Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa và du lịch hàng đầu của cả nước, nơi ngành du lịch đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân 16,4% mỗi năm, đóng góp tới 39% vào tổng doanh thu du lịch toàn quốc và chiếm khoảng 9% tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP). Cùng với xu hướng toàn cầu khi lượng du khách quốc tế vượt mốc 1 tỷ lượt người và đạt mức tăng trưởng ổn định trên 4,0% mỗi năm theo báo cáo của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), nhu cầu trải nghiệm du lịch sinh thái gắn liền với thiên nhiên nguyên sơ ngày càng gia tăng mạnh mẽ.

Trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam và Quy hoạch tổng thể vùng Đông Nam Bộ tầm nhìn đến năm 2030, huyện Cần Giờ được định vị là một trong ba trung tâm không gian du lịch trọng điểm của thành phố. Sở hữu Khu dự trữ sinh quyển thế giới đầu tiên tại Việt Nam được UNESCO công nhận với diện tích rừng ngập mặn rộng lớn, Cần Giờ nắm giữ vị trí chiến lược và tài nguyên vô giá để phát triển các loại hình du lịch sinh thái bền vững.

Tuy nhiên, thực tế khai thác du lịch tại Cần Giờ giai đoạn 2012 - 2016 cho thấy hiệu quả kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có. Tỷ lệ khách lưu trú qua đêm chỉ chiếm khoảng 15% đến 20%, chi tiêu bình quân của du khách còn thấp và các sản phẩm du lịch chủ yếu mang tính tự phát, thiếu chiều sâu. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm được đặt ra là phân tích toàn diện thực trạng, nhận diện các điểm nghẽn trong khai thác tài nguyên và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ. Luận văn hướng đến mục tiêu thiết lập định hướng khai thác tiềm năng đến năm 2025, tạo bước chuyển biến đột phá để du lịch sinh thái Cần Giờ vừa tối đa hóa lợi ích kinh tế - xã hội, vừa bảo tồn nghiêm ngặt hệ sinh thái rừng ngập mặn và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên mô hình ba trụ cột về du lịch sinh thái bền vững của Pamela A. Wight (1997), trong đó khẳng định sự cân bằng tuyệt đối giữa ba mục tiêu: kinh tế cộng đồng, bảo tồn môi trường hợp lý và kết hợp hài hòa lợi ích doanh nghiệp với giáo dục sinh thái. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng khung lý thuyết và định nghĩa chuẩn hóa của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) cùng 10 nguyên tắc phát triển du lịch bền vững do Tổng cục Du lịch Việt Nam công bố năm 2017.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Du lịch sinh thái (loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, có trách nhiệm, gắn với bảo tồn và nâng cao phúc lợi người dân bản địa); Phát triển du lịch bền vững (phương thức thỏa mãn nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến tài nguyên của thế hệ tương lai); Sức chứa du lịch (Instantaneous Carrying Capacity - CPI), được tính toán theo công thức $CPI = AR / a$ (trong đó $AR$ là diện tích khu vực, $a$ là tiêu chuẩn không gian tối thiểu trên một du khách, ví dụ tiêu chuẩn nghỉ dưỡng biển là 30-40 m2/người, dã ngoại sinh thái là 100-200 m2/người).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy và giá trị thực tiễn:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập và xử lý các chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 2012 - 2016 từ Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh, Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Địa lý Tài nguyên và Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và Cỡ mẫu: Khảo sát thực địa được thực hiện từ tháng 4/2017 đến tháng 7/2017 với cỡ mẫu chính thức gồm 232 phiếu điều tra hợp lệ từ du khách đang trải nghiệm tại các điểm du lịch trọng điểm như Khu du lịch Vàm Sát, Khu du lịch Dần Xây và Bãi biển 30/4. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn chuyên sâu 15 chuyên gia quản lý nhà nước, đại diện doanh nghiệp lữ hành và ban quản trị các khu du lịch sinh thái.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp thuận tiện tại các điểm đến thực tế, giúp phản ánh chân thực cơ cấu du khách theo độ tuổi, giới tính, thu nhập và hành vi tiêu dùng.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm tổng hợp các chỉ số tài chính, lượng khách và cơ sở lưu trú; kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp chuyên gia để kiểm chứng các nhận định định tính, từ đó xác lập các mô hình dự báo khoa học cho giai đoạn phát triển đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực chứng từ nguồn thứ cấp và khảo sát 232 du khách đã chỉ ra bốn phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, tài nguyên du lịch sinh thái tự nhiên và nhân văn của Cần Giờ vô cùng đa dạng nhưng phân bổ khai thác chưa đồng đều. Huyện sở hữu hơn 33.000 ha rừng ngập mặn tái sinh, hệ thống kênh rạch chằng chịt, bãi biển dài hơn 20 km cùng di tích lịch sử Chiến khu Rừng Sác và Lễ hội Nghinh Ông (Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia). Tuy nhiên, hoạt động khai thác du lịch hiện chỉ tập trung chủ yếu ở khoảng 20% diện tích có hạ tầng tiếp cận, khiến hơn 80% tiềm năng vùng đệm chưa được đưa vào chuỗi giá trị du lịch.

