Luận văn nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè trong xu thế biến đổi khí hậu của nông hộ xã bản ngoại huyện đại từ tỉnh thái nguyên

Luận văn phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển sản xuất chè tại xã Bản Ngoại, huyện Đại Từ, Thái Nguyên trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khuyến nông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

90
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

1.3.2. Ý nghĩa thực tế

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở lí luận của đề tài

2.2. Sản xuất chè

2.2.1. Khái niệm sản xuất

2.2.2. Ý nghĩa của việc sản xuất chè

2.2.3. Ảnh hưởng các yếu tố ngoại cảnh đến sản xuất chè

2.2.3.1. Nhóm nhân tố liên quan đến điều kiện tự nhiên
2.2.3.1.1. Điều kiện khí hậu - Lượng mưa và độ ẩm không khí
2.2.3.1.2. Nhiệt độ không khí
2.2.3.1.3. Ánh sáng
2.2.3.1.4. Không khí
2.2.3.1.5. Đất đai
2.2.3.2. Nhóm nhân tố liên quan đến kinh tế kỹ thuật
2.2.3.2.1. Đối với các yêu cầu kỹ thuật
2.2.3.2.1.1. Giống chè
2.2.3.2.2. Đối với biện pháp kỹ thuật
2.2.3.2.2.1. Nước tưới
2.2.3.2.2.2. Bón phân
2.2.3.2.2.3. Mật độ gieo trồng

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm, nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

3.2.2. Phương pháp điều tra hộ

3.2.3. Phương pháp xử lí, phân tích và tổng hợp số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Về kinh tế. Văn hóa - xã hội - cơ sở hạ tầng

4.1.3. Đánh giá những thuận lợi khó khăn về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội

4.2. Biến đổi khí hậu ở Thái Nguyên và hiểu biết của người dân về BĐKH

4.2.1. Diễn biến thời tiết khí hậu Thái Nguyên

4.2.2. Xu thế thời tiết khí hậu Thái Nguyên

4.2.3. Hiểu biết của người dân trồng chè về biến đổi khí hậu

4.3. Thực trạng sản xuất chè trên địa bàn xã Bản Ngoại

4.3.1. Thực trạng sản xuất chè trên địa bàn xã

4.3.2. Đặc điểm chung của nhóm hộ nghiên cứu

4.3.3. Tình hình sản xuất chè của nhóm hộ nghiên cứu

4.4. Các giải pháp sản xuất chè thích ứng BĐKH

4.4.1. Giải pháp hiện tại người dân đang thực hiện

4.4.2. Đề xuất một số giải pháp phát triển sản xuất chè trong xu thế BĐKH

5. PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Phát triển sản xuất chè tại Bản Ngoại Đại Từ Thái Nguyên

Phát triển sản xuất chè tại Bản Ngoại, Đại Từ, Thái Nguyên là một trong những trọng tâm của nền nông nghiệp bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Với diện tích chè lên tới 243,04 ha, trong đó 210 ha đang trong giai đoạn kinh doanh, cây chè đã trở thành nguồn sinh kế chính của người dân địa phương. Tuy nhiên, biến đổi khí hậu đã gây ra nhiều thách thức như hạn hán, nắng nóng kéo dài, và sâu bệnh, làm giảm năng suất và chất lượng chè. Để duy trì và phát triển sản xuất chè bền vững, cần có các giải pháp bền vững thích ứng với điều kiện khí hậu thay đổi.

1.1. Thực trạng sản xuất chè

Thực trạng sản xuất chè tại Bản Ngoại cho thấy, mặc dù cây chè mang lại nguồn thu nhập ổn định, nhưng biến đổi khí hậu đã làm suy giảm năng suất. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, rét đậm rét hại đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh trưởng của cây chè. Năm 2016, năng suất chè đạt 130 tạ/ha, nhưng chất lượng chè đã giảm do sâu bệnh và điều kiện thời tiết bất lợi. Điều này đòi hỏi các giải pháp bền vững để cải thiện canh tác chèbảo vệ môi trường.

1.2. Tác động của biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu đã tác động mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp tại Thái Nguyên, đặc biệt là sản xuất chè. Các hiện tượng như nắng nóng kéo dài, lượng mưa thất thường, và sâu bệnh gia tăng đã làm giảm năng suất và chất lượng chè. Theo nghiên cứu, biến đổi khí hậu còn gây suy thoái đất, đe dọa an ninh lương thực và tăng tỷ lệ nghèo đói. Để thích ứng, cần áp dụng các giải pháp bền vững như cải thiện kỹ thuật canh tác chè và tăng cường bảo vệ môi trường.

