Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Giải pháp phát triển sản xuất xoài bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La" do nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Giáp thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Mậu Dũng, bảo vệ năm 2023 tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số: 9 31 01 05).
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, văn bản luận án nêu rõ nông nghiệp Việt Nam giữ vai trò then chốt trong nền kinh tế, cung cấp sinh kế cho khoảng 65% dân số nông thôn, giải quyết hơn 40% lực lượng lao động và 85% việc làm khu vực nông thôn (Tổng cục Thống kê, 2020). Cây ăn quả là nhóm cây trồng thế mạnh, trong đó xoài có diện tích lớn nhất cả nước với 87 nghìn ha (đứng thứ 13 thế giới) và sản lượng đạt 893,2 nghìn tấn vào năm 2020. Tỉnh Sơn La có hơn 355.000 ha đất sản xuất nông nghiệp (chiếm 27,4% diện tích đất tự nhiên) với điều kiện đất đai và tiểu vùng khí hậu thuận lợi để phát triển cây ăn quả quy mô lớn. Tính đến năm 2020, diện tích xoài của tỉnh đạt 18.918 ha, sản lượng đạt 54.274 tấn.
Tuy nhiên, phát triển sản xuất xoài tại Sơn La bộc lộ nhiều hạn chế: địa hình chia cắt phức tạp khiến vùng sản xuất manh mún; tỷ lệ diện tích đạt chứng nhận VietGAP rất thấp (chỉ chiếm 1,05%); thời tiết cực đoan (sương muối, mưa phùn, mưa đá, lũ lụt) và sâu bệnh gây hại thường xuyên; giống và vật tư đầu vào đưa vào canh tác còn tự phát; lao động chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số gặp khó khăn khi tiếp cận kỹ thuật; liên kết chuỗi giá trị chưa bền chặt và mạng lưới tiêu thụ chủ yếu phụ thuộc vào thương lái và thị trường xuất khẩu quả tươi sang Trung Quốc (>90%). Việc đánh giá toàn diện mức độ bền vững trên cả 3 khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường và tìm ra giải pháp phát triển đồng bộ là khoảng trống thực tiễn cấp bách mà luận án giải quyết.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển sản xuất xoài bền vững và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất xoài bền vững; từ đó, đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất xoài bền vững góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Góp phần hệ thống hóa và làm sáng rõ cơ sở lý luận và thực tiễn có liên quan đến phát triển sản xuất xoài bền vững;
- Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất xoài bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La;
- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất xoài bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La;
- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường phát triển sản xuất xoài bền vững góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La trong thời gian tới.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được đánh số từ (1) đến (5) trong văn bản gồm:
- Khái niệm, nội dung và các tiêu chí đánh giá phát triển sản xuất xoài bền vững là gì?
- Những bài học kinh nghiệm trong phát triển sản xuất xoài bền vững có thể áp dụng phù hợp trên địa bàn tỉnh Sơn La?
- Thực trạng phát triển sản xuất xoài bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La như thế nào? Thực trạng phát triển còn tồn tại những hạn chế, bất cập gì?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển sản xuất xoài bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La?
- Cần có những giải pháp nào nhằm phát triển sản xuất xoài bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La trong tương lai?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất xoài bền vững trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Đối tượng khảo sát, điều tra: Hộ nông dân/đơn vị trồng xoài, hợp tác xã (HTX), người thu gom, doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu, cán bộ khuyến nông, cán bộ quản lý chính quyền các cấp và các chuyên gia, nhà khoa học.
- Phạm vi nội dung: Thực trạng sản xuất, đo lường chỉ số bền vững theo 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường), các yếu tố tác động và hệ thống giải pháp phát triển sản xuất xoài bền vững.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại 4 huyện trọng điểm trồng xoài của tỉnh Sơn La gồm Mộc Châu, Yên Châu, Mai Sơn và Sông Mã.
- Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2020; số liệu sơ cấp điều tra trong các năm 2019 và 2020; định hướng và giải pháp đề xuất đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu và cơ sở lý luận trong và ngoài nước liên quan đến phát triển bền vững và kinh tế sản xuất cây ăn quả. Về khái niệm và nguyên lý nền tảng:
- Lý thuyết phát triển và sản xuất được tổng hợp từ Từ điển Bách khoa Việt Nam (2001), Phạm Công Nhất (2011), Đại học Oxford (2008), Học viện Chính trị khu vực I (2001, 2012), Liên Hợp Quốc (1993), David & Tre (1994), và Đỗ Kim Chung (2009) về phát triển sản xuất nông nghiệp theo chiều rộng và chiều sâu.
- Khái niệm phát triển bền vững dựa trên báo cáo của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED, 1987), Tuyên bố Rio de Janeiro (1992), Hội nghị Johannesburg (2002), quan điểm của Ngân hàng Thế giới (WB) và Phạm Thanh Bình (2016) về tính hài hòa giữa ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường.
- Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo (1817) trong tác phẩm "Những nguyên lý kinh tế chính trị và thuế" và các nghiên cứu ứng dụng của Võ Minh Sang & Đỗ Văn Xê (2016) trong xác định sản phẩm nông sản chủ lực và phân vùng sản xuất.
- Lý thuyết quy mô sản xuất và hiệu suất theo quy mô của Samuelson & Nordhaus (2007); các nghiên cứu về chuỗi giá trị và tổ chức sản xuất nông nghiệp của Charsley (1982), Nguyễn Thế Trường (2003), Trương Quốc Hưng (2006).
- Về đặc điểm sinh học và thương mại ngành hàng xoài: National Mango Board (2007, 2017), Rabobank (2018), Trương Tân (2019), Ngô Hồng Bình (2015), Viện Nghiên cứu Rau quả (2019), Viện Dinh dưỡng cây trồng quốc tế (IPNI) và UNDP (2012).
- Về phương pháp lượng hóa chỉ số phát triển bền vững: Singh & cs (2009), Rajesh & Murty (2009), Pramod & Hiremath (2010), Kamaruddin & Samsudin (2014), Nguyễn Thị Minh Thu (2013), Trần Thị Thu Thủy (2021) và phương pháp phân tích thứ bậc AHP của Thomas Saaty.
Về kinh nghiệm thực tiễn, tác giả tổng kết mô hình sản xuất xoài tại Trung Quốc, Australia, Thái Lan và các vùng sản xuất xoài trọng điểm phía Nam Việt Nam như Đồng Tháp, An Giang.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Chưa có công trình nào đánh giá một cách có hệ thống, định lượng về phát triển sản xuất xoài bền vững tại vùng miền núi dốc phía Bắc như Sơn La; việc kết hợp khung phân tích đa chiều với phương pháp AHP và chuẩn hóa cực trị để lượng hóa mức độ bền vững cấp hộ nông dân tại địa phương còn chưa được thực hiện đầy đủ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và phân tích
Luận án tiếp cận nghiên cứu phát triển sản xuất xoài bền vững theo khung tích hợp ba trụ cột:
- Phát triển bền vững kinh tế: Mở rộng quy mô hợp lý; đầu tư giống, vốn, vật tư; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; hình thành liên kết chuỗi sản xuất - tiêu thụ; nâng cao giá trị sản xuất và hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích.
- Phát triển bền vững xã hội: Nâng cao trình độ lao động, tạo việc làm ổn định, giảm nghèo, củng cố kinh tế tập thể (HTX/THT) và tăng cường hoạt động khuyến nông, tập huấn kỹ thuật, lễ hội quảng bá sản phẩm.
