Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Biến đổi khí hậu đang tạo ra những tác động trực tiếp và phức tạp đến hệ thống kinh tế - xã hội cùng môi trường sinh thái toàn cầu thông qua sự gia tăng của các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão lũ, hạn hán, nắng nóng gay gắt và rét đậm rét hại. Tại Việt Nam, thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ ra thiệt hại do thiên tai giai đoạn 2011 - 2015 đã khiến trung bình mỗi năm 226 người chết và mất tích, gây tổn thất vật chất hàng nghìn tỷ đồng; riêng năm 2015 đã làm hơn 44.500 ha diện tích lúa và hoa màu bị hư hỏng. Đối với tỉnh Thái Nguyên – một địa bàn trung du miền núi phía Bắc, biến đổi khí hậu tác động rõ rệt thông qua quá trình suy thoái đất canh tác, hạn hán kéo dài làm ảnh hưởng tới khoảng 1/3 diện tích đất tự nhiên, đe dọa sinh kế và an ninh lương thực của hơn 1 triệu người dân, đặc biệt tại các xã nghèo vùng sâu, vùng xa.
Tại xã Bản Ngoại, huyện Đại Từ, cây chè giữ vai trò là cây trồng sinh kế chủ lực giúp người dân xóa đói giảm nghèo. Tính đến năm 2016, tổng diện tích chè trên địa bàn xã đạt 243,04 ha, với sản lượng đạt 2.457 tấn. Tuy nhiên, sự xuất hiện ngày càng thường xuyên của các đợt nắng hạn gay gắt, nhiệt độ tăng cao xen lẫn các đợt rét đậm kéo dài đã khiến nương chè sinh trưởng chậm, sâu bệnh bùng phát, làm suy giảm năng suất và phẩm cấp búp chè nguyên liệu. Bên cạnh đó, Bản Ngoại là địa bàn cư trú của 6 dân tộc thiểu số (như Tày, Nùng, Sán Dìu...), tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức 14,7%, trình độ dân trí và mức độ hiểu biết của nông hộ về các hiện tượng thời tiết cực đoan cũng như kỹ thuật thích ứng biến đổi khí hậu còn nhiều hạn chế.
Trước yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Khuyến nông của tác giả Trần Thanh Xuân tập trung giải quyết bài toán phát triển sản xuất chè bền vững trước tác động của biến đổi khí hậu tại cấp nông hộ.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng sản xuất chè ở xã Bản Ngoại trong xu thế biến đổi khí hậu, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất chè trong những năm tới, đưa chè thực sự trở thành cây trồng có thế mạnh, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho người dân địa phương.
- Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
- Tìm hiểu được điều kiện tự nhiên – kinh tế, xã hội của xã Bản Ngoại.
- Xác định được diễn biến và xu thế biến đổi khí hậu tại Thái Nguyên.
- Đánh giá được thực trạng sản xuất chè tại xã Bản Ngoại.
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển chè trong điều kiện biến đổi khí hậu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nông hộ sản xuất chè trên địa bàn xã Bản Ngoại.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Bản Ngoại, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai thu thập và phân tích dữ liệu trong khoảng thời gian từ ngày 20/01/2017 đến ngày 20/05/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế nông nghiệp và khoa học môi trường:
- Lý thuyết sản xuất và sinh lý sinh thái cây chè: Khái niệm sản xuất của Liên Hiệp Quốc và học thuyết Mác-xít về quá trình chuyển hóa đầu vào thành sản phẩm; đặc điểm sinh học cây chè với chu kỳ kinh tế kéo dài 30 - 40 năm. Tác giả phân tích các ngưỡng sinh thái tối ưu của cây chè: lượng mưa trung bình năm cần từ 1.000 mm đến 1.500 mm; ẩm độ không khí thích hợp nhất từ 80% trở lên (dưới mức này búp chóng già, tỷ lệ mù xòe tăng); nhiệt độ sinh trưởng tối ưu 22 - 25°C (dưới 10°C cây ngừng sinh trưởng, trên 30°C sinh trưởng chậm và trên 40°C bộ phận non bị cháy); khả năng quang hợp tốt nhất khi giảm 30 - 50% cường độ ánh sáng trực xạ; đất trồng cần tầng dày trên 80 cm, mực nước ngầm sâu dưới 1 m, độ pH từ 4,5 đến 5,5 và hàm lượng mùn đạt 2 - 4%.
