CHƯƠNG 1 CO SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE PHÁT TRIEN KINH TE NÔNG NGHIỆP.1 Kinh tẾ nông nghiệp 1.1 Khái niệm vé nông nghiệp Theo Từ điển Tid ig Việt: "Nông nghiệp là ngành sản xuất chủ yết nhiệm vụ cung cấp sản phẩm ngành trồng trọt và chăn nuôi” [7]. Theo Từ điển Kinh rể học: “Nông nghiệp là quá tinh sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, tơ sợi và sản phim mong muốn khác bổi trồng trọt những cây trồng chỉnh và chăn nuôi dan gia súc” [2] “Theo Bách khoa toàn the" 1g nghiệp là ngành sản xuất vật chất eo bản của xã hội sử dụng đất đai dé trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệt ao động chủ yéu để tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành. nông nghiệp theo nghĩa hep chỉ bao gồm trồng trot, chăn nudi và địch vụ nông nghiệp; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản” (3) Qua những định nghĩa trên, có thể thấy khái niệm về nông nghiệp đang được nhìn nhận phù hợp với xu hướng phát triển, nông nghiệp hiện tại đã vượt ra khỏi nỀn nông, nghiệp truyễn thống (ø cưng ự cấp).
Nông nghiệp à một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tẾ quốc dân, đồng thôi là ngành duy nhất sin xuất a lương thực, thực phẩm. Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là ngành sản xuất rà của cải, vật chất mã con người phải đựa vào sự sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi để tạo ra sẵn phẩm như lương thực, thực phẩm nhằm thỏa man nhu cầu đời sống. Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm tt cả những ngành sin x tượng tác động là những cây tring, vật môi (kể c lâm nghiệp, thuỷ sả) gắn én tắt yêu với tự nhiên có thờ gian sản xuất bằng với thời gian lao động cộng với thời gian phát triển của cây trồ tự, vật nuôi dưới sự tác động của điều kiện tự nhiên Trên cơ sở phân tích các khái niệm nông nghiệp ở trên, có thể được hiểu nông nghiệp một cách khái quát “Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chat cơ bản của xã hội. được hid theo nghĩa rộng bao gm các ngành nông, lâm và ngư nghiệp Lĩnh vực nông nghiệp h ý Ỳ v "Ngành Nông nghiệp.
Ngành Lâm nghiệp. Ngành Thủy sản. Tring tot Trồng rừng Nudi trồng Quan lý, bảo vệ, Chăn nuôi khai thie rừng Đánh bất Hình 1. Các ngành cơ bản trong lĩnh vực nông nghiệp Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nén kinh tế của nhiều nước, đặc biệ là tong các thể kỹ trước đây khi công nghiệp chưa phát tiển.
“Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông nghiệp thuộc dang nào cũng rit quan trọng: nghiệt ván phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đỉnh của mỗi người nông dân. Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai ~ Nông nghiệp chuyên sâu: Là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tắt cả các khâu sản xuất nông nghiệp. gdm cả việc sử dụng mấy móc tong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp. shuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dung hóa chất diệt sâu, dit cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo gidn tghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao, Sản phim đầu ra chủ yêu ding vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bin ra trên thị trường hay xuất khẩu.
Các hoạt động trên trong sin xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cố gắng tim mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ sốc, cácsản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật ni 1.2 Lý luận về kình tễ nông nghiệp Kinh tế nông nghiệp là một ngành kính tế của quốc dân có chức năng phân tích ảnh hưởng của các quy luật kinh té trong nông nghiệp, áp dụng những thành tựu kinh tế vào thực tế lãnh đạo các cơ sở nông nghiệp, tạo điều kiện phát triển lực lượng sản xuất Lý luận và thực tiễn đã chứng minh rằng, kinh tế nông nghiệp đóng vai trò nền tảng khởi đầu cho sự phát triển KT- XH của hu hết các quốc gia trên thể giới, đựa vào sin xuất nông nghiệp (SXNN) để tạo sản lượng lương thực, thực phẩm cần thiết đủ để muối sống din tộc mình và tạo nén ting cho các ngành, các hoạt động kinh tế khác phát triển. Khi nhu cầu xã hội ngày càng cao, các hoạt động KT-XH phát triển, nguồn lực tự nhiên phục vụ phát triển nông nghiệp eo hep dần, khi đó nông nghiệp giảm bớt phy. thuộc vào tự nhiên còn lều kiện tự nhiên thì giảm dần khả năng tự tái tạo. lúc này, phát triển nông nghiệp phải dựa trên cơ sở ứng dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật (KH - KT) để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khan hiểm phục vụ SXNN, Nong nghiệp không chỉ là ngành kinh tế đơn thuẫn, mà òn là ngành kinh tế phức tạp gắn với hệ thống sinh học và kỹ th do bởi cơ sở để SXNN được dựa vào vi sử dạng tidm năng sinh học của cây trồng, vật nuôi.