Thứ hai, cơ cấu lưu trú và mức độ chi tiêu của khách du lịch còn rất hạn chế. Lượng du khách đến Cần Giờ tăng trưởng bình quân khoảng 10-12% mỗi năm trong giai đoạn 2012 - 2016, nhưng tỷ lệ khách đi về trong ngày chiếm tới hơn 75%. Thời gian lưu trú bình quân chỉ đạt 1,2 ngày/khách. Mức chi tiêu trung bình của một khách nội địa ước tính chỉ dao động từ 300.000 đến 500.000 VNĐ/ngày, chủ yếu dành cho dịch vụ ăn uống hải sản và vé tham quan cơ bản, hoàn toàn thiếu vắng các dịch vụ giải trí sinh thái cao cấp và mua sắm quà lưu niệm đặc trưng.

Thứ ba, cơ sở hạ tầng du lịch và khả năng tiếp cận điểm đến là rào cản lớn nhất. Tính đến đầu năm 2017, toàn huyện chỉ có khoảng 32 cơ sở lưu trú với quy mô nhỏ lẻ, đa phần là nhà nghỉ bình dân chưa được xếp hạng sao đạt chuẩn quốc tế. Hệ thống giao thông phụ thuộc độc đạo vào tuyến đường Rừng Sác và điểm nghẽn phà Bình Khánh, làm kéo dài thời gian di chuyển từ trung tâm thành phố lên tới 60-90 phút cho quãng đường hơn 50 km, gây tâm lý e ngại cho khách du lịch.

Thứ tư, nguồn nhân lực và sự tham gia của cộng đồng bản địa còn mang tính tự phát. Tỷ lệ lao động du lịch trực tiếp được đào tạo chuyên môn bài bản dưới 35%, phần lớn hướng dẫn viên thiếu chứng chỉ chuyên ngành du lịch sinh thái và kỹ năng diễn giải môi trường. Tỷ lệ người dân địa phương tham gia trực tiếp vào chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch chỉ chiếm khoảng 22%, chủ yếu làm các công việc thời vụ thu nhập bấp bênh.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua các bảng tổng hợp cơ cấu du khách và biểu đồ tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2012 - 2016, có thể thấy rõ độ lệch lớn giữa tốc độ tăng trưởng lượt khách và tốc độ tăng trưởng doanh thu thực tế. Nguyên nhân gốc rễ xuất phát từ việc quy hoạch sản phẩm còn trùng lặp, thiếu các sản phẩm du lịch sinh thái chuyên sâu như du lịch nghiên cứu khoa học, khám phá đời sống rừng ngập mặn ban đêm, hay trải nghiệm nông nghiệp sinh thái nhà vườn tại xã Long Hòa và Lý Nhơn.