II. Giải pháp phát triển sản xuất chè bền vững

Để phát triển sản xuất chè bền vững tại Bản Ngoại, Đại Từ, Thái Nguyên, cần tập trung vào các giải pháp bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu. Các giải pháp bao gồm cải thiện kỹ thuật canh tác chè, sử dụng giống chè chất lượng cao, và áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường. Ngoài ra, cần tăng cường nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu và các biện pháp thích ứng biến đổi khí hậu để đảm bảo nông nghiệp bền vững.

2.1. Cải thiện kỹ thuật canh tác

Cải thiện kỹ thuật canh tác chè là một trong những giải pháp bền vững quan trọng. Việc áp dụng các biện pháp như tưới tiêu hợp lý, bón phân cân đối, và quản lý sâu bệnh hiệu quả sẽ giúp tăng năng suất và chất lượng chè. Ngoài ra, việc sử dụng các giống chè có khả năng chống chịu tốt với điều kiện khí hậu khắc nghiệt cũng là một giải pháp hiệu quả. Các biện pháp này không chỉ giúp thích ứng biến đổi khí hậu mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

2.2. Tăng cường bảo vệ môi trường

Bảo vệ môi trường là yếu tố then chốt trong phát triển sản xuất chè bền vững. Việc áp dụng các biện pháp như trồng cây che phủ, quản lý nguồn nước hợp lý, và giảm thiểu sử dụng hóa chất sẽ giúp duy trì độ phì nhiêu của đất và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Ngoài ra, việc tăng cường nhận thức của người dân về bảo vệ môi trườngthích ứng biến đổi khí hậu cũng là một phần quan trọng trong chiến lược nông nghiệp bền vững.

III. Kết luận và đề xuất

Phát triển sản xuất chè bền vững tại Bản Ngoại, Đại Từ, Thái Nguyên trong bối cảnh biến đổi khí hậu đòi hỏi sự kết hợp giữa các giải pháp bền vững và sự tham gia tích cực của cộng đồng. Các giải pháp như cải thiện kỹ thuật canh tác chè, sử dụng giống chè chất lượng cao, và tăng cường bảo vệ môi trường sẽ giúp đảm bảo nông nghiệp bền vững và nâng cao đời sống người dân. Đồng thời, việc nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và các biện pháp thích ứng biến đổi khí hậu cũng là yếu tố không thể thiếu trong chiến lược phát triển bền vững.

02/03/2025
Luận văn nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè trong xu thế biến đổi khí hậu của nông hộ xã bản ngoại huyện đại từ tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Biến đổi khí hậu là vấn đề đang được toàn nhân loại quan tâm. Biến đổi khí hậu đã và đang tác động trực tiếp đến đời sống kinh tế - xã hội và môi trường toàn cầu. Trong những năm qua nhiều nơi trên thế giới đã phải chịu nhiều thiên tai nguy hiểm như bão lớn, nắng nóng dữ dội, lũ lụt, hạn hán và khí hậu khắc nghiệt gây thiệt hại lớn về tính mạng con người và vật chất.

Đã có nhiều nghiên cứu cho thấy mối liên hệ giữa các thiên tai nói trên với biến đổi khí hậu. Trong một thế giới ấm lên rõ rệt như hiện nay và việc xuất hiện ngày càng nhiều các thiên tai đặc biệt nguy hiểm với tần suất, quy mô và cường độ ngày càng khó lường, thì những nghiên cứu về biến đổi khí hậu càng cần được đẩy mạnh. Theo Bộ Tài nguyên và Môi Trường biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn của nhân loại, có tác động mạnh mẽ đến sản xuất, đời sống, môi trường, năng lượng, sức khỏe trên phạm vi toàn thế giới…vấn đề biến đổi khí hậu đã đang và sẽ làm thay đổi toàn diện và sâu sắc quá trình phát triển và an ninh toàn cầu. Biến đổi khí hậu đã và đang là vấn đề thời sự nóng bỏng nhất, nó không chỉ đơn thuần là vấn đề về môi trường mà còn là vấn đề về phát triển, thu hút sự quan tâm của nhiều quốc gia, nhiều nhà khoa học, nhiều nhà quản lý và các chính khách trên thế giới.

Kofi Annan đã ví “Biến đổi khí hậu như một mối đe dọa với hòa bình và an ninh toàn cầu, có mức độ nguy hiểm xếp ngang hàng với xung đột vũ trang, buôn lậu vũ khí hay nghèo đói” [18]. Bộ tài nguyên và môi trường tổng kết: khoảng mười năm trở lại đây, Việt Nam đã phải gánh chịu tác động lớn của biến đổi khí hậu, bằng chứng là các hiện tượng thời tiết cực đoan: Thiên tai liên tục xảy ra, gia tăng về cường c 2 độ, quy mô và mức độ, gây thiệt hại lớn về người và tài sản. Tính riêng 2006, thiệt hại do bão gây ra ở Việt Nam lên đến 1,2 tỉ USD. Thiên tai năm 2015 đã làm 154 người chết, 127 người bị thương, 1.242 nhà bị đổ, sập, trôi, 35.233 nhà bị ngập, hư hỏng, hơn 445.00 ha diện tích lúa hoa màu bị thiệt hại, ước tổng thiệt hại khoảng 8.

