Tổng quan nghiên cứu

Du lịch Việt Nam bước vào thời kỳ đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế với tỷ trọng đóng góp khoảng 4,05% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP), hướng tới mục tiêu đạt 6,5% GDP vào năm 2010. Mặc dù sở hữu tài nguyên thiên nhiên phong phú với hơn 3.260 km bờ biển, 125 bãi tắm cùng hàng nghìn di sản văn hóa đặc sắc, năng lực cạnh tranh của ngành du lịch vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có. Vấn đề then chốt được xác định là sự thiếu hụt cả về số lượng, chất lượng và tính đồng bộ của nguồn nhân lực du lịch, đặc biệt sau sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Du lịch học tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp phát triển nhân lực đồng bộ. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là đề xuất các giải pháp khả thi nhằm phát triển nguồn nhân lực du lịch trực tiếp đạt quy mô hơn 500.000 người vào năm 2015, đồng thời tối ưu hóa cơ cấu lao động theo chuẩn khu vực.

Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian du lịch cả nước trên 3 khu vực lao động: quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh du lịch. Về mặt thời gian, tác giả thu thập chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2000-2009 kết hợp dữ liệu sơ cấp năm 2008 và 2009, làm cơ sở khoa học để hoạch định các chính sách phát triển đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ thực tiễn để nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên ngành lên mức 70-80% đối với khối quản lý nhà nước và 60-70% đối với khối doanh nghiệp du lịch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory) kết hợp lý thuyết quản lý nhà nước về dịch vụ công để luận giải vai trò động lực của nguồn nhân lực trong tăng trưởng kinh tế dịch vụ. Mô hình nghiên cứu xem nhân lực du lịch là yếu tố trung tâm tạo ra giá trị gia tăng và quyết định chất lượng cảm nhận của du khách. Khung phân tích được xây dựng xoay quanh 5 khái niệm cốt lõi:

  • Nguồn nhân lực du lịch: Toàn bộ lực lượng lao động xã hội tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào chuỗi cung ứng sản phẩm và dịch vụ du lịch.
  • Lao động du lịch trực tiếp: Đội ngũ nhân sự trực tiếp làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và các doanh nghiệp lữ hành, lưu trú, vận chuyển du lịch.
  • Cơ cấu nhân lực du lịch: Tương quan tỷ lệ phân bổ nhân sự theo trình độ chuyên môn, chức danh nghề nghiệp, độ tuổi và vùng miền lãnh thổ.
  • Chuẩn hóa kỹ năng nghề du lịch: Hệ thống các tiêu chí đánh giá năng lực thực hành nghề nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia và tương thích với khung tham chiếu quốc tế.
  • Quản lý nhà nước về nhân lực du lịch: Hoạt động thể chế hóa, ban hành cơ chế chính sách, quy hoạch đào tạo và thanh tra giám sát của các cơ quan có thẩm quyền.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn quán triệt phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử trong việc xem xét các hiện tượng kinh tế xã hội. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo định kỳ của Tổng cục Du lịch, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch giai đoạn 2000-2009 và hệ thống văn bản pháp quy như Luật Du lịch năm 2005, Quyết định số 221/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích với cỡ mẫu gồm 120 chuyên gia, nhà quản lý tại các cơ quan quản lý nhà nước và đại diện các doanh nghiệp du lịch tiêu biểu tại 3 trung tâm du lịch lớn là Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2008-2009. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm thu thập thông tin đánh giá sâu sắc, đại diện cho các nhóm chủ thể then chốt trong chuỗi giá trị nhân lực.

Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh và tổng hợp logic để đánh giá các biến động nhân lực giai đoạn 2000-2008. Phương pháp phân tích này giúp nhận diện chính xác các điểm nghẽn về cơ cấu và kỹ năng nghề, tạo tiền đề vững chắc cho việc dự báo nhân lực giai đoạn 2009-2015 và tầm nhìn đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng nguồn nhân lực du lịch Việt Nam giai đoạn 2000-2009 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Quy mô tăng trưởng nhanh nhưng giá trị đóng góp chưa tương xứng: Mặc dù doanh thu du lịch tăng trưởng bình quân trên 15% mỗi năm, tỷ trọng GDP du lịch năm 2008 chỉ đạt khoảng 4,05% GDP toàn quốc, chưa đạt mục tiêu chiến lược 6,5% đề ra cho năm 2010.
  • Trình độ chuyên môn còn thấp và thiếu đồng bộ: Ước tính có khoảng 55% lao động trực tiếp trong ngành chưa qua đào tạo bài bản về chuyên ngành du lịch hoặc chỉ qua các lớp bồi dưỡng ngắn hạn dưới 3 tháng, dẫn đến năng suất lao động hạn chế.
  • Cơ cấu lao động mất cân đối nghiêm trọng: Tỷ lệ lao động quản lý nhà nước và đơn vị sự nghiệp chiếm dưới 5%, lao động quản lý doanh nghiệp chiếm khoảng 10%, trong khi lao động kỹ thuật tác nghiệp trực tiếp chiếm tới 85% nhưng phần lớn lại tập trung tại các đô thị lớn, gây thiếu hụt nhân lực nghiêm trọng tại các vùng sâu, vùng xa có tiềm năng du lịch.
  • Năng lực ngoại ngữ và tin học chưa đáp ứng yêu cầu hội nhập: Chỉ khoảng 35% lực lượng lao động trực tiếp sử dụng thành thạo ngoại ngữ trong giao tiếp nghiệp vụ, tạo rào cản lớn khi phục vụ dòng khách quốc tế đa quốc tịch.

Thảo luận kết quả

Hạn chế về chất lượng nhân lực bắt nguồn từ nguyên nhân lịch sử khi ngành du lịch chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường nhưng chưa có chiến lược phát triển nhân lực dài hạn. Bên cạnh đó, hệ thống giáo dục chuyên ngành thiếu thốn cơ sở vật chất kỹ thuật, trong đó ước tính khoảng 75% cơ sở đào tạo du lịch thiếu đội ngũ giảng viên đạt chuẩn sư phạm nghề và chứng chỉ nghiệp vụ du lịch quốc tế.

So sánh với Báo cáo Dự án VIE/02/009 và Kỷ yếu hội thảo phát triển du lịch hậu gia nhập WTO năm 2006, kết quả nghiên cứu một lần nữa khẳng định khoảng cách đáng kể về năng suất lao động giữa Việt Nam và các nước trong khu vực ASEAN.

Các phát hiện nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cơ cấu trình độ chuyên môn của lao động trực tiếp và bảng ma trận cân đối cung - cầu nhân lực giai đoạn 2010-2015. Việc sử dụng biểu đồ tròn để thể hiện tỷ trọng đào tạo kết hợp biểu đồ cột so sánh tốc độ tăng trưởng lượng khách với tốc độ tăng trưởng nhân lực giúp người đọc dễ dàng nhận diện nghịch lý tăng trưởng số lượng đi kèm suy giảm chất lượng dịch vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các hạn chế trên, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược với lộ trình cụ thể:

  • Hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực quản lý nhà nước: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp cùng Tổng cục Du lịch ban hành quy định chuẩn hóa danh mục chức danh và tiêu chuẩn cán bộ, công chức ngành du lịch trong giai đoạn 2010-2012; phấn đấu đạt mục tiêu 70-80% cán bộ quản lý du lịch các cấp được đào tạo cơ bản về chuyên môn vào năm 2015.
  • Ban hành và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia: Tổng cục Du lịch chủ trì xây dựng bộ tiêu chuẩn nghiệp vụ nghề du lịch tương thích với tiêu chuẩn ASEAN trong giai đoạn 2011-2013, bảo đảm 100% doanh nghiệp lữ hành và lưu trú tổ chức kiểm tra sát hạch tay nghề định kỳ cho ít nhất 85% lao động kỹ thuật trực tiếp.
  • Nâng cấp mạng lưới cơ sở đào tạo và chuẩn hóa giảng viên: Các cơ sở đào tạo du lịch thực hiện hiện đại hóa cơ sở vật chất trong giai đoạn 2010-2015, bảo đảm 80% trường có giáo trình đào tạo chuẩn và 85-90% giáo viên được chuẩn hóa nghiệp vụ sư phạm du lịch.
  • Đẩy mạnh hợp tác quốc tế và xã hội hóa đào tạo: Hiệp hội Du lịch Việt Nam và các doanh nghiệp chủ động liên kết với các tổ chức quốc tế như APEC, PATA, ATF nhằm chuyển giao công nghệ đào tạo tiên tiến; phấn đấu đến năm 2015 đạt 100% nhân sự tiếp xúc trực tiếp với du khách quốc tế sử dụng thành thạo ngoại ngữ và tin học ứng dụng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch: Lãnh đạo và chuyên viên tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch cùng các Sở Du lịch địa phương có thể vận dụng luận cứ khoa học để hoàn thiện quy hoạch mạng lưới đào tạo và xây dựng cơ chế chính sách quản lý nhân lực du lịch.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp du lịch và khách sạn: Giám đốc điều hành, trưởng bộ phận nhân sự tại các công ty lữ hành, khách sạn, khu nghỉ dưỡng có thể áp dụng khung cơ cấu chuẩn gồm 5% quản lý, 10% giám sát và 85% tác nghiệp để hoạch định định biên nhân sự và tối ưu hóa chương trình đào tạo nội bộ.
  • Ban giám hiệu và giảng viên các cơ sở đào tạo nghề du lịch: Các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp tham khảo tài liệu để cải tiến khung chương trình giảng dạy, gia tăng thời lượng thực hành và chuẩn hóa giáo trình theo sát nhu cầu của doanh nghiệp.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế dịch vụ: Các nhà nghiên cứu và học viên ngành du lịch học, quản trị nhân lực có thể khai thác bộ dữ liệu giai đoạn 2000-2009 cùng khung phân tích định tính - định lượng làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch là yêu cầu cấp bách sau khi gia nhập WTO?
    Hội nhập WTO mang lại cơ hội mở rộng thị trường nhưng cũng tạo áp lực cạnh tranh khốc liệt từ các tập đoàn du lịch quốc tế. Khi tỷ trọng đóng góp của du lịch mới đạt 4,05% GDP cả nước, việc nâng cao chất lượng cho hơn 500.000 lao động là chìa khóa then chốt để giữ vững thị phần và khẳng định vị thế ngành kinh tế mũi nhọn.

