phần mở đầu của các lễ hội, dù lớn hay nhỏ, dù dài hay ngắn với những nghi thức trang nghiêm trọng thể mang tính tƣởng niệm lịch sử, bảy tỏ lòng tôn kính với các bậc thánh hiền và thần linh, cầu mong thiên thời, địa lợi, nhân hòa và sự phồn vinh hạnh phúc. o Phần hội diễn ra những hoạt động tiêu biểu, điển hình cho tâm lý và văn hóa cộng đồng, chứa đựng những quan niệm của một dân tộc về thực tế lịch sử, Khóa luận tốt nghiệp Khoa Du Lịch xã hội và thiên nhiên. Trong phần hội thƣờng có các trò chơi, những đêm thi nghề, thi hát, tƣợng trƣng cho sự nhớ ơn và ghi công của ngƣời xƣa. Làng nghề truyền thống Làng nghề truyền thống là làng có nghề cổ truyền đƣợc hình thành từ lâu đời, tồn tại và phát triển đến nay.
Các làng nghề truyền thống chính là một dạng của tài nguyên du lịch nhân văn, bởi các sản phẩm du lịch làng nghề luôn bao gồm trong đó cả nội dung giá trị vật thể (hàng lƣu niệm) và phi vật thể (kỹ năng làm nghề, cảm nhận văn hóa nghệ thuật,…). Các đối tượng văn hóa, thể thao hay hoạt động có tính sự kiện Những hoạt động văn hóa nhƣ các trung tâm khoa học, các trƣờng đại học, các thƣ viện lớn, các bảo tàng… đều có sức hút đối với khách tới thăm quan du lịch và nghiên cứu. Ngoài ra, những hoạt động mang tính sự kiện nhƣ các giải thể thao lớn, các cuộc triển lãm, các hội chợ, các liên hoan phim ảnh quốc tế, ca nhạc quốc tế hay dân tộc, các lễ hội điển hình… cũng là những đối tƣợng hấp dẫn du khách. Thông thƣờng những đối tƣợng văn hóa này thƣờng tập trung ở những thành phố lớn.
Vì vậy những thành phố đó mặc nhiên trở thành trung tâm du lịch văn hóa của quốc gia, của vùng, của khu vực và là những hạt nhân của các trung tâm du lịch. Các nhân tố về kinh tế, chính trị - xã hội 2.1 Dân cư và lao động Dân cƣ và lao động là nguồn lực quan trọng của nền sản xuất xã hội. Cùng với hoạt động lao động, dân cƣ còn có nhu cầu nghỉ ngơi và du lịch. Số dân càng đông thì số ngƣời tham gia vào các hoạt động du lịch càng nhiều.
Số lƣợng ngƣời lao động trong sản xuất và dịch vụ ngày càng đông gắn liền trực tiếp với kinh tế du lịch. Việc nắm vững số dân, thành phần dân tộc, đặc điểm nhân khẩu, sự phân bố dân cƣ có ý nghĩa rất lớn đối Khóa luận tốt nghiệp Khoa Du Lịch với sự phát triển du lịch. Nhu cầu du lịch của con ngƣời tùy thuộc vào đặc điểm xã hội, nhân khẩu của dân cƣ [6, 77]. Số lƣợng lao động và cơ cấu đào tạo của đội ngũ lao động trong du lịch có ảnh hƣởng rất lớn tới chất lƣợng của dịch vụ du lịch.
Lao động trong du lịch bao gồm lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Lao động trực tiếp là số lao động làm việc trong các công ty lữ hành, khách sạn, nhà hàng và các cơ sở dịch vụ khác. Lao động gián tiếp tham gia vào các hoạt động có liên quan đến hoạt động du lịch. Điều kiện về kinh tế Theo ý kiến của các chuyên gia kinh tế thuộc Liên Hợp Quốc, một đất nƣớc có thể phát triển du lịch một cách vững chắc nếu nƣớc đó tự sản suất đƣợc phần lớn số của cải vật chất cần thiết cho du lịch[16].