Trong 5 năm 2011 - 2015 thiên tai đã khiến 1.128 người chết và mất tích (trung bình mỗi năm có 226 người chết và mất tích). Thiệt hại về vật chất trung bình mỗi năm 13. Thái Nguyên là tỉnh trung du miền núi phía Bắc tuy không phải chịu sự tác động mạnh mẽ của BĐKH như các tỉnh ven biển, nhưng ít nhiều cũng ảnh hưởng đến đời sống sản xuất cũng như sinh hoạt của người dân nơi đây BĐKH đã làm suy thoái đất, hạn hán, gây tổn thất cho sản xuất nông nghiệp trên toàn tỉnh; ảnh hưởng đến 1/3 diện tích đất, đe dọa an ninh lương thực, gây đói nghèo cho hơn 1 triệu người dân tại Thái Nguyên, đặc biệt là các xã nghèo miền núi. Tác động đến quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội: Thái Nguyên tăng trưởng kinh tế cao nhưng chưa bền vững, quá trình thực hiện quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chưa được lồng ghép một cách hiệu quả với BVMT, hạn chế phát thải khí nhà kính, ứng phó với BĐKH.

Mức ô nhiễm và suy giảm chất lượng môi trường vẫn đang tiếp tục gia tăng. Việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên còn chưa hợp lý và lãng phí, hiệu quả sử dụng năng lượng thấp, nhiều tài nguyên bị suy giảm nghiêm trọng, tỷ lệ người nghèo còn cao và phân hóa giàu nghèo ngày càng gia tăng, trình độ dân trí ở nhiều vùng, nhất là nông thôn, miền núi còn thấp, khả năng tự ứng phó với thiên tai và những tác động xấu của BĐKH rất hạn chế. Điều này thể hiện tác động của BĐKH đến kết quả thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, kìm hãm và làm chậm tiến độ hoàn thành kế hoạch, quy hoạch đã đề ra. c 3 Xã Bản Ngoại, huyện Đại Từ là xã có điều kiện thuận lợi cho phát triển cây chè trong đó tổng diện tích chè trên địa bàn hiện có 243,04 ha, diện tích chè kinh doanh 210 ha (trong đó diện tích chè thâm canh: 70 ha), chè kiến thiết cơ bản 70,4 ha, năng suất 130 tạ/ha, sản lượng 2.457 tấn đạt 112,9% so với kế hoạch, đạt 102% so với cùng kỳ.

Trong năm 2016 đã trồng mới, trồng thay thế: 25,3 ha đạt 126,5% kế hoạch. Chè là cây sinh kế, cây thoát nghèo của người dân. Tuy nhiên cũng do ảnh hưởng của BĐKH như các hiện tượng nắng nóng, hạn hán, rét đậm rét hại làm cho cây chè chậm phát triển, nhiều sâu bệnh, làm năng suất chất lượng chè ngày càng giảm. Cùng với tác động của thiên tai, ngoài các đặc điểm khó khăn về điều kiện phát triển kinh tế - xã hội thì xã Bản Ngoại còn là nơi sinh sống của 6 dân tộc tộc thiểu số như tày, sán dìu, nùng.

và hộ nghèo chiếm tỉ lệ 14,7%. Hiểu biết hay nhận thức của người dân về BĐKH, các hiện tượng TTCĐ còn hạn chế. Xuất phát từ những lí do trên em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất chè trong xu thế biến đổi khí hậu của nông hộ xã Bản Ngoại, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” 1. Mục tiêu nghiên cứu 1.

Mục tiêu tổng quát Đánh giá thực trạng sản xuất chè ở xã Bản Ngoại trong xu thế biến đổi khí hậu, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất chè trong những năm tới đưa chè thực sự trở thành cây trồng có thế mạnh, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho người dân địa phương. Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu được điều kiện tự nhiên – kinh tế, xã hội của xã Bản Ngoại. - Xác định được diễn biến và xu thế BĐKH tại Thái Nguyên. - Đánh giá được thực trạng sản xuất chè tại xã Bản Ngoại.

c 4 - Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển chè trong điều kiện BĐKH. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu - Nghiên cứu đề tài giúp sinh viên củng cố lại những kiến thức cơ bản và những kiến thức đào tạo chuyên môn trong quá trình học tập trong nhà trường, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội tiếp cận với những kiến thức ngoài thực tế. - Nghiên cứu đề tài nhằm nâng cao tinh thần tìm tòi, học hỏi, sáng tạo và khả năng vận dụng kiến thức vào tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình và định hướng những ý tưởng trong điều kiện thực tế.