So sánh với mô hình thành công của Bali (Indonesia) trong việc huy động cộng đồng tham gia bảo tồn văn hóa và du lịch, hay chính sách quản lý du lịch có trách nhiệm tại các vườn quốc gia của Thái Lan, Cần Giờ còn thiếu cơ chế chia sẻ lợi ích kinh tế rõ ràng với người dân địa phương. Hơn nữa, tác động của biến đổi khí hậu với mức tăng nhiệt độ khoảng 0,1°C mỗi thập niên và nguy cơ nước biển dâng đang đe dọa trực tiếp các công trình di tích ven biển cũng như hệ sinh thái thủy sinh, đòi hỏi công tác quản trị sức chứa (CPI) phải được kích hoạt ngay lập tức để ngăn chặn nguy cơ quá tải cục bộ tại các điểm nhạy cảm sinh thái.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược thực hiện từ nay đến năm 2025:

Thứ nhất, tái định vị và đa dạng hóa sản phẩm du lịch sinh thái đặc thù. Doanh nghiệp lữ hành cần phối hợp với Ban Quản lý Rừng phòng hộ Cần Giờ thiết kế các tour du lịch sinh thái trải nghiệm cao cấp như: tuyến du lịch đường thủy tầm trung từ bến Bạch Đằng đi Cần Giờ, tour giáo dục môi trường chuyên đề cho học sinh - sinh viên, và chuỗi homestay sinh thái nhà vườn đạt chuẩn. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ khách lưu trú qua đêm từ 20% lên mức trên 40% và tăng mức chi tiêu bình quân của du khách lên ít nhất 50% vào năm 2025.

Thứ hai, đẩy nhanh tiến độ hiện đại hóa kết cấu hạ tầng giao thông và dịch vụ du lịch. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cùng Sở Giao thông Vận tải cần ưu tiên triển khai dự án cầu Cần Giờ thay thế phà Bình Khánh, kết hợp nâng cấp hệ thống bến thủy nội địa tại Vàm Sát, Dần Xây và Cần Thạnh. Đồng thời, thu hút đầu tư xây dựng ít nhất 2 đến 3 khu nghỉ dưỡng sinh thái thân thiện với môi trường (Eco-resort) đạt tiêu chuẩn 4-5 sao, tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn mật độ xây dựng và xử lý nước thải 100% trước khi xả ra tự nhiên.

Thứ ba, chuẩn hóa nguồn nhân lực và phát triển mô hình du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng (CBET). Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh và chính quyền huyện Cần Giờ cần tổ chức các lớp đào tạo nghiệp vụ lữ hành, kỹ năng diễn giải môi trường và ngoại ngữ cho cư dân địa phương. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn đạt 70% vào năm 2023, tạo sinh kế bền vững cho hơn 1.500 hộ dân bản địa tham gia vào các hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống, chèo thuyền và làm quà lưu niệm thủ công.

Thứ tư, thiết lập hệ thống giám sát sức chứa sinh thái và ứng phó biến đổi khí hậu. Ban Quản lý Khu Dự trữ sinh quyển cần ứng dụng công nghệ để kiểm soát giới hạn sức chứa CPI tại các điểm nhạy cảm, duy trì tiêu chuẩn không gian tối thiểu từ 100-200 m2/khách dã ngoại. Tăng cường tuyên truyền bảo vệ môi trường, kiểm soát 100% rác thải nhựa tại các điểm du lịch ven biển và tích hợp kịch bản nước biển dâng vào quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng du lịch dài hạn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và lý luận cao, là tài liệu tham khảo hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và Nhà hoạch định chính sách: Lãnh đạo Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và Sở Tài nguyên và Môi trường có thể sử dụng các số liệu thực chứng và khung giải pháp của đề tài để xây dựng quy hoạch không gian du lịch, đề án phát triển kinh tế ban đêm và chính sách hỗ trợ phát triển du lịch sinh thái cộng đồng.
  • Doanh nghiệp lữ hành và Nhà đầu tư du lịch: Các công ty du lịch trong và ngoài nước có cơ sở dữ liệu xác thực về thị hiếu, hành vi và mức sẵn lòng chi trả của 232 du khách, từ đó thiết kế các tour du lịch sinh thái mới lạ, định giá dịch vụ chuẩn xác và xây dựng chiến lược xúc tiến thương hiệu hiệu quả.
  • Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Sinh viên ngành Du lịch: Cung cấp nguồn học liệu phong phú về phương pháp tiếp cận đánh giá tài nguyên, mô hình cân bằng ba trụ cột của Pamela A. Wight và ứng dụng công thức tính sức chứa du lịch (CPI) trong một nghiên cứu điển hình tại Việt Nam.
  • Ban Quản lý các Khu bảo tồn thiên nhiên và Vườn quốc gia: Cung cấp bài học kinh nghiệm thực tiễn về việc giải quyết mâu thuẫn giữa khai thác kinh tế và bảo tồn đa dạng sinh học, quản trị điểm đến có trách nhiệm và phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư bản địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiềm năng nổi bật nhất của Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ trong phát triển du lịch sinh thái là gì? Cần Giờ sở hữu hơn 33.000 ha rừng ngập mặn phục hồi nguyên vẹn với hệ động thực vật phong phú, nằm liền kề đô thị hơn 10 triệu dân. Đây là lợi thế cạnh tranh tuyệt đối giúp địa phương phát triển các tour du lịch sinh thái đường sông, nghiên cứu khoa học và dã ngoại trong ngày chỉ với khoảng 60 phút di chuyển.

