Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ngành du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm và mở rộng giao lưu văn hóa tại các quốc gia đang phát triển. Thành phố Hà Nội là thủ đô, đồng thời là trung tâm văn hóa, chính trị, xã hội và thương mại của Việt Nam với bề dày lịch sử ngàn năm. Xét về mạng lưới không gian, Hà Nội đóng vai trò trung tâm phát triển du lịch của toàn vùng Đông Bắc Bộ, là đầu mối giao thông huyết mạch kết nối các tỉnh đồng bằng sông Hồng và cả nước. Với hệ thống danh lam thắng cảnh đa dạng và mật độ di tích lịch sử đậm đặc, Hà Nội sở hữu lợi thế nền tảng để thu hút du khách trong nước và quốc tế, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô.

Tuy nhiên, thực tiễn giai đoạn nghiên cứu cho thấy sự phát triển của ngành du lịch Hà Nội chưa tương xứng với vị thế và tiềm năng sẵn có. Hoạt động du lịch Thủ đô bộc lộ nhiều điểm nghẽn về năng lực quản lý nhà nước, tính liên kết trong chuỗi sản phẩm, sự xuống cấp của môi trường sinh thái sông hồ, cũng như khoảng cách lớn về chất lượng nguồn nhân lực và hạ tầng kỹ thuật. Xuất phát từ thực trạng đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Diệu Linh được thực hiện nhằm phân tích thực trạng, xác định những mặt hạn chế còn tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động du lịch tại Hà Nội.

Văn bản khóa luận xác định mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu, đánh giá toàn diện tiềm năng và các điều kiện phát triển du lịch của Hà Nội; khảo sát và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh du lịch cùng những vấn đề còn tồn tại. Trên cơ sở đó, xây dựng hệ thống giải pháp nhằm khai thác, phát huy hiệu quả các nguồn tài nguyên du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch của Thủ đô.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản):
    1. Khái quát cơ sở lý luận cơ bản về du lịch và các điều kiện hình thành, phát triển hoạt động du lịch.
    2. Phân tích, đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển ngành du lịch Hà Nội; nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) của du lịch Thủ đô.
    3. Đề xuất các giải pháp cần thiết nhằm phát triển du lịch Hà Nội tương xứng với tiềm năng, thế mạnh và vị thế trung tâm của cả nước.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động du lịch và những yếu tố liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động du lịch trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính thành phố Hà Nội mở rộng (bao gồm khu vực nội thành lịch sử và các địa bàn sáp nhập từ tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh thuộc tỉnh Vĩnh Phúc và 4 xã thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình).
    • Thời gian: Chuỗi số liệu thứ cấp được khảo sát và tổng hợp chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2014, trọng tâm phân tích biến động nhân lực giai đoạn 2007 - 2012 và tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2014; thời điểm hoàn thành đề tài là tháng 5 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực phân loại quốc tế và các chỉ số khoa học chuyên ngành:

  • Hệ thống khái niệm và khung pháp lý:
    • Luật Du lịch Việt Nam năm 2005: Định nghĩa thuật ngữ du lịch (Điều 4, Chương I) là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định; quy định khái niệm sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết nhằm thỏa mãn nhu cầu của du khách, biểu thị qua công thức: Sản phẩm du lịch = Dịch vụ du lịch + Tài nguyên du lịch; quy định khái niệm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn.
    • Luật Du lịch Việt Nam năm 1999: Khái niệm khách du lịch theo Điểm 2, Điều 10, Chương I, phân định rