ĐẶT VẤN ĐỀ Nông nghiệp, nông thôn có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói riêng của nhiều quốc gia. Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất của cải vật chất của nền kinh tế quốc dân, là một bộ phận trọng yếu của tái sản xuất xã hội. Nông nghiệp là ngành sản xuất có vai trò rất quan trọng, bởi vì nông nghiệp sản xuất và cung cấp những sản phẩm thiết yếu cho đời sống của con ngƣời nhƣ lƣơng thực, thực phẩm và những sản phẩm tiêu dùng khác, không có những sản phẩm thiết yếu đó con ngƣời không thể tồn tại và phát triển đƣợc. Nông nghiệp là khu vực cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp đặc biệt là công nghiệp chế biến.
Nông nghiệp còn có vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra nhiều sản phẩm chất lƣợng cao, giá trị kinh tế lớn cho xuất khẩu quốc gia. Nông nghiệp, đặc biệt ở các nƣớc đang phát triển, là khu vực cung cấp lao động cho sự phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ. Nông thôn là địa bàn của sản xuất nông nghiệp, là nơi nông dân sinh sống và làm việc trong từng gia đình - tế bào của xã hội. Gia đình nông dân là đơn vị tiêu dùng, đơn vị sản xuất - đơn vị kinh tế nông hộ.
Nông nghiệp, nông thôn là thị trƣờng tiêu thụ rộng lớn của công nghiệp và dịch vụ; đồng thời còn là bộ phận quan trọng trong việc phát triển bền vững và gìn giữ sự ổn định của môi trƣờng sinh thái. Việt Nam là một quốc gia với sản xuất nông nghiệp là ngành truyền thống, có hơn 70% dân số sống ở khu vực nông thôn, thu nhập chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp. Trong những năm qua, cùng với quá trình đổi mới của đất nƣớc, nông nghiệp, nông thôn đã có những bƣớc chuyển biến vƣợt bậc, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Khu vực nông nghiệp, nông thôn không những bảo đảm về an ninh lƣơng thực cho quốc gia, cung cấp nông sản với khối lƣợng lớn và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngƣời dân, mà còn đƣa nƣớc 123doc 2 ta trở thành một trong những nƣớc xuất khẩu đƣợc nhiều mặt hàng nông thủy sản, thông qua đó đã nâng cao đời sống của nông dân và bộ mặt nông thôn đƣợc thay đổi, ngày càng phát triển.
Xác định tầm quan trọng của nông nghiệp, nông thôn, nhiều chính sách từ khâu quy hoạch, sản xuất, tiêu thụ, tạo vốn… đã đƣợc chính phủ chú trọng thực hiện và không ngừng đổi mới để tạo điều kiện hỗ trợ, thúc đẩy cho nông nghiệp, nông thôn phát triển. Trong đó, tín dụng đƣợc xem nhƣ là công cụ để hỗ trợ cho nông nghiệp, nông thôn phát triển. Cho nên cần phát triển một thị trƣờng tài chính cho khu vực nông thôn, với hoạt động tín dụng là yếu tố chính để thu hút vốn cho phát triển nông nghiệp và nông thôn. Thực tế ở khu vực nông thôn Việt Nam, các hộ nông dân đầu tƣ vốn để phát triển sản xuất kinh doanh một phần là nguồn vốn tự có, phần khác đƣợc huy động từ các nguồn tín dụng chính thức và phi chính thức.
Khảo sát của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam (2015) về mức sống của ngƣời Việt Nam, kết quả chỉ có 49% hộ gia đình vay vốn từ các tổ chức tài chính chính thức, kết quả này cho thấy thị trƣờng tín dụng nông thôn còn hạn chế nhất định. Thị trƣờng tài chính nông thôn bao gồm tín dụng chính thức và tín dụng không chính thức cho hộ nông dân ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu với mức độ và khía cạnh khác nhau. Nghiên cứu của Trịnh Thị Thu Hằng (2015) về các yếu tố ảnh hƣởng đến tiếp cận tín dụng của hộ nông dân Việt Nam có đề cập đến nội dung đánh giá của Ngân hàng Thế giới (1998); Dƣơng và Izumida (2002) nhƣ sau: ở khu vực nông thôn nói chung và Việt Nam, nông hộ nhỏ đƣợc công nhận là phải đối mặt với những hạn chế tín dụng. Nghiên cứu của Lê Thị Thanh Tâm (2008), đã chỉ ra rằng, với những khoản vay nhỏ (lên đến 10 triệu đồng) thì các nhà kinh doanh nhỏ, hộ nông dân có thể dễ dàng tiếp cận với các TCTD nông thôn.