- Phát triển bền vững môi trường: Giảm phát thải hóa chất nông nghiệp thông qua tăng cường phân bón hữu cơ, chế phẩm sinh học; sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có trách nhiệm; quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên đất dốc, nguồn nước tưới; xử lý rác thải nông nghiệp và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Dữ liệu và phương pháp thu thập
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo giai đoạn 2015 - 2020 từ Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Sơn La, Cục Thống kê tỉnh, Chi cục Trồng trọt và BVTV, Chi cục Phát triển nông thôn, Liên minh HTX tỉnh và các phòng chuyên môn thuộc 4 huyện khảo sát.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng phiếu hỏi đối với 163 hộ nông dân sản xuất xoài tại 4 huyện (Mộc Châu, Mai Sơn, Yên Châu, Sông Mã); điều tra 05 hợp tác xã nông nghiệp và 05 doanh nghiệp hoạt động trong chuỗi ngành hàng; thực hiện phỏng vấn sâu cán bộ quản lý nông nghiệp các cấp và chuyên gia khoa học.
Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh: Tính toán các chỉ tiêu tần số, tỷ lệ, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm về diện tích, năng suất, sản lượng, giá trị xuất khẩu và cơ cấu kinh tế hộ.
- Phương pháp phân tích thứ bậc (Analytic Hierarchy Process - AHP): Xác định trọng số cho 19 tiêu chí thuộc 3 nhóm chỉ số (7 tiêu chí kinh tế, 6 tiêu chí xã hội, 6 tiêu chí môi trường). Sử dụng ma trận so sánh cặp và kiểm định tỷ số nhất quán (CR < 0,1) để đảm bảo độ tin cậy của trọng số.
- Phương pháp chuẩn hóa cực trị (Min-Max Normalization): Đưa các biến số có đơn vị đo lường khác nhau về khoảng giá trị [0, 1]:
- Đối với chỉ tiêu có kỳ vọng hướng tích cực (+):
$$X'{ij} = \frac{X{ij} - X_{min}}{X_{max} - X_{min}}$$
- Đối với chỉ tiêu có kỳ vọng hướng tiêu cực (-):
$$X'{ij} = \frac{X{max} - X_{ij}}{X_{max} - X_{min}}$$
- Tính toán chỉ số phát triển sản xuất xoài bền vững (Mango Sustainable Index - MSI): Tổng hợp điểm số từ các chỉ tiêu thành phần theo trọng số AHP, phân loại mức độ bền vững từ 0 đến 1 thành 5 nhóm: Không bền vững (<0,2), Bền vững thấp (0,2 - 0,4), Tương đối bền vững (0,4 - 0,6), Khá bền vững (0,6 - 0,8), và Bền vững (0,8 - 1,0).
- Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức nhằm định hình hệ thống giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương này tổng kết có hệ thống cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn. Tác giả làm rõ nội hàm của phát triển sản xuất xoài bền vững là sự phát triển hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái trong suốt quá trình từ đầu tư giống, kỹ thuật, liên kết chuỗi đến thị trường tiêu thụ. Chương này đúc rút kinh nghiệm quản lý mã số vùng trồng, công nghệ sau thu hoạch và tổ chức chuỗi giá trị từ Australia, Trung Quốc, Thái Lan cũng như các tỉnh Đồng Tháp, An Giang, chỉ ra các bài học về tiêu chuẩn chất lượng và vai trò dẫn dắt của các tổ chức hợp tác xã đối với vùng đồng bào thiểu số tại Sơn La.
Phương pháp nghiên cứu
Chương trình bày điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La với đặc trưng địa hình đồi núi dốc, chia cắt nhưng có khí hậu đa dạng, thích hợp cho nhiều giống xoài địa phương (xoài Tròn Yên Châu) và các giống nhập nội/ghép (Đài Loan ĐL4, Thái Lan VRQ-XX1, Úc R2E2). Luận án mô tả chi tiết quy trình chọn mẫu điều tra 163 hộ tại 4 huyện trọng điểm, phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, quy trình xác định trọng số AHP, hệ thống công thức chuẩn hóa dữ liệu cực trị và bảng tiêu chí đo lường 19 chỉ tiêu thành phần.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
1. Thực trạng phát triển sản xuất xoài tại tỉnh Sơn La
Giai đoạn 2015 - 2020, quy mô sản xuất xoài của tỉnh Sơn La mở rộng nhanh chóng:
- Diện tích xoài tăng từ quy mô nhỏ lên 18.918 ha vào năm 2020, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 38,63%/năm.
