Chương 1 TỎNG QUAN 1. Dat, đất đai và đánh giá đất đai 1. Một số thuật ngữ dùng trong đánh giá đất đai Theo FAO,1976 và Hội Khoa học Dat Viét Nam, 2015: Dat (Soil): Theo V.William, đất là tang mặt tơi xốp của lục địa có kha năng tạo ra sản phẩm cây trồng. Theo Docutraev: đất là vật thé tự nhiên đặc biệt hình thành do tác động tổng hợp của các yếu tổ sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình, thời gian và tác động của con người.
Dat dai (Land): Về mặt địa lý đất đai là một vùng đất chuyên biệt trên bề mặt của trái đất có những đặc tính mang tính ôn định, hay có chu kỳ dự đoán được trong khu vực sinh khí quyền theo chiều thắng từ trên xuống dưới, trong đó bao gồm: không khí, đất, lớp địa chất, nước, quần thể thực vật và động vật, kết quả của những hoạt động bởi con người. Đánh giá đất đai (Evaluation Land): Là quá trình so sánh, đối chiếu những thuộc tính vốn có của từng đơn vị đất đai với những tính chất đất đai mà loại yêu cầu sử dụng đất nhất định cần có. Đánh giá đất đai nhằm cung cấp những thông tin về mức độ thuận lợi và khó khăn cho việc sử dụng đất đai, làm căn cứ đưa ra những quyết định về sử dụng và quản lý đất đai. Don vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit - LU): Là một khoanh/vạt đất được xác định trên bản đồ đơn vị đất đai với những đặc tính và chất lượng tính chất đất đai riêng biệt thích hợp cho từng loại sử dụng đất, có cùng một điều kiện quản lý đất, cùng một khả năng sản xuất và cải tạo đất.
Mỗi đơn vị đất đai có chất lượng riêng và nó thích hợp với một loại sử dụng đất nhất định. Đặc trưng dat đai (Land Characteristic - LC): Là một thuộc tính của đất mà có thể đo lường hoặc ước lượng trong quá trình điều tra bao gồm cả sử dụng viễn thám, điều tra thông thường cũng như bằng cách thống kê tài nguyên thiên nhiên như: loại đất, độ dốc, tầng dày, lượng mưa, độ âm, điều kiện tưới, điều kiện tiêu nước. Chất lượng đất đai (Land Quality - LQ): Là thuộc tính của đất có ảnh hưởng tới tính bền vững đất đai đối với một kiểu sử dụng cụ thể như: đất cát, đất mặn, đất phèn, dat phù sa (loại đất), độ dốc (0 - 3°; >3 - 8°.), vv Kiểu sử dụng đất đai chính (Major kind of Land use): Là phần phân nhỏ chủ yếu của sử dụng đất nông nghiệp như: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác. Loại sử dụng đất đai (Land Utilization Type - LUT): Một kiểu sử dụng đất đai được miêu tả hay xác định theo mức độ chỉ tiết kiểu sử dụng đất chính.
Loại sử dụng đất đai có liên quan tới mùa vụ, kết hợp mùa vụ hoặc hệ thống cây trồng với các phương pháp quản lý và tưới xác định trong môi trường kỹ thuật và kinh tế xã hội nhất định. Yêu cầu sử dụng đất đai (Land Use Requirement - LUR): Là những điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến năng suất và sự ôn định của loại sử dụng đất đai hay đến tình trạng quản lý và thực hiện loại sử dụng đất đai đó. Những yêu cầu sử dụng đất đai thường được xem xét từ chất lượng đất đai của vùng nghiên cứu. Đất nông nghiệp và phân loại sử dụng đất nông nghiệp a.