- Đây là khoảng thời gian để mỗi sinh viên có cơ hội được thực tế vận dụng kiến thức đã học vào lĩnh vực nghiên cứu khoa học và là bàn đạp cho việc xuất phát những ý tưởng nghiên cứu khoa học sau này. Ý nghĩa thực tế - Từ kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp một phần vào bản báo cáo đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè trên địa bàn xã. - Phân tích được diễn biến và xu thế BĐKH trên địa bàn và nắm được hiểu biết của người dân về BĐKH, từ đó đề ra các giải pháp góp phần phát triển sản xuất chè thích ứng với BĐKH trên địa bàn xã Bản Ngoại nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung. c 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở lí luận của đề tài 2. Sản xuất chè 2. Khái niệm sản xuất “Sản xuất là việc sử dụng các loại hàng hóa và dịch vụ khác nhau gọi là đầu vào hoặc các yếu tố sản xuất, để tạo ra hàng hóa, dịch vụ mới gọi là đầu ra (hay sản phẩm). Nói ngắn gọn thì sản xuất là việc chuyển hóa các đầu vào hay tài nguyên thành đầu ra là hàng hóa và dịch vụ.

Sản phẩm có thể là hàng hóa cuối cùng hoặc sản phẩm trung gian”. “Sản xuất là một loại hình hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người bao gồm: sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người. Ba quá trình đó gắn bó chặt chẽ với nhau tác động qua lại với nhau, trong đó sản xuất vật chất là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội”[6]. Liên Hiệp Quốc khi xây dựng phương pháp thống kê tài khoản quốc gia đã đưa ra định nghĩa sau về sản xuât: Sản xuất là quá trình sử dụng lao động và máy móc thiết bị của các đơn vị thể chế (một chủ thể kinh tế có quyền sở hữu tài sản, phát sinh tiêu sản và thực hiện các hoạt động, các giao dịch kinh tế với những thực thể kinh tế khác) để chuyển những chi phí là vật chất và dịch vụ thành sản phẩm là vật chất dịch vụ khác.

Tất cả những hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra phải có khả năng bán trên thị trường hay ít ra cũng có khả năng cung cấp cho một đơn vị thể chế khác có thu tiền hoặc không thu tiền. Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người. Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại. Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: sản xuất cái gì?, sản xuất như thế nào?, sản xuất cho ai?, giá c 6 thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?.

Ý nghĩa của việc sản xuất chè Chè là cây công nghiệp dài ngày và có giá trị kinh tế cao, nó có vị trí quan trọng trong đời sống sinh hoạt và đời sống kinh tế, văn hóa của con người.Sản phẩm chè hiện nay được tiêu dùng ở khắp các nước trên thế giới, kể cả các nước không trồng chè cũng có nhu cầu lớn về chè. Ngoài tác dụng giải khát chè còn nhiều tác dụng khác như kích thích thần kinh làm cho minh mẫn, tăng cường hoạt động của cơ thể, nâng cao năng lực làm việc, tăng sức đề kháng cho cơ thể. Đối với nước ta sản phẩm chè không chỉ để tiêu dùng nội địa mà còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng để thu ngoại tệ góp phần xây dựng đất nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp phát triển sản xuất chè bền vững tại Bản Ngoại, Đại Từ, Thái Nguyên trong bối cảnh biến đổi khí hậu" tập trung vào các chiến lược nhằm thích ứng và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đối với ngành sản xuất chè. Nó đề cập đến việc áp dụng các giống chè chịu hạn, cải thiện kỹ thuật canh tác, và quản lý tài nguyên nước hiệu quả. Đồng thời, tài liệu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng mô hình sản xuất bền vững, giúp nông dân nâng cao năng suất và thu nhập trong điều kiện khí hậu ngày càng khắc nghiệt. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến nông nghiệp bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu.

Để mở rộng kiến thức về các giải pháp nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông phó đáy huyện sơn dương tỉnh tuyên quang. Nếu quan tâm đến việc chọn tạo giống cây trồng chịu hạn, Luận án tiến sĩ nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai ngắn ngày chịu hạn cho các tỉnh miền trung là tài liệu đáng đọc. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản lý đất đai đánh giá đất phục vụ chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu huyện cầu ngang tỉnh trà vinh cũng cung cấp góc nhìn sâu sắc về quản lý đất đai trong bối cảnh biến đổi khí hậu.