- Sản lượng xoài năm 2020 đạt 54.274 tấn, tăng trưởng bình quân 37,54%/năm.
- Phân bố tập trung chủ yếu tại các huyện Yên Châu, Mai Sơn, Mường La, Thuận Châu, Sông Mã, Mộc Châu.
- Giá trị sản xuất thu hoạch bình quân năm 2020 đạt trên 150 triệu đồng/ha (theo giá hiện hành), trong đó vườn xoài thời kỳ kinh doanh (>7 năm tuổi) đạt hiệu quả kinh tế cao hơn rõ rệt so với giai đoạn kiến thiết.
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2020 |
Tốc độ tăng trưởng bình quân (%/năm) |
| Diện tích xoài toàn tỉnh (ha) |
- |
18.918 |
38,63 |
| Sản lượng xoài thu hoạch (tấn) |
- |
54.274 |
37,54 |
| Diện tích đạt chuẩn VietGAP (ha) |
- |
~198,6 (1,05%) |
- |
| Số lượng mã số vùng trồng (MVT) |
- |
71 mã (~1.650 ha) |
- |
| Giá trị xuất khẩu xoài (triệu USD) |
- |
5,7 |
80,93 (giai đoạn 2018-2020) |
Ghi chú: Dữ liệu tổng hợp từ số liệu công bố trong văn bản luận án.
Về tổ chức chuỗi và thị trường: Toàn tỉnh duy trì 158 chuỗi sản phẩm trái cây an toàn; cấp 71 mã vùng trồng với diện tích gần 1.650 ha (57 mã xuất khẩu Trung Quốc, 14 mã xuất sang Australia, Hoa Kỳ, EU). Tuy nhiên, trên 90% (đoạn khác nêu trên 95%) sản lượng tiêu thụ ở dạng quả tươi, chế biến sâu chiếm tỷ lệ không đáng kể (chủ yếu là sấy khô, sấy dẻo thủ công hoặc sơ chế nhỏ lẻ). Trên 75% sản lượng do thương lái thu gom tại vườn hoặc cơ sở tư nhân, trên 90% lượng xuất khẩu tập trung vào thị trường Trung Quốc.
2. Kết quả đánh giá chỉ số phát triển sản xuất xoài bền vững (MSI)
Phân tích định lượng từ 163 hộ điều tra cho thấy chỉ số phát triển sản xuất xoài bền vững tổng hợp toàn tỉnh đạt mức 0,454, thuộc phân hạng "tương đối bền vững".
| Nhóm tiêu chí / Phân loại hộ |
Điểm số chỉ số (0 - 1) |
Tỷ lệ hộ (%) |
Mức độ đánh giá |
| Theo trụ cột bền vững: |
|
|
|
| Trụ cột Kinh tế |
0,485 |
- |
Tương đối bền vững |
| Trụ cột Xã hội |
0,440 |
- |
Tương đối bền vững |
| Trụ cột Môi trường |
0,439 |
- |
Tương đối bền vững |
| Theo giai đoạn vườn cây: |
|
|
|
| Nhóm hộ giai đoạn kinh doanh (>3 năm) |
0,479 |
- |
Cao hơn |
| Nhóm hộ giai đoạn kiến thiết (1-3 năm) |
0,416 |
- |
Thấp hơn |
| Theo mức độ bền vững của hộ: |
|
|
|
| Mức không bền vững / kém bền vững (< 0,2) |
< 0,20 |
9,20 |
Kém bền vững |
| Mức bền vững thấp (0,2 - 0,4) |
0,20 - 0,40 |
38,65 |
Bền vững thấp |
| Mức tương đối bền vững (0,4 - 0,6) |
0,40 - 0,60 |
44,17 |
Tương đối bền vững (đa số) |
| Mức khá bền vững (0,6 - 0,8) |
0,60 - 0,80 |
7,36 |
Khá bền vững |
| Mức bền vững (0,8 - 1,0) |
0,80 - 1,00 |
0,61 |
Bền vững |
| Tổng số hộ đạt mức bền vững từ 0,2 trở lên |
$\ge$ 0,20 |
90,80 |
|
Ghi chú: Dữ liệu tính toán từ kết quả điều tra 163 hộ nông dân trong văn bản luận án.