Điều kiện kinh tế đóng vai trò góp phần cung cấp các hàng hóa, dịch vụ cho du lịch. Việc cung cấp phải đảm bảo thƣờng xuyên, có chất lƣợng tốt và giá cả hợp lý nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng du lịch. Bên cạnh đó, việc cung cấp mang 2 ý nghĩa quan trọng. Đầu tiên là thỏa mãn đầy đủ các loại hàng hóa, dịch vụ cho nhu cầu du lịch của khách.
Thứ hai là tăng thu nhập ngoại tệ từ khách du lịch. Ngoài ra cũng cần đảm bảo các nguồn vốn đầu tƣ trong và ngoài nƣớc để duy trì và phát triển các hoạt động kinh doanh du lịch. Giữa kinh tế và du lịch luôn có mối quan hệ nghịch thuận, tức là cùng nhau phát triển hoặc kìm hãm sự phát triển của nhau. Chính vì vậy kinh tế đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển ngành du lịch, đòi hỏi ngành du lịch phải quảng bá xây dựng kinh tế vững mạnh để mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau mới bền vững.
Điều kiện về an ninh chính trị - An toàn xã hội Để cho ngành du lịch ngày càng phát triển và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn cần có sự đảm bảo vững chắc về an ninh quốc phòng tạo môi trƣờng ổn định cho đất nƣớc phát triển và cho khách trong và ngoài nƣớc đi du lịch. Một bầu chính trị hòa bình hữu Khóa luận tốt nghiệp Khoa Du Lịch nghị sẽ kích thích sự phát triển du lịch quốc tế. Ngƣợc lại, một đất nƣớc bất ổn về chính trị, xung đột về tôn giáo, sắc tộc sẽ ảnh hƣởng tới du lịch gây tâm lý hoang mang lo sợ cho du khách. Bên cạnh đó, những cuộc chiến tranh còn tàn phá hủy hoại không ít các tài nguyên du lịch tự nhiên, các công trình kiến trúc do loài ngƣời sáng tạo.
Ngoài ra, các thiên tai dịch bệnh cũng ảnh hƣởng lớn tới ngành du lịch, gây tâm lý không tốt cho khách du lịch. Sự sẵn sàng đón tiếp khách 2. Cơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng là hệ thống đƣờng sá, nhà ga, sân bay, công viên, hệ thống cấp thoát nƣớc, mạng lƣới điện, hệ thống thông tin viễn thông,… Trong đó, phục vụ du lịch đắc lực và có hiệu quả nhất là mạng lƣới và hệ thống giao thông. Hệ thống cấp thoát nƣớc, hệ thống bƣu chính viễn thông, hệ thống cung cấp điện là cơ sở vật chất kỹ thuật bậc hai đối với du lịch.
Nó đƣợc xây dựng nhằm phục vụ dân cƣ địa phƣơng cũng nhƣ để phục vụ khách du lịch đến thăm quan đất nƣớc hoặc vùng du lịch [5, 94]. Đối với sự phát triển của ngành du lịch, cơ sở hạ tầng cũng là một yếu tố cơ sở để nhằm khai thác tiềm năng du lịch và nâng cao chất lƣợng sản phẩm du lịch, là tiền đề và trở thành đòn bảy cho các hoạt động kinh tế, trong đó có du lịch. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch Cơ sở vật chất kỹ thuật (CSVCKT) du lịch đƣợc hiểu là toàn bộ nhà cửa và các phƣơng tiện vật chất kỹ thuật do các tổ chức du lịch tạo ra để khai thác các tiềm năng du lịch, tạo ra các sản phẩm dịch vụ và hàng hoá cung cấp và làm thoả mãn nhu cầu của khách du lịch. Bao gồm các cơ sở lƣu trú, cơ sở vui chơi giải trí, hệ thống nhà hàng, và cửa hàng dịch vụ thƣơng mại; cơ sở y tế, thể thao.