Dat nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục dich bảo vệ, phát triển rừng. Phân loại đất nông nghiệp theo Luật đất đai 2013 - Dat trồng cây hàng năm - _ Đất trồng cây lâu năm - Đấtrừng phòng hộ - Dat rimg đặc dụng - Pat rừng trồng - Đất nuôi trồng thủy sản c. Phân loại đất sản xuất nông nghiệp theo ngành nông nghiệp (PQ Khánh, 2021) (1) Phân theo thời gian sinh trưởng (chu kỳ kinh tế): - Cây hàng năm: Lúa, ngô, rau, mau,. - Cây lâu năm: Cao su, điều, tiêu, cà phê,.
(2) Phân theo loại sản phẩm: - Cây lương thực: Lúa, ngô, khoai,. - Cây công nghiệp: Cao su, cà phê, tiêu,. - Cây ăn quả: Cam, quýt, sầu riêng, chôm chôm. - Cây thực phẩm: Các loại rau,.
(3) Phân theo số vụ trong năm đối với cây hàng năm: -01 vụ - 02 vụ, 03 vụ. (4) Phân theo cây trồng và thời vụ gieo trồng (Cơ cấu cây trồng) - Lúa DX + Lúa HT (lúa đông xuân + lúa hè thu) - Lúa DX + Lúa mùa - Rau DX + Lúa HT. Tổng quan về phương pháp đánh giá đất theo FAO 1. Những nguyên tắc của đánh giá đất theo FAO - Mức độ thích hợp của đất đai được đánh giá và phân hạng cho các loại hình sử dụng đất cụ thể.
- Việc đánh giá đòi hỏi có sự so sánh giữa lợi nhuận thu được và đầu tư cần thiết trên các loại đất khác nhau. - Yêu cầu phải có quan điểm tổng hợp, nghĩa là phải có sự phối hợp và tham gia đầy đủ của các nhà nông học, lâm nghiệp, kinh tế và xã hội học. - Việc đánh giá đất phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu. - Khả năng thích hợp đưa vào sử dụng phải dựa trên cơ sở bền vững, các nhân tố sinh thái trong sử dung đất phải được dùng dé quyết định.
- Đánh giá đất bao gồm sự so sánh của hai hay nhiều loại sử dụng đất. Tiến trình đánh giá đất của FAO Tiến trình đánh giá đất đai chia thành 3 giai đoạn chính: (1) Giai đoạn chuẩn bị, (2) Giai đoạn điều tra thực tế, (3) Giai đoạn xử lý các số liệu và báo cáo kết quả. Trong mỗi giai đoạn có 3 nhóm công việc riêng biệt như sau: - Nhóm công việc liên quan đến sử dụng đất: Điều tra, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, nghiên cứu các loại hình và hệ thống sử dụng đất, đánh giá hiệu quả kinh tế và tác động môi trường của các hệ thống sử dụng đất, lựa chọn các hệ thống sử dụng đất và loại hình sử dụng đất có triển vọng đề đánh giá. - Nhóm công việc liên quan đến đất đai: Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên có liên quan đến sử dụng đất như: khí hậu, đất, địa hình, địa mạo, thực vật,.; lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu cho bản đồ đất đai, khoanh định các đơn vị đất đai phục vụ cho việc đánh giá.
- Nhóm công việc liên quan đến đất đai và sử dụng đất: So sánh và kết hợp giữa yêu cầu sử dụng đất với chất lượng đất dai dé phân định các mức độ thích hợp của các đơn vị đất đai cho từng loại hình sử dụng đất. Tiến trình các bước công việc như sau : Giai đoạn 1: Đánh giá đất đai, gồm bảy bước: Từ bước 1 đến bước 7. Giai đoạn 2: Áp dụng kết quả đánh giá dat đai, gồm hai bước: 8 và 9. » 3 +b Xác định loại hình ` 2 sử dụng 5 6 7 8 9 end boy đất Đánh Xác định Xác định Quy Áp mục > aC F] P P| giá khả ƑP| hiện trạng [>| loại sử Ƒ hoạch > dung ti êu liêu _ năng kinh tê- xã dụng đât sử kêt qua F cạo thích hội và môi thích dụng đánh định hợp trường hợp nhất đất giá đất đơn vi đất đai > Hình 1.