Điểm số chỉ tiêu kinh tế (0,485) cao hơn nhóm chỉ tiêu xã hội (0,440) và môi trường (0,439). Tỷ lệ hộ đạt mức bền vững thực sự chỉ có 0,61%, trong khi phần lớn tập trung ở mức tương đối bền vững (44,17%) và bền vững thấp (38,65%).
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất xoài bền vững
Luận án làm rõ các nhóm yếu tố cản trở tính bền vững:
- Điều kiện tự nhiên và biến đổi khí hậu: Rủi ro thời tiết cực đoan (sương muối, mưa đá, hạn hán), sâu đục thân, sâu đục quả, rệp sáp hại hoa quả; địa hình đồi núi dốc gây xói mòn và cản trở cơ giới hóa.
- Nguồn lực của hộ: Hạn chế về vốn đầu tư, khó tiếp cận nguồn tín dụng ngân hàng; lao động nông nghiệp chủ yếu là người dân tộc thiểu số với trình độ kỹ thuật canh tác chưa đồng đều.
- Công tác giống và vật tư: Việc chuyển đổi sang các giống mới còn tự phát, thị trường vật tư nông nghiệp chưa được kiểm soát chất lượng đồng bộ.
- Liên kết chuỗi và tổ chức sản xuất: Vai trò của HTX còn hạn chế, các thỏa thuận tiêu thụ đa phần là thỏa thuận miệng không ràng buộc pháp lý, thiếu hợp đồng liên kết bao tiêu chính thức với doanh nghiệp lớn.
- Tiếp cận thị trường: Thiếu thông tin dự báo cung - cầu, phụ thuộc nhiều vào thương lái xuất khẩu tiểu ngạch sang Trung Quốc, năng lực chế biến bảo quản sau thu hoạch còn rất yếu.
4. Giải pháp phát triển sản xuất xoài bền vững đến năm 2025
Dựa trên phân tích SWOT và thực trạng, luận án xây dựng 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nhóm giải pháp kinh tế: Quy hoạch vùng trồng tập trung; quản lý và kiểm định nguồn giống, vật tư đầu vào; mở rộng diện tích áp dụng quy trình VietGAP, GlobalGAP; mở rộng cấp mã số vùng trồng; thúc đẩy liên kết hợp đồng chính thức giữa hộ nông dân - HTX - doanh nghiệp; đa dạng hóa thị trường và phát triển công nghiệp chế biến bảo quản quả tươi.
- Nhóm giải pháp xã hội: Tăng cường đào tạo nghề và tập huấn kỹ thuật chuyển giao quy trình chuẩn cho lao động nông thôn dân tộc thiểu số; nâng cao năng lực quản trị cho các HTX nông nghiệp; tổ chức các sự kiện quảng bá như lễ hội xoài, hội chợ nông sản; phát huy thương hiệu chỉ dẫn địa lý "Xoài Tròn Yên Châu".
- Nhóm giải pháp môi trường và kỹ thuật: Khuyến khích sử dụng phân bón hữu cơ, vi sinh thay thế phân bón vô cơ; áp dụng nguyên tắc quản lý dịch hại tổng hợp, sử dụng thuốc BVTV theo nguyên tắc "4 đúng"; thu gom và xử lý bao gói thuốc BVTV; ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước trên đất dốc; chủ động các biện pháp phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển sản xuất xoài bền vững trong bối cảnh nông nghiệp miền núi, phân tích chi tiết các đặc điểm đặc thù của cây xoài (tính thời vụ, chu kỳ kinh doanh dài hạn, tính hàng hóa cao, yêu cầu liên kết chuỗi giá trị và gắn kết với bảo vệ đất dốc).
