã, huyện. Luận văn cung cấp phương pháp luận chuẩn xác và nguồn dữ liệu thực chứng 25.888,69 ha đất đai để hỗ trợ công tác lập quy hoạch sử dụng đất, phân vùng sản xuất chuyên canh trong bối cảnh công nghiệp hóa đô thị hóa nhanh.

Nhóm 2: Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý đất đai. Tài liệu là công trình tham khảo mẫu mực về quy trình đánh giá đất đai theo tiêu chuẩn FAO, phương pháp điều tra chọn mẫu phân tầng và hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế - xã hội - môi trường.

Nhóm 3: Ban quản trị các hợp tác xã nông nghiệp và chủ trang trại tại các vùng bán sơn địa. Luận văn cung cấp các công thức luân canh cây trồng tối ưu, bảng định mức đầu tư phân bón, chi phí ngày công và mức lợi nhuận 91,15 triệu đồng/ha của mô hình chuyên màu để áp dụng trực tiếp vào sản xuất.

Nhóm 4: Các doanh nghiệp chế biến, phân phối nông sản và các nhà đầu tư nông nghiệp công nghệ cao. Nghiên cứu mang lại cái nhìn tổng thể về tiềm năng vùng nguyên liệu, quy mô sản lượng và tập quán sản xuất của nông hộ địa phương để hoạch định chiến lược đầu tư liên kết chuỗi giá trị bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Loại hình sử dụng đất nào mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất tại thị xã Phổ Yên? Loại hình chuyên màu (LUT 3) đem lại hiệu quả kinh tế vượt trội nhất với giá trị sản xuất bình quân đạt 137,82 triệu đồng/ha và giá trị gia tăng đạt 91,15 triệu đồng/ha. Mức giá trị gia tăng này cao gấp 1,20 lần so với mô hình 2 màu - 1 lúa và gấp 2,42 lần so với mô hình chuyên lúa nước truyền thống.

Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng có làm phương hại đến mục tiêu an ninh lương thực không? Quá trình chuyển đổi được thực hiện theo nguyên tắc linh hoạt dựa trên Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Việc ưu tiên mở rộng mô hình 2 lúa - 1 màu (vẫn duy trì 2 vụ lúa chính kết hợp 1 vụ màu đông) vừa bảo đảm sản lượng thóc lương thực cốt lõi, vừa nâng cao hệ số sử dụng đất và thu nhập cho người dân.

Mức thu nhập bình quân trên một ngày công lao động giữa các mô hình chênh lệch ra sao? Mô hình chuyên màu tạo ra thu nhập bình quân cao nhất với 148,39 nghìn đồng/công trên tổng mức đầu tư 614 công/ha. Trong khi đó, mô hình 2 lúa - 1 màu tuy cần 621 công lao động/ha nhưng chỉ mang lại thu nhập 127,81 nghìn đồng/công, cho thấy hiệu quả thâm canh màu vượt trội rõ rệt.

Đô thị hóa và công nghiệp hóa tác động thế nào đến quỹ đất nông nghiệp của Phổ Yên? Sự bùng nổ của các khu công nghiệp như KCN Yên Bình khiến quỹ đất phi nông nghiệp tăng mạnh, dự kiến đạt 9.055 ha vào năm 2020 (chiếm 34,98% diện tích tự nhiên). Quỹ đất nông nghiệp giảm tương ứng 2.423,84 ha, đòi hỏi địa phương phải tăng cường thâm canh nâng cao giá trị trên từng héc-ta đất ruộng còn lại.

Nghiên cứu áp dụng những phương pháp khoa học nào để phân tích dữ liệu? Tác giả đã kết hợp phương pháp điều tra chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên 120 hộ nông dân tại 4 xã, phường đại diện, áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích kinh tế so sánh chi phí - lợi ích và đánh giá đa tiêu chí (MCE) nhằm lượng hóa toàn diện các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường.

Kết luận

  • Công trình đã hệ thống hóa xuất sắc cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng đất ruộng theo tiêu chuẩn phát triển bền vững của FAO tại vùng kinh tế bán sơn địa.
  • Phân tích chi tiết hiện trạng 25.888,69 ha đất đai thị xã Phổ Yên, chỉ rõ sự chuyển dịch mạnh mẽ từ đất sản xuất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phục vụ công nghiệp hóa.
  • Khẳng định tính ưu việt vượt bậc của loại hình chuyên màu với giá trị gia tăng đạt 91,15 triệu đồng/ha và mô hình 2 lúa - 1 màu với mức GTGT đạt 79,37 triệu đồng/ha so với độc canh cây lúa.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về quy hoạch vùng, cơ giới hóa, liên kết chuỗi giá trị và chính sách tín dụng cho giai đoạn 2021 - 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý ban hành chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai.

Chính quyền thị xã Phổ Yên, các hợp tác xã nông nghiệp và cộng đồng nông hộ cần nhanh chóng phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng và liên kết chuỗi cung ứng nông sản để hiện thực hóa mục tiêu nâng cao thu nhập, phát triển nông nghiệp sinh thái bền vững ngay trong giai đoạn 2021 - 2025.