phần Mở đầu và phần Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng quản lý Quỹ hỗ trợ nông dântạiHội Nông dântỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2014 - 2016. Chƣơng 4: Định hƣớng và các giải pháp hoàn thiện quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân tại Hội Nông dântỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025.
4 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Những công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân 1. Nhóm công trình nghiên cứu về quản lý Quỹ tín dụng vi mô Bài viết “Các giải pháp tín dụng đối với người nghèo ở Việt Nam hiện nay” của tác giả ĐàoVăn Hùng (2000) đã phân tích cụ thể về tín dụng cho ngƣời nghèo ở Việt Nam; nghiên cứu sự tiếp cận của hộ gia đình đối với các dịch vụ tài chính chính thức ở Việt Nam, phân tích sâu hơn về sự tiếp cận tài chính vi mô của ngƣời nghèo ở Việt Nam, sử dụng các số liệu sơ cấp nhƣ số liệu điều tra về mức tiếp cận của dự án mở rộng tiếp cận Canada năm 2001.
Sách chuyên khảo “Mức độ bền vững của các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam: Thực trạng và một số khuyến nghị” củađồng tác giả Nguyễn Kim Anh, Nguyễn Thanh Tâm (2013)đã nghiên cứu về các mức độ bền vững của các tổ chức tài chính vi mô hƣớng tới phục vụ ngƣời nghèo, ngƣời thu nhập thấp và các đối tƣợng khách hàng tài chính vi mô khác. Đồng tác giả Nguyễn Kim Anh, Ngô Văn Thứ, Lê Thanh Tâm, Nguyễn Thị Tuyết Mai (2011) “Tài chính vi mô với giảm nghèo tại Việt Nam: Kiểm định và so sánh” đã phân tích mối liên hệ giữa tài chính vi mô và giảm nghèo tại Việt Nam. Tuy nhiên, điều này khó thực hiện đƣợc vì vấn đề giảm nghèo phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố trong đó, tài chính vi mô chỉ là một trong các công cụ giúp ngƣời nghèo có thu nhập và nâng cao vị thế xã hội. Nghiên cứu “Việt Nam: Phát triển một chiến lược toàn diện để mở rộng tiếp cận (của hộ nghèo) đối với các dịch vụ tài chính vi mô.
Tăng cường 5 z tiếp cận hiệuquả và bền vững” của Ngân hàng thế giới (2006) đã thực hiện khảo sát và đánh giá về bức tranh chung tài chính vi môViệt Nam và đƣa ra một số khuyến nghị về chính sách, đặc biệt việc thực hiện nghị định 28/2005 ngày 09/3/2005 của Chính phủ đối với các tổ chức tài chính quy mô nhỏ. Nhóm công trình nghiên cứu về quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân tại các địa phương Luận văn Thạc sỹkinh tế “Quản lý và sử dụng quỹ hỗ trợ nông dân tại huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội(2015) của tác giả Nguyễn Thị Thanh; Luận văn thạc sĩ kinh tế“Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ hỗ trợ nông dân huyện Vĩnh Thuận tỉnh Kiên Giang”của tác giả Đào Văn Ngữ (2015). Trong luận văn các tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng quản lý và hoạt động Quỹ hỗ trợ nông dân (Quỹ HTND) tại huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội và huyện Vĩnh Thuận tỉnh Kiên Giang. Đồng thời đƣa ra các giải pháp cụ thể nhƣ: tăng cƣờng huy động vốn, cho vay đúng đối tƣợng, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cƣờng các hoạt động thông tin, tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa,hoạt động và hiệu quả của Quỹ HTND, hoàn thiện quy trình, nghiệp vụ quản lý, điều hành… Luận Văn Thạc sỹ kinh tế “Cho vay hỗ trợ cho ngƣời nghèo tại tỉnh Tiền Giang - Thực trạng và giải pháp” của tác giả Nguyễn Anh Tuấn (2011).
Tác giả đƣa ra các giải pháp cụ thể nhƣ: Tăng cƣờng huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vay giải quyết việc làm; Cải tiến quy trình thẩm định và xét duyệt vốn vay; Hoàn thiện cơ chế bảo lãnh tín chấp; Tăng cƣờng chỉ đạo công tác xây dựng dự án vay vốn để dự án thực sự là căn cứduyệt vay và kiểm tra sử dụng vốn vay; Phân định rõ trách nhiệm giữa các cơ quan trong việc quản lý và kiểm tra sử dụng vốn vay; Xây dựng cơ chế xử lý rủi ro hợp lý hơn; Tăng cƣờng công tác tuyên truyền, quảng cáo hoạt động cho vay của Ngân hàng Chính sách Xã hội; Hiện đại hoá ngân hàng; Hoàn thiện chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng cho vay vốn giải quyết việc làm đối với từng dự án. Một luận 6 z văn Thạc sỹ kinh tế khác có đề tài “Quản lý hoạt động tín dụng của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo” của tác giả Nguyễn Thị Đoài (2015) đã phân tích, đánh giá thực trạng Quản lý hoạt động tín dụng của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo Trung ƣơng và đƣa ra một số giải pháp:Về phát triển sản phẩm;Về phƣơng thức tổ chức cho vay và quy trình thẩm định; Về đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên; Kết hợp nguồn vốn cho vay hỗ trợ ngƣời nghèo với các chƣơng trình dự án khác; Phối hợp chặt chẽ giữa các Ngành, Đoàn thể, Chính quyền với Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo; Tập huấn kỹ thuật khuyến nông và tính hiệu quả kinh tế cho các hội viên phụ nữ nghèo.Mặc dù luận văn đã đƣa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hơn nữa đối với việc quản lý tín dụng của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo Trung ƣơng, nhƣng luận văn mới chỉ đề cập đến một nội dung trong công tác quản lý Quỹ là quản lý hoạt động tín dụng, còn các nội dụng khác chƣa đƣợc tác giả nghiên cứu. Nhóm công trình nghiên cứu về Quỹ hỗ trợ nông dân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Các bài viết đăng trên báo điện tử: “Quỹ hỗ trợ nông dân Hà Tĩnh: điểm tựacho nông dân thoát nghèo” của tác giả Trần Văn Lâm đăng trên báo daidoanket. Tác giả đã nhấn mạnh: để nguồn vốn phát huy hiệu quả, Hội Nông dân (HND) tỉnh Hà Tĩnh xác định rõ đối tƣợng chỉ đƣợc tiếp cận nguồn vốn khi tham gia vào mô hình tổ hợp tác hoặc Hợp tác xã.