- Vận dụng thành công phương pháp phân tích thứ bậc AHP kết hợp chuẩn hóa cực trị để xây dựng bộ công cụ lượng hóa mức độ phát triển sản xuất xoài bền vững cấp hộ nông dân gồm 19 tiêu chí thuộc 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, có số liệu minh chứng về sản xuất xoài tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 - 2020: tốc độ tăng diện tích 38,63%/năm, sản lượng 37,54%/năm, cấp 71 mã vùng trồng (1.650 ha), xuất khẩu đạt 5,7 triệu USD năm 2020 sang 14 quốc gia và vùng lãnh thổ.
- Lượng hóa chính xác chỉ số bền vững tổng hợp toàn tỉnh ở mức 0,454 (tương đối bền vững), chỉ ra thực trạng 90,80% hộ đạt mức bền vững từ 0,2 trở lên nhưng nhóm đạt mức "bền vững" chỉ chiếm 0,61%, và 9,20% hộ còn ở mức "kém bền vững".
- Xác định điểm nghẽn chính trong phát triển bền vững nằm ở khía cạnh môi trường (chỉ số 0,439) và xã hội (0,440), thấp hơn kinh tế (0,485).
- Đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với điều kiện thực tế của tỉnh Sơn La đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản luận án phản ánh một số giới hạn nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát sơ cấp tập trung tại 4 huyện trọng điểm (Mộc Châu, Yên Châu, Mai Sơn, Sông Mã) với dung lượng mẫu 163 hộ, 05 HTX và 05 doanh nghiệp, chưa bao phủ toàn bộ các địa bàn trồng xoài khác trong tỉnh như Mường La, Thuận Châu.
- Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu tập trung đánh giá mốc thời gian đến hết năm 2020.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng mẫu điều tra sang các tiểu vùng sinh thái khác, theo dõi biến động chuỗi giá trị xoài sau giai đoạn dịch bệnh Covid-19 và đánh giá sâu hơn tác động dài hạn của các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh Sơn La.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cụ thể:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách (Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Công thương, Liên minh HTX tỉnh Sơn La và các huyện miền núi): Cung cấp căn cứ khoa học và số liệu thực chứng để rà soát quy hoạch vùng trồng, phân bổ nguồn lực hỗ trợ cấp mã số vùng trồng, quản lý chuỗi an toàn thực phẩm và định hướng công nghiệp chế biến xoài.
- Đối với giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế nông nghiệp: Cung cấp khung phân tích chuẩn tắc, quy trình ứng dụng phương pháp AHP và phương pháp chuẩn hóa cực trị trong việc xây dựng chỉ số phát triển bền vững cấp hộ nông dân.
- Đối với các hợp tác xã và doanh nghiệp ngành hàng cây ăn quả: Cung cấp thông tin thực trạng chi phí, doanh thu, kênh tiêu thụ và các rào cản kỹ thuật để xây dựng phương án liên kết sản xuất, chế biến và mở rộng thị trường xuất khẩu.
Câu hỏi thường gặp
1. Chỉ số phát triển sản xuất xoài bền vững (MSI) chung của tỉnh Sơn La đạt mức nào và có sự khác biệt ra sao giữa các nhóm tiêu chí?
Chỉ số phát triển sản xuất xoài bền vững toàn tỉnh đạt mức 0,454, thuộc mức "tương đối bền vững" trên thang đo từ 0 đến 1. Điểm số giữa 3 trụ cột có sự chênh lệch: nhóm chỉ tiêu kinh tế đạt cao nhất với 0,485, trong khi nhóm chỉ tiêu xã hội đạt 0,440 và nhóm chỉ tiêu môi trường đạt thấp nhất với 0,439.