Sơ đồ tiến trình đánh giá đất dai phục vụ quy hoạch sử dung đất 1. Cấu trúc phân hạng và phương pháp xác định mức thích nghỉ a) Cấu trúc phân hạng Cấu trúc tổng quát của phân loại khả năng thích nghi đất đai gồm 4 cấp: Bộ (Orders) Lớp (Classes) Lớp phụ (Sub-classes) > Don vi (Units). Bộ thích nghỉ dat dai được chia lam 3 lớp: S1 (thích nghỉ cao), S2 (thích nghỉ trung bình), S3 (thích nghi kém). Bộ không thích nghi đất đai được chia làm 2 lớp: NI (không thích nghỉ hiện tai) và N2 (không thích nghi vĩnh viễn).
Cấp phân vị (Category) Bộ (Order) Lớp(Class) Lớp phụ (Sub-class) Don vi (Unit) S: thich nghi Si _ eee S21 S2/d-1 So Sold —==— So/d-2 S3 = S2/sl S2/d-3 So/r N không thich nghi) Ni Nii Nk = Nid Ni/r i: Kha năng tưới; d: Dé day tang dat; sl: Độ dốc; r: Luong mưa d-1:Độ dày tang đất 50-70 em; d-2:30- 50 cm; d-3:< 30 em SI: rất thích nghỉ; S2: thích nghỉ trung bình; S3: it thích nghỉ NI: không thích nghỉ hiện tại; N2: không thích nghỉ vĩnh viễn Hình 1. Sơ đồ cấu trúc phân hạng thích nghi dat đai Mức độ thích nghi được xác định bằng cách kết hợp giữa yêu cầu đất đai của các loại hình sử dụng đất với tính chất đất đai và được xét theo phương pháp hạn chế tối đa. Nghĩa là, mức độ thích nghi của mỗi một loại hình sử dụng đất được xác định bởi yếu tô dat đai có mức độ hạn chế cao nhất. Tiêu chuẩn xác định mức thích nghĩ đất đai đối với một loại hình sử dụng đất (LUT) được dựa vào 3 chỉ tiêu: () Năng suất mà LUT đó có thé đạt được (ii) Tỷ suất lãi (iii) Mức đầu tu cần thiết để thực hiện LUT Bang 1.
Một số chỉ tiêu dùng dé xác định loại thích nghi (FAO, 1976) CHÍ TIÊU XÁC ĐỊNH LOẠI eal Năng suất (*) Tỷ suất lãi Xác định về đầu tư S1 (Thích nghỉ cao) >80% >1,51lan Chỉ phi đầu tư thấp S2 (Thích nghỉ TB) Äl-SfỨỦU 0#-l/ển POPS nh eo thô cheap alee duoc vé kinh té Nhiều loại đầu tư cần thiết, có thé S3 (Ít thích nghỉ) 20 - 40% 0,5—0,7lần thực hiện được nhưng không có hiệu quả về kinh tê Nếu không có biện pháp cải tạo và N (Không thích nghỉ) <20% <0,5 lần quản trị đất thích nghỉ thì dù có đầu tư lớn cũng không thực hiện được (*) Mức năng suất so với năng suất tối đa mà một LUT có thể đạt được b) Phương pháp xác định mức thích nghỉ Theo tổng kết của FAO có 4 phương pháp phổ biến có thé vận dụng là: (1) Phương pháp kết hợp các điều kiện hạn chế: Đây là phương pháp sử dụng theo cấp hạn chế cao nhất dé kết luận khả năng thích nghỉ. (2) Phương pháp toán học: Là phương pháp thực hiện bằng các tính cộng, tính nhân, tính theo phần trăm hoặc cho điểm đối với các hệ số và thang bậc quy định. (3) Phương pháp kết hợp theo chủ quan: Người đánh giá tốt nhất là bàn bạc với nông dân, cán bộ nông nghiệp, tóm lược việc kết hợp các điều điện xảy ra khác nhau và chỉnh sửa sao cho chúng có thé đánh giá được cho tat cả các khả năng thích nghi.