Tuy nhiên, các hộ nông dân dƣờng nhƣ gặp rất nhiều khó khăn đối với các khoản vay lớn hơn 10 triệu đồng hay với các khoản vay trung và dài hạn, do thiếu kế hoạch đầu tƣ khả thi và chƣa có hệ thống cảnh báo rủi ro sớm đối với khách hàng khu vực nông nghiệp, nông thôn. 123doc 3 Trong nghiên cứu về khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ nông dân ở vùng cận ngoại thành Hà Nội, Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung (2010) đã chỉ ra các nhân tố có ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân đó là độ tuổi, địa vị xã hội của chủ hộ, hộ đã vay tín dụng không chính thức và thủ tục vay vốn tín dụng chính thức. Nguồn vốn tín dụng chính thức bị ảnh hƣởng bởi các nhân tố: trình độ học vấn, số năm sinh sống tại địa phƣơng, thu nhập bình quân, kinh nghiệm nuôi tôm, lãi suất, thủ tục cho vay, có phƣơng án sản xuất phù hợp, có tài sản thế chấp (Phạm Bảo Quốc và Nguyễn Thị Búp, 2016). Trà Vinh là một tỉnh nông nghiệp ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, với diện tích tự nhiên 234.115 ha (chiếm 5,76% diện tích trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long), trong đó đất nông nghiệp 184.834 ha, chiếm 78,95% diện tích đất tự nhiên của tỉnh; có 65 km bờ biển.190 hộ, trong đó có khoảng 86% hộ sinh sống ở vùng nông thôn, chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp.
Sản xuất nông nghiệp là lĩnh vực đóng góp quan trọng vào sự tăng trƣởng kinh tế (GRDP) hàng năm của tỉnh trong thời gian qua. Trong những năm gần đây, các hộ nông dân ở khu vực nông thôn tỉnh Trà Vinh đang thực hiện chuyển đổi cơ cấu sản xuất với những loại cây trồng, vật nuôi có thế mạnh của tỉnh mang lại giá trị kinh tế cao nhƣ nuôi tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cua biển, cá lóc, trồng đậu phộng, ớt chỉ thiên, nuôi bò… với quy mô sản xuất lớn; đồng thời, cũng tăng cƣờng ứng dụng khoa học công nghệ vào sản suất, nhằm tăng thu nhập cho kinh tế gia đình, góp phần phát triển kinh tế nông thôn. Với xu hƣớng phát triển sản xuất nêu trên, các hộ nông dân có nhu cầu nguồn vốn từ đầu tƣ của các TCTD với lãi suất phù hợp, để đầu tƣ sản xuất nông nghiệp. Tính đến hết tháng 12/2016, có 86.636 lƣợt hộ nông dân có vay vốn sản xuất nông nghiệp từ các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh (chiếm 62,56% so với tổng số hộ nông dân trong toàn tỉnh); dƣ nợ cho vay hộ sản xuất nông nghiệp của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh là 8.
Thực tế, hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh vẫn còn gặp phải một số khó khăn trong việc tiếp cận vốn TDCT, do một số nguyên nhân chủ yếu: hộ nông dân không đáp ứng đƣợc đầy đủ những yêu cầu cơ bản khi xem xét cho vay của các TCTD nhƣ không đủ tài sản thế chấp, hay thủ tục vay vốn phức tạp, hộ không lập đƣợc phƣơng án, kế hoạch sản xuất cụ thể, đi lại khó khăn, phải chờ đợi giải quyết nhiều ngày, số tiền cho vay từ các TCTD quá ít không đủ để sản xuất… Nhằm phân tích về thực trạng khả năng vay vốn TDCT của hộ nông dân thời gian qua và các yếu tố có tác động đến khả năng vay vốn TDCT của hộ nông dân có nhu cầu vay vốn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, qua đó kiến nghị một số giải pháp góp phần nâng cao khả năng vay vốn TDCT của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, hỗ trợ cho việc phát triển sản xuất, tăng thu nhập của hộ gia đình, đóng góp vào sự phát triển kinh tế nông thôn của tỉnh. Tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Phân tích các yếu tố tác động đến khả năng vay vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh” để làm luận văn tốt nghiệp. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu tổng quát Phân tích các yếu tố tác động đến khả năng vay vốn TDCT của các hộ nông dân có nhu cầu vay vốn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, qua đó đề xuất một số chính sách nhằm nâng cao khả năng vay vốn TDCT của hộ nông dân, phục vụ đầu tƣ phát triển sản xuất, góp phần phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh Trà Vinh.
Mục tiêu cụ thể - Đánh giá thực trạng vay vốn tín dụng chính thức của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. - Phân tích các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của hộ nông dân có nhu cầu vay vốn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. 123doc 5 - Hàm ý một số chính sách để nâng cao khả năng vay vốn tín dụng chính thức, nhằm đảm bảo đầu tƣ, nâng cao hiệu sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Câu hỏi 1: Thực trạng khả năng vay vốn TDCT của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ra sao? Câu hỏi 2: Những yếu tố nào tác động đến khả năng vay vốn TDCT của hộ nông dân có nhu cầu vay vốn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh? Câu hỏi 3: Chính sách gì để nâng cao khả năng vay vốn TDCT của hộ nông dân tỉnh Trà Vinh? 1.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu các yếu tố tác động đến khả năng vay vốn TDCT của hộ nông dân làm nghề sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: là hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, chủ yếu tại 4 huyện Cầu Ngang, Cầu Kè, Tiểu Cần, Trà Cú. Phạm vi thời gian: Năm 2016.
KẾT QUẢ MONG ĐỢI CỦA ĐỀ TÀI Kết quả nghiên cứu chỉ ra các yếu tố có tác động đến khả năng vay vốn TDCT của hộ nông dân, từ đó đề xuất các giải pháp để giúp hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh có khả năng vay vốn TDCT đƣợc dễ dàng hơn. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN Luận văn bao gồm 5 chƣơng: 123doc 6 Chƣơng 1: Giới thiệu Giới thiệu vấn đề nghiên cứu. Xác định mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể của luận văn. Câu hỏi nghiên cứu.