Kinh tẾ nông nghiệp chỉ phát triển khi các yếu tổ tự nhiên vận động dn định, đồng thời người sản xuất có sự quan tâm. thỏa đăng, gin lợi fch của họ với quá tình áp dụng khoa học kỹ thật và công nghệ sinh hoc nhằm tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm cuối cùng. Kinh tẾ nông nghiệp còn là một môn khoa học nghiên cứu những vẫn đề kinh tế của SXNN: Mối quan hệ giữa người và người, tác động và sự vận dụng cụ thể các quy luật & sản xuất và phân phối sin phẩm trong nội bộ ngành nông ne Hoạt động É nông nghiệp thực hiện dưới hai dạng chính là SXNN thuần nông (kế: hợp í yéu 16) và SXNN chuyên sâu (sản xuất phức tạp, chuyên môn hóa cao, trình độ sản xuất cao, có sự kết hợp nhiều yêu 16). Hệ thông kinh té nông nghiệp là tổng thể quan hệ sin xuất trong nông nghiệp, biéu hiện bằng những hình thức sở hữu tư liệu s nxt trong nông nghiệp, những bình thức tiêu dùng các sản phẩm sản xuất ra với những hình thức tổ chức sản xuất, trao đối, phân phối và cơ chế quản lý tương ứng của Nhà nước đối ới toàn bộ nỄn nông nghiệp.3 Đặc dm của sin xuất nông nghiệp Nong nghiệp là một trong hai ngành sản x hủ yếu của xã hội.
Sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng mà các ngành sản xuất khác không thể có đó là ~ Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc vào. điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rộ. Đặc điểm này cho thấy ở đâu có đt và lao động thi có thể tiến hành sin xuất nông nghiệp. ThE nhưng ở mỗi vùng mỗi quốc gia có điều kiện đất đai và thời tết khí hậu rt khác nhau.
Lịch sử hình than các loại đắt, quá tinh khai phá và sử dụng các loại đắt ở các địa bin có địa hình khác nhau, 6 đó điển ra các hoạt động nông nghiệp cũng không giống nhau. Điều kiện thời tiết khí hậu với lượng mưa, nh ôi độ, độ âm, ánh sing. trên từng địa bàn sắn rất chặt chẽ với điều kiện hình thành và sử dụng đắt. Do điều kiện đắt đai khí hậu không giống nhau giữa các vùng đã lim cho nông nghiệp mang tinh khu vực rt rõ nét ~ Trong nông nghiệp, ruộng dat là tư liệu sản xuất chủ yếu không thẻ thay thé được: ‘Dit dai là điều kiện cần thiết cho tắt cá các ngành sản xuất, nhưng nội dung kinh.
nó lại rất khác nhau. Trong nông nghiệp, đắt dai có nội dung kinh t khác, nó là tư liệu sản xuất chủ yếu khôngthéthay thể được. Ruộng đắt bị giới hạn về mặt diện tích, con người không th tăng thêm theo ý muốn chủ quan, nhưng sức sản xuất rồng đất là chưa có giới hạn, nghĩa là con người có thể khai thác chiều sâu của ruộng đất nhằm. thoả mãn nhu cầu tăng lên của loài người về nông sản phẩm.
Chính vì thé trong quá "trình sử dụng phải biết quý trọng ruộng đất, sử dụng tiết kiệm, hạn chế việc chuyển đất ig nghiệp sang xây dựng co bản, tim mọi biện pháp dé cải tạo và bồi dưỡng đất làm cho ruộng đất ngày càng màu mỡ hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích với chỉ phí thấp nhất trên đơn vị sản phẩm - Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống - cây trồng và vật nuôi: Các loại cây trồng và vật nuôi phát triển theo qui luật sinh học nhất định (sinh trưởng, phát trign và điệt vong). Chúng rit nhạy cảm với yế tổ ngoại cảnh. mọi sự thay đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu đều ác động trực tiếp đến sự phát triển của cây trồng, vật nuôi. đến kết qua thu hoạch sản phẩm cuối cùng.
Cây tring và vật nuôi với tư cách là ư liệu sản xuất đặc biệt được sản xuất trong bản thân nông nghiệp bằng cách sử dụng trực tiếp sin phẩm thu được ở chu tinh sản xuất trước làm te gu sản xuất cho chu trình. sản xuất sau. Để chất lượng giống cây trồng và vật nuôi tốt hơn, đôi hỏi phải thưởng. xuyên chọn lục, bỗi dục các giống hiện có, nhập nội những giống tốt iến hình lai tạo để tạo ra những giống môi có năng suất cao.
chất lượng hợp với điều kiện từng vùng và từng địa phương. ~ Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao: Đây là nét đặc thù điền hình nhất của sin xuất nông nghiệp, bởi vì một mặt sản xuất nông nghiệp là qué tình tái sin xuất kinh iên hệ mật thiết với quá trình tá sản xuất tự nbign, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kế vào nhau, song lại không hoàn toàn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nông nghiệp. Tính thời vụ trong nông nghiệp là vĩnh cửu không thể xoá bỏ được, trong quá trình sản xuất chỉ tim cách hạn chế nó. Mặt khác do sự biển thiên về điều kiện thời tt - khí hậu, mỗi loại cây trồng có sự tích ứng nhất định với điều kiện đó, dẫn đến những mùa vụ khác nhau.
Đồi tượng của sản xuất nông nghiệp. Tà cây trồng - loại cây xanh có vai td cực kỹ to lớn là sinh vật có khả năng hip thu và tang trữ nguồn năng lượng mặt trời để biến từ chất vô cơ thành chất hữu cơ, tạo nguồn thúc ăn cơ bản cho con người và vật nuôi.