2. Quy mô diện tích, sản lượng xoài của tỉnh Sơn La và tỷ lệ đạt tiêu chuẩn VietGAP năm 2020 là bao nhiêu?
Năm 2020, tổng diện tích xoài của tỉnh Sơn La đạt 18.918 ha với sản lượng 54.274 tấn, tăng trưởng bình quân giai đoạn 2015 - 2020 lần lượt là 38,63%/năm về diện tích và 37,54%/năm về sản lượng. Tuy nhiên, tỷ lệ diện tích xoài đạt tiêu chuẩn VietGAP chỉ chiếm 1,05% trong tổng diện tích toàn tỉnh.
3. Tình hình cấp mã số vùng trồng và xuất khẩu sản phẩm xoài của Sơn La đến năm 2020 đạt kết quả như thế nào?
Đến hết năm 2020, tỉnh Sơn La đã cấp được 71 mã số vùng trồng với diện tích gần 1.650 ha (gồm 57 mã phục vụ xuất khẩu sang Trung Quốc và 14 mã xuất khẩu sang các thị trường như Australia, Hoa Kỳ, EU). Giá trị xuất khẩu xoài năm 2020 đạt 5,7 triệu USD sang 14 quốc gia và vùng lãnh thổ; tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu giai đoạn 2018 - 2020 đạt 80,93%/năm.
4. Khảo sát 163 hộ nông dân cho thấy mức độ phân bố tính bền vững trong sản xuất xoài như thế nào?
Tỷ lệ hộ có mức độ phát triển bền vững từ 0,2 trở lên chiếm 90,80%. Trong đó:
- Nhóm hộ "tương đối bền vững" (chỉ số 0,4 - 0,6) chiếm tỷ lệ lớn nhất với 44,17%;
- Nhóm hộ "bền vững thấp" (chỉ số 0,2 - 0,4) chiếm 38,65%;
- Nhóm hộ "khá bền vững" (chỉ số 0,6 - 0,8) chiếm 7,36%;
- Nhóm hộ "kém bền vững" (chỉ số < 0,2) chiếm 9,20%;
- Nhóm hộ đạt mức "bền vững" (chỉ số 0,8 - 1,0) chỉ chiếm 0,61%.
Ngoài ra, nhóm hộ có diện tích xoài giai đoạn kinh doanh đạt chỉ số bền vững cao hơn nhóm hộ ở giai đoạn kiến thiết (0,479 so với 0,416).
5. Luận án đã đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để thúc đẩy sản xuất xoài bền vững tại Sơn La?
Luận án đề xuất 03 nhóm giải pháp lớn: (1) Nhóm giải pháp kinh tế tập trung vào quản lý giống, vật tư đầu vào, cấp mã vùng trồng, chứng nhận VietGAP/GlobalGAP, liên kết chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ; (2) Nhóm giải pháp nâng cao nguồn lực xã hội tập trung vào đào tạo lao động nông thôn, tập huấn kỹ thuật, phát triển HTX và xúc tiến thương mại qua lễ hội xoài; (3) Nhóm giải pháp kỹ thuật gắn với bảo vệ môi trường tập trung vào sử dụng phân bón hữu cơ, quản lý thuốc BVTV theo nguyên tắc "4 đúng", bảo vệ tài nguyên đất dốc, nước tưới và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hữu Giáp đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất cây ăn quả bền vững tại vùng miền núi. Bằng việc kết hợp phương pháp AHP và chuẩn hóa cực trị trên dữ liệu khảo sát 163 hộ dân và 10 tổ chức kinh tế tại Sơn La, công trình đã lượng hóa mức độ phát triển bền vững ngành hàng xoài đạt chỉ số 0,454 (mức tương đối bền vững) và chỉ ra các rào cản lớn về tỷ lệ VietGAP thấp, liên kết lỏng lẻo và phụ thuộc xuất khẩu tươi tiểu ngạch. Hệ thống ba nhóm giải pháp kinh tế, xã hội và môi trường được luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học tin cậy hỗ trợ công tác quy hoạch, chỉ đạo sản xuất nông nghiệp bền vững cho tỉnh Sơn La trong giai đoạn đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.