2. Đâu là điểm nghẽn lớn nhất kìm hãm sự bứt phá của du lịch Cần Giờ? Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở hạ tầng kết nối giao thông phụ thuộc vào phà Bình Khánh và sự thiếu hụt cơ sở lưu trú cao cấp. Hơn 75% du khách chỉ tham quan trong ngày, chi tiêu bình quân dưới 500.000 VNĐ/người, khiến doanh thu du lịch chưa tương xứng với quy mô tài nguyên hiện có.

3. Làm thế nào để cân bằng giữa phát triển du lịch và bảo tồn rừng ngập mặn? Cần áp dụng nghiêm ngặt mô hình ba trụ cột của Pamela A. Wight và công thức tính sức chứa du lịch CPI, giới hạn lượng khách dã ngoại ở mức 100-200 m2/người. Mọi dự án xây dựng phải đảm bảo đánh giá tác động môi trường, bảo vệ 100% diện tích rừng lõi và xử lý triệt để nước thải sinh hoạt.

4. Mô hình du lịch cộng đồng mang lại lợi ích cụ thể gì cho người dân Cần Giờ? Du lịch cộng đồng giúp chuyển đổi sinh kế cho hàng nghìn hộ dân từ đánh bắt, nuôi trồng tự phát sang cung ứng dịch vụ homestay, ẩm thực và hướng dẫn trải nghiệm. Mô hình này giúp nâng cao thu nhập của cư dân bản địa từ 30% đến 50%, đồng thời nâng cao ý thức tự giác bảo vệ tài nguyên rừng ngập mặn.

5. Luận văn đề xuất các mốc lộ trình nào để hiện thực hóa các giải pháp phát triển? Lộ trình được chia làm hai giai đoạn: Giai đoạn 2018 - 2022 tập trung chuẩn hóa sản phẩm du lịch đường thủy, đào tạo nhân lực đạt 70% có chuyên môn; Giai đoạn 2022 - 2025 hoàn thiện hạ tầng cầu Cần Giờ, đưa vào vận hành các khu nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp và nâng tỷ lệ khách lưu trú lên trên 40%.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, mang lại những giá trị cốt lõi sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về du lịch sinh thái bền vững, xác lập khung phân tích dựa trên mô hình Pamela A. Wight và 10 nguyên tắc du lịch bền vững của Tổng cục Du lịch Việt Nam.
  • Đánh giá chân thực thực trạng khai thác du lịch tại Cần Giờ thông qua khảo sát 232 du khách và chuỗi số liệu 2012 - 2016, nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn về hạ tầng, sản phẩm, nhân lực và sự tham gia của cộng đồng.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, gắn liền với các mốc thời gian cụ thể và phân công trách nhiệm rõ ràng cho các bên liên quan.
  • Xác định lộ trình phát triển du lịch sinh thái Cần Giờ đến năm 2025 theo hướng bền vững, thích ứng chủ động với biến đổi khí hậu và tối ưu hóa lợi ích kinh tế cho người dân địa phương.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học và thực tiễn giá trị cho công tác đào tạo, nghiên cứu và quản trị điểm đến du lịch sinh thái tại Việt Nam.

Kính mời các nhà quản lý, doanh nghiệp lữ hành và các nhà nghiên cứu cùng khai thác, ứng dụng các phát hiện từ luận văn để đưa du lịch sinh thái Cần Giờ vươn tầm trở thành điểm đến sinh thái xanh kiểu mẫu của khu vực!