  • Cơ cấu nhân lực du lịch trực tiếp theo tỷ lệ nào được xem là hợp lý?
    Cơ cấu nhân lực du lịch tối ưu gồm 5% lao động thuộc cơ quan quản lý và sự nghiệp, 10% lao động quản lý và giám sát tại doanh nghiệp, cùng 85% lao động kỹ thuật tác nghiệp trực tiếp. Mô hình này giúp tinh gọn bộ máy điều hành và tập trung tối đa nguồn lực phục vụ khách hàng.

  • Mục tiêu chuẩn hóa cơ sở đào tạo và đội ngũ giảng viên du lịch đến năm 2015 là gì?
    Đến năm 2015, ngành du lịch phấn đấu đạt 80% cơ sở đào tạo có chương trình chuẩn hóa và 80-90% giảng viên đạt chuẩn về chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm. Mục tiêu này nhằm chấm dứt tình trạng đào tạo nặng lý thuyết, thiếu kỹ năng thực tế của giai đoạn trước năm 2009.

  • Kỹ năng ngoại ngữ và tin học có vai trò quyết định như thế nào đối với lao động du lịch?
    Chiến lược nhân lực đặt mục tiêu 100% lao động trực tiếp sử dụng tốt ngoại ngữ và tin học nghiệp vụ. Năng lực ngoại ngữ lưu loát giúp tăng chỉ số hài lòng của du khách quốc tế từ 15-20% và là công cụ không thể thiếu trong quy trình phân phối sản phẩm du lịch điện tử.

  • Các tổ chức quốc tế nào đang hỗ trợ tích cực cho sự phát triển của nhân lực du lịch Việt Nam?
    Việt Nam tích cực hợp tác với các diễn đàn và tổ chức như ASEAN, APEC, ATF, PATA và GMS. Những chương trình hợp tác quốc tế như Dự án VIE/02/009 đã hỗ trợ đào tạo nghiệp vụ và chuyển giao quy trình quản lý cho hàng nghìn lượt cán bộ du lịch Việt Nam.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý và phát triển nguồn nhân lực du lịch trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng nhân lực du lịch Việt Nam giai đoạn 2000-2009, chỉ ra những bất cập về quy mô, chất lượng và cơ cấu nhân sự.
  • Xác định rõ các nút thắt then chốt về trình độ tay nghề, năng lực ngoại ngữ và năng lực đào tạo của hệ thống cơ sở giáo dục du lịch.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá, gắn kết chặt chẽ giữa quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
  • Thiết lập lộ trình thực thi bài bản theo 2 giai đoạn trọng tâm: hoàn thiện giai đoạn 2010-2015 và phát triển bền vững tầm nhìn đến năm 2020.

Để đưa ngành du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước, các cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp cần nhanh chóng triển khai đồng bộ các giải pháp phát triển nhân tài ngay hôm nay. Hãy tham khảo toàn văn luận văn để xây dựng chiến lược phát triển nhân lực chuyên nghiệp và bền vững cho đơn vị của bạn.