- Khung lý thuyết biến đổi khí hậu: Tiếp cận theo quan niệm của Alixop về chế độ thời tiết nhiều năm, định nghĩa của Công ước khung Liên Hiệp Quốc về Biến đổi Khí hậu (UNFCCC) và Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC, 2007); phân loại nguyên nhân theo tác nhân tự nhiên (hoạt động mặt trời, núi lửa, dòng hải lưu, quỹ đạo Trái Đất) và tác nhân nhân tạo (phát thải khí nhà kính, phá rừng, lạm dụng nhiên liệu hóa thạch); kịch bản biến đổi khí hậu cập nhật năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho tỉnh Thái Nguyên.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa dữ liệu khí tượng quan trắc 50 năm (1960 - 2010) tại hai trạm Thái Nguyên và Định Hóa; các văn bản, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai giai đoạn 2005 - 2015 và kế hoạch sản xuất nông nghiệp năm 2016 của UBND xã Bản Ngoại.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát nông hộ bằng bảng hỏi bán cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ khuyến nông xã. Dung lượng mẫu được tính toán theo công thức Slovin:
$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$
Với tổng số hộ toàn xã $N = 2.181$ hộ, sai số cho phép $e = 10%$ ($0,1$), cỡ mẫu tính toán được là $n = 96$ hộ.
- Phương pháp chọn mẫu và phân tổ: Lựa chọn 3 xóm đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái nông nghiệp của xã gồm xóm Cao Khản (vùng thấp, 27 hộ), xóm Rừng Lâm (vùng cao, 34 hộ) và xóm Phú Hạ (vùng trung tâm, 35 hộ). Phân chia nhóm hộ theo chuẩn nghèo đa chiều năm 2016 của Chính phủ áp dụng cho khu vực nông thôn (ngưỡng thu nhập 700.000 đồng/người/tháng), xác định được 15 hộ nghèo và 81 hộ không nghèo.
- Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu định lượng được tổng hợp, mã hóa và phân tích thống kê mô tả bằng phần mềm Microsoft Office Excel 2010.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp tại trung du miền núi phía Bắc; xác định mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu là hộ trồng chè, phạm vi thời gian (20/01/2017 - 20/05/2017) và không gian tại xã Bản Ngoại, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên; nêu rõ ý nghĩa lý luận và thực tiễn trong công tác khuyến nông.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tổng hợp cơ sở lý luận về bản chất của sản xuất nông nghiệp, giá trị kinh tế của cây chè đối với cơ cấu sinh kế nông hộ và thị trường quốc tế (theo báo cáo dự báo của FAO). Phân tích chi tiết các yêu cầu ngoại cảnh (nhiệt độ, lượng mưa, bức xạ, độ pH đất) và biện pháp kỹ thuật canh tác chè (giống, mật độ trên 18.000 cây/ha, kỹ thuật đốn, chế độ phân bón và nước tưới). Tổng hợp cơ sở thực tiễn về biểu hiện biến đổi khí hậu tại Việt Nam (nhiệt độ trung bình tăng 0,7°C trong 50 năm 1951 - 2000, nước biển dâng 20 cm) cùng các thiệt hại thực tế trên cây chè do hạn hán, nắng nóng tại các tỉnh lân cận như Nghệ An (hơn 2.287 ha chè bị cháy lá trong các năm 2013 - 2014).
Phần 3: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết đối tượng khảo sát là hộ sản xuất chè tại xã Bản Ngoại; 4 nội dung nghiên cứu chính; phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng bằng công thức Slovin với quy mô 96 hộ tại 3 xóm (Cao Khản, Rừng Lâm, Phú Hạ); phương pháp phân tổ theo mức chuẩn nghèo 700.000 đồng/người/tháng (15 hộ nghèo, 81 hộ không nghèo); quy trình phỏng vấn bán cấu trúc và phương pháp xử lý số liệu điều tra bằng công cụ Microsoft Excel 2010.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nội dung chương tập trung vào 4 nhóm kết quả chính:
-
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Bản Ngoại: Diện tích tự nhiên toàn xã là 1.246,62 ha, bao gồm 19 xóm với 2.181 hộ và 7.781 nhân khẩu. Đất nông nghiệp chiếm 906,72 ha (72,73%), trong đó đất trồng lúa là 385,21 ha, đất cây công nghiệp lâu năm là 240,91 ha. Giai đoạn 2005 - 2015 ghi nhận sự chuyển dịch đất đai khi đất nông nghiệp tăng 181,95 ha do khai hoang đất đồi núi chưa sử dụng, sau đó giảm nhẹ 2,58 ha từ 2010 đến 2015 do chuyển sang đất trồng cây lâu năm. Hạ tầng kỹ thuật gồm 3,3 km đường Quốc lộ 37, 6 km đường bê tông, 16 km đường cấp phối, 47 km đường liên thôn còn là đường đất gồ ghề; hệ thống thủy lợi có 17 km kênh mương kiên cố hóa và 25 km mương đất.