Trợ vốn để ngƣời dân thoát nghèo nhƣng phải đảm bảo tính khả thi nên Quỹ HTNDchỉ giải ngân cho các trƣờng hợp là thành viên của các tổ hợp tác hoặc Hợp tác xã. Tuy nhiên, tác giả chƣa đề cập đến hiệu quả hoạt động của các Tổ hợp tác, Hợp tác xã, tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo đƣợc vay vốn trên tổng số hộ vay vốn, số hộ thoát nghèo nhờ tiếp cận nguồn vốn trong thời gian qua. 7 z “Phát huy hiệu quả từ nguồn Quỹ hỗ trợ nông dân trong phát triển kinh tế vườn đồi tại xã Sơn Thọ - Huyện Vũ Quang”củatác giả Bùi Đình Hà đăng trên trang thông tin điện tử hoinongdanhatinh. Tác giả cho rằng, Quỹ HTND đã giúpcác hộ dân mạnh dạn mua thêm bò, xây dựng chuồng trại, trồng thêm cỏ phục vụ chăn nuôi và gia nhập vào Tổ hợp tác liên kết chăn nuôi giữa hộ dân với doanh nghiệp về chăn nuôi bò thịt chất lƣợng cao.
Quỹ HTND đã khuyến khích, hỗ trợ, tạo động lực để hội viên nông dân mạnh dạn đầu tƣ phát triển sản xuất. Trong đó, nguồn Quỹ HTND đã tác động tích cực đến Tổ hợp tác chăn nuôi bò xã Sơn Thọ, một lúc đã giải quyết đƣợc những vấn đề mà ngƣời dân mong muốn nhƣ: ngƣời dân đƣợc vay vốn với lãi suất thấp để đầu tƣ sản xuất, khai thác đƣợc tiềm năng, lợi thế của gia đình và địa phƣơng. Từ đó ngƣời dân mạnh dạn tổ chức lại sản xuất, gia nhập vào Tổ hợp tác, Hợp tác xã và đặc biệt từ đó doanh nghiệp tìm đến và ký kết hợp đồng liên kết sản xuất, bao tiêu sản phẩm do nông dân làm ra. Trong bài viết nay tác giả chỉ mới đề cập đến một dự án cụ thể về chăn nuôi bò tại một địa phƣơng, chƣa đánh giá tổng thể về Quỹ HTND của tỉnh Hà Tĩnh.
“Nhờ cách làm sáng tạo - lồng ghép các chương trình dự án, các chính sách - Hội Nông dân tỉnh Hà Tĩnh đã phát huy được nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân” của tác giả Lam Khê đăng trên báo danviet. Tác giả cho rằng, Hà Tĩnh còn khó khăn nên ngân sách hỗ trợ cho nông dân qua nguồn Quỹ HTND khá khiêm tốn. Vì vậy, để phát huy tối đa ý nghĩa cũng nhƣ tác động hỗ trợ nông dân, Hội phải lồng ghép, kết hợp nhiều nguồn lực, chính sách, chƣơng trình. Chẳng hạn, Hội kết nối doanh nghiệp với nông dân hình thành các mô hình sản xuất theo chuỗi giá trị, trong đó nông dân đƣợc hỗ trợ, tƣ vấn kỹ thuật, vật tƣ, đảm bảo đầu ra cho sản phẩm.
Hội phải kết hợp nguồn lực từ các chƣơng trình, dự án, chính sách của trung ƣơng và tỉnh để cùng đầu tƣ cho mô hình nhằm phát huy hiệu quả của Quỹ HTND. 8 z Trong bài viết này cũng chỉ mới đề cập đến một vấn đề cụ thể là lồng ghép các chính sách, nguồn lực cùng với cho vay vốn Quỹ HTND để hỗ trợ nông dân phát triển kinh tế. Bài viết chƣa đánh giá đƣợc vấn đề quan trong hơn là nếu nông dân không thuộc các xã đƣợc hƣởng lợi từ các chính sách của dự án phi chính phủ thì cần có các giải pháp, cách làm nhƣ thế nào để phát huy hiệu quả sử dụng vốn vay Quỹ HTND. Đánh giá kết quả nghiên cứu của các công trình và những vấn đề đặt ra luận văn phải tiếp tục giải quyết Hầu hết các công trình nghiên cứu, luận văn, bài viết nêu trên đều đi sâu phân tích toàn diện về nguồn vốn Quỹ HTND, và các loại Quỹ cho vay nông nghiệp, nông thôn.
Các giải pháp, kiến nghị đƣa ra khá thiết thực, phù hợp và có thể áp dụng vào thực tế. Các công trình nghiên cứu trên đã làm rõ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng liên quan và đề xuất các giải pháp nhằm tạo nhiều việc làm cho hội viên, đoàn viên. Tuy nhiên, chƣa thấy công trình nghiên cứunào đánh giá một cách toàn diện, chi tiết hoạt động về công tác quản lý Quỹ HTND tại tỉnh Hà Tĩnh.