Ngoài ra còn bao gồm cả các công trình bổ trợ khác. Đây là các yếu tố đặc trƣng trong hệ thống CSVCKT của ngành du lịch, là yếu tố trực tiếp đảm bảo điều kiện cho các dịch vụ du lịch đƣợc tạo ra và cung ứng cho du khách [6, 87]. Cơ sở vật lƣu trú du lịch Khóa luận tốt nghiệp Khoa Du Lịch Đây là phần đặc trƣng nhất trong hệ thống CSVCKT du lịch. Bao gồm các khách sạn, motel, nhà trọ, biệt thự, bungalow,…Thành phần chính của hệ thống này là các toà nhà với các phòng nghỉ và trang thiết bị tiện nghi đảm bảo điều kiện sinh hoạt hằng ngày cho khách.
Các công trình đặc biệt bổ trợ tham gia vào việc tạo khung cảnh môi trƣờng, các khuôn viên, hệ thống giao thông nội bộ. Các loại hình phục vụ lƣu trú tồn tại khá phong phú và đa dạng về quy mô, thể loại, và hình thức. Tuy nhiên chúng đều đƣợc tạo ra trên cơ sở những quy định nghiêm ngặt của các chuẩn mực dịch vụ đƣợc xây dựng thành những tiêu thức hết sức cụ thể. Cơ sở dịch vụ ăn uống CSVCKT phục vụ ăn uống có thể nằm trong hệ thống phục vụ lƣu trú cũng có thể tồn tại độc lập.
Bao gồm CSVCKT của khu chế biến và bảo quản thức ăn (Bộ phận bếp) và CSVCKT của bộ phận phục vụ ăn (Phòng tiệc, quầy bar). Cơ sở phục vụ vui chơi giải trí Cơ sở này bao gồm các trung tâm thể thao, phòng tập, bể bơi, sân tennis, các công viên, khu vui chơi giải trí. Cũng có thể tồn tại độc lập hoặc gắn liền với các cơ sở lƣu trú. Cơ sở vật chất kỹ thuật của dịch vụ bổ sung Là các công trình, thiết bị nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách trong việc tiêu dùng các dịch vụ và sử dụng triệt để các yếu tố tài nguyên, nó thƣờng gắn liền với các cơ sở lƣu trú và quy mô của nó phụ thuộc vào quy mô của bộ phận lƣu trú.
Bao gồm khu vực giặt là, sân tennis, bể bơi, vật lý trị liệu. Cơ sở phục vụ các hoạt động trung gian Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ các hoạt động chung gian là hệ thống CSVCKT của các đại lý, văn phòng và công ty lữ hành du lịch 2. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ vận chuyển du lịch Khóa luận tốt nghiệp Khoa Du Lịch Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ vận chuyển du lịch là các phƣơng tiện vận chuyển và các CSVCKT phục vụ quản lý, điều hành, bán vé, hoạt động tác nghiệp khác. Kết luận Chƣơng “Cơ sở lý luận về du lịch và điều kiện phát triển du lịch” đã khái quát đƣợc những nội dung cơ bản sau đây : Một số khái niệm về du lịch và khách du lịch trên thế giới và ở Việt Nam.
Nêu ra các khái niệm về sản phẩm du lịch, tài nguyên du lịch theo Luật du lịch Việt Nam. Phân tích và hệ thống các khái niệm về điều kiện phát triển du lịch. Để phát triển một cách tƣơng xứng với tiềm năng thế mạnh của du lịch Hà Nội, đồng thời đem lại hiệu quả cao nhất trong kinh doanh hoạt động du lịch, đòi hỏi các nhà quản trị bƣớc đầu phải hiểu rõ những vấn đề cơ bản và điều kiện ảnh hƣởng tới phát triển du lịch. Nhận thức đƣợc tính cấp thiết và mong muốn đóng góp vào sự phát triển du lịch thủ đô, Chƣơng 2 của khóa luận xin đƣa ra phần nghiên cứu thực trạng của du lịch Hà Nội.
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Du Lịch Chương 2 Thực trạng phát triển du lịch tại Hà Nội 1. Thực trạng hoạt động kinh doanh du lịch Hà Nội 1. Điều kiện về tài nguyên du lịch tự nhiên ở Hà Nội 1.