-
Diễn biến và xu thế thời tiết khí hậu tỉnh Thái Nguyên: Số liệu quan trắc 50 năm (1960 - 2010) cho thấy xu thế nhiệt độ trung bình năm tăng 0,08°C/thập kỷ tại trạm Thái Nguyên (vùng thấp) và tăng 0,18°C/thập kỷ tại trạm Định Hóa (vùng núi cao); nhiệt độ mùa đông có tốc độ gia tăng nhanh hơn mùa hè. Lượng mưa trung bình năm sau thập niên 1980 giảm từ 10 - 17 mm/năm so với giai đoạn trước; các năm 1997, 1998 ghi nhận lượng mưa thấp kỷ lục dưới 500 mm tại Định Hóa và dưới 800 mm tại trạm Thái Nguyên do ảnh hưởng của El Nino. Lượng mưa mùa có xu hướng giảm mạnh vào các tháng mùa mưa (hè - thu) và lượng mưa phùn mùa đông suy giảm rõ rệt.
-
Thực trạng sản xuất chè và nhận thức nông hộ: Năm 2016, toàn xã có 243,04 ha chè (kinh doanh 210 ha, kiến thiết cơ bản 70,4 ha), năng suất bình quân 130 tạ/ha, sản lượng đạt 2.457 tấn (đạt 112,9% kế hoạch); trồng mới và thay thế được 25,3 ha. Điều tra 96 hộ cho thấy người dân đã nhận biết được các biểu hiện của thời tiết cực đoan như nắng nóng gay gắt kéo dài, hạn hán làm khô cháy búp non và rét hại làm táp lá chè vụ đông; tuy nhiên hiểu biết về nguyên nhân sâu xa của biến đổi khí hậu và việc áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật để thích ứng còn hạn chế. Thu nhập bình quân đầu người toàn xã đạt 5,1 triệu đồng/người/năm (quy ước 464 kg lương thực/người/năm).
-
Giải pháp thích ứng hiện tại và đề xuất: Nông hộ chủ yếu áp dụng các biện pháp truyền thống mang tính tình thế như tưới tràn thủ công, ủ gốc giữ ẩm, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi sâu bệnh bùng phát. Tác giả xây dựng hệ thống giải pháp khuyến nông bao gồm: chuyển đổi cơ cấu giống sang các dòng chè lai, chè giâm cành chịu hạn tốt; cải tiến kỹ thuật tưới tiết kiệm (tưới phun sương); tăng cường phân bón hữu cơ, vi sinh; kiên cố hóa 25 km kênh mương nội đồng; đẩy mạnh các lớp tập huấn kỹ thuật phòng trừ dịch hại theo tiêu chuẩn an toàn.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đánh giá tổng hợp tiềm năng phát triển cây chè tại Bản Ngoại; khẳng định những đe dọa thực tế từ sự suy giảm lượng mưa và gia tăng nhiệt độ đối với năng suất chè; đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với UBND huyện Đại Từ, chính quyền xã Bản Ngoại và Trạm Khuyến nông trong việc hỗ trợ vốn vay, chuyển giao công nghệ tưới và quy hoạch vùng chè an toàn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa được hiện trạng tài nguyên đất đai, diễn biến khí tượng và năng lực sản xuất chè tại địa bàn nghiên cứu qua hệ thống dữ liệu thống kê cụ thể:
| Chỉ số / Hạng mục |
Đơn vị tính |
Giá trị ghi nhận |
Nguồn gốc dữ liệu |
| Tổng diện tích tự nhiên xã Bản Ngoại |
ha |
1.246,62 |
Báo cáo kiểm kê đất đai xã 2015 |
| Diện tích đất nông nghiệp (2015) |
ha |
966,72 |
Báo cáo kiểm kê đất đai xã 2015 |
| Diện tích chè toàn xã năm 2016 |
ha |
243,04 |
Báo cáo kế hoạch sản xuất xã 2016 |
| Diện tích chè kinh doanh (thâm canh: 70 ha) |
ha |
210,00 |
Báo cáo kế hoạch sản xuất xã 2016 |
| Năng suất chè bình quân xã năm 2016 |
tạ/ha |
130,00 |
Báo cáo kế hoạch sản xuất xã 2016 |
| Sản lượng chè toàn xã năm 2016 |
tấn |
2.457,00 |
Báo cáo kế hoạch sản xuất xã 2016 |
| Diện tích trồng mới, trồng thay thế chè (2016) |
ha |
25,30 |
Đạt 126,5% kế hoạch giao |
| Mẫu điều tra nông hộ (Slovin) |
Hộ |
96 |
15 hộ nghèo, 81 hộ không nghèo |
| Xu thế tăng nhiệt độ trạm Thái Nguyên (1960 - 2010) |
°C/thập kỷ |
0,08 |
Chuỗi số liệu quan trắc khí tượng |
| Xu thế tăng nhiệt độ trạm Định Hóa (1960 - 2010) |
°C/thập kỷ |
0,18 |
Chuỗi số liệu quan trắc khí tượng |
| Mức sụt giảm lượng mưa năm sau 1980 |
mm/năm |
10 - 17 |
Chuỗi số liệu quan trắc khí tượng |
| Hạ tầng kênh mương thủy lợi |
km |
17 cứng hóa / 25 mương đất |
Báo cáo hạ tầng xã Bản Ngoại 2016 |
Hệ thống giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Giải pháp kỹ thuật canh tác: Khuyến cáo nông hộ chuyển dần diện tích chè trung du cằn cỗi sang các giống chè cành mới có khả năng chống chịu khô hạn và sâu bệnh; áp dụng công nghệ tưới phun mưa tự động thay cho việc tưới tràn gây xói mòn đất dốc; bón cân đối phân NPK kết hợp phân chuồng hoai mục và phân vi sinh để duy trì độ phì nhiêu và giữ ẩm cho đất.
- Giải pháp cơ sở hạ tầng và chính sách: Đề nghị UBND xã Bản Ngoại và huyện Đại Từ huy động nguồn lực kiên cố hóa 25 km kênh mương đất còn lại; cải tạo 47 km đường giao thông liên thôn phục vụ vận chuyển nguyên liệu chè; tổ chức thêm các lớp tập huấn kỹ thuật bảo vệ thực vật chuyên sâu thay vì chỉ dừng ở 02 lớp tập huấn/năm như năm 2016.
- Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khóa luận kết nối được chuỗi số liệu khí hậu quan trắc vĩ mô 50 năm của tỉnh Thái Nguyên với số liệu điều tra vi mô cấp nông hộ tại một xã trung du miền núi, làm rõ sự tương thích giữa nhận thức cảm quan của người dân về các đợt hạn hán, rét đậm với quy luật biến động nhiệt ẩm thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu thực hiện trong giới hạn phạm vi không gian của một xã (Bản Ngoại) và lựa chọn khảo sát tại 3 xóm đại diện; dung lượng mẫu được xác định ở mức sai số $e = 10%$ ($n = 96$ hộ) do hạn chế về nguồn lực điều tra. Khoảng thời gian thu thập dữ liệu thực địa ngắn (từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2017), chưa bao quát hết chu kỳ sản xuất cả năm của cây chè qua các mùa khí hậu khác nhau. Các đánh giá về mức độ thiệt hại kinh tế chủ yếu dựa trên hồi tưởng và nhận thức chủ quan của nông hộ thông qua bảng hỏi, chưa có các ô thí nghiệm đối chứng thực địa.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra sang các xã lân cận thuộc vùng chè trọng điểm huyện Đại Từ; giảm sai số mẫu điều tra xuống mức $e = 5%$; thiết lập các mô hình thực nghiệm so sánh sinh trưởng, năng suất và hiệu quả kinh tế của các giống chè mới dưới các chế độ tưới tiết kiệm khác nhau trong bối cảnh khô hạn kéo dài.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khuyến nông, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tìm hiểu quy trình thiết kế bảng hỏi bán cấu trúc, xác định dung lượng mẫu theo công thức Slovin và phân tổ hộ nông thôn theo chuẩn nghèo đa chiều.
Các số liệu kiểm kê đất đai, hiện trạng sản xuất cây trồng năm 2016 và chuỗi số liệu nhiệt - ẩm 50 năm tại hai trạm Thái Nguyên, Định Hóa là nguồn dữ liệu thứ cấp có giá trị cho cán bộ chuyên trách nông nghiệp, khuyến nông viên cơ sở tại huyện Đại Từ khi xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng và các phương án ứng phó với hạn hán, thời tiết cực đoan tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Công thức và tiêu chí xác định cỡ mẫu điều tra nông hộ trong đề tài được thực hiện như thế nào?
Tác giả áp dụng công thức Slovin:
$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$
Với tổng số hộ của xã Bản Ngoại là $N = 2.181$ hộ và mức sai số cho phép $e = 10%$ ($0,1$), cỡ mẫu tính toán ra là 96 hộ. Mẫu được phân bổ tại 3 xóm: Cao Khản (27 hộ - vùng thấp), Rừng Lâm (34 hộ - vùng cao) và Phú Hạ (35 hộ - vùng trung tâm).
2. Chuẩn phân loại hộ nghèo và không nghèo trong mẫu nghiên cứu dựa trên căn cứ nào?
Đề tài căn cứ vào quy định chuẩn nghèo năm 2016 của Chính phủ áp dụng cho khu vực nông thôn theo tiêu chí thu nhập. Theo đó, nhóm hộ nghèo là những hộ có mức thu nhập dưới 700.000 đồng/người/tháng (mẫu điều tra có 15 hộ), và nhóm hộ không nghèo có thu nhập từ 700.000 đồng/người/tháng trở lên (mẫu điều tra có 81 hộ).
3. Chuỗi số liệu khí tượng quan trắc 50 năm (1960 - 2010) tại tỉnh Thái Nguyên cho thấy quy luật biến đổi nhiệt độ và lượng mưa ra sao?
Nhiệt độ trung bình năm tăng 0,08°C/thập kỷ tại trạm Thái Nguyên và tăng 0,18°C/thập kỷ tại trạm Định Hóa, trong đó nhiệt độ mùa đông có xu thế tăng nhanh hơn mùa hè. Lượng mưa năm sau thập niên 1980 giảm từ 10 - 17 mm/năm so với trước đó; lượng mưa mùa giảm mạnh vào các tháng mùa mưa (hè - thu), trong khi hiện tượng mưa phùn vào mùa đông suy giảm rõ rệt.
4. Quy mô diện tích và kết quả sản xuất chè của xã Bản Ngoại năm 2016 đạt các chỉ tiêu cụ thể nào?
Xã Bản Ngoại có tổng diện tích chè 243,04 ha, trong đó diện tích chè kinh doanh là 210 ha (bao gồm 70 ha chè thâm canh) và chè kiến thiết cơ bản là 70,4 ha. Năng suất chè bình quân đạt 130 tạ/ha, tổng sản lượng búp tươi đạt 2.457 tấn (đạt 112,9% so với kế hoạch và bằng 102% so với cùng kỳ). Diện tích trồng mới và trồng thay thế trong năm đạt 25,3 ha.
5. Thực trạng mạng lưới giao thông và thủy lợi phục vụ sản xuất của xã Bản Ngoại tại thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì?
Hạ tầng giao thông có 3,3 km đường Quốc lộ 37 trải nhựa, 6 km đường xã và liên thôn đã bê tông hóa, 16 km đường cấp phối, và 47 km đường liên thôn còn lại là đường đất gồ ghề, lầy lội vào mùa mưa. Hệ thống thủy lợi gồm các ao hồ, đập dâng với 17 km kênh mương đã được kiên cố hóa và 25 km mương đất nội đồng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thanh Xuân đã hệ thống hóa bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sản xuất chè tại xã Bản Ngoại, huyện Đại Từ năm 2016 trong mối liên hệ mật thiết với diễn biến khí hậu 50 năm qua của tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu chỉ ra sự gia tăng nhiệt độ và sụt giảm lượng mưa đã và đang trực tiếp gây khó khăn cho việc thâm canh chè của các nông hộ, trong khi nhận thức và năng lực thích ứng kỹ thuật của người dân địa phương còn nhiều bất cập. Các giải pháp khuyến nông được đề xuất về chuyển đổi cơ cấu giống chịu hạn, áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm và nâng cấp hạ tầng thủy lợi nội đồng mang tính khả thi, cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ định hướng phát triển bền vững ngành chè tại địa bàn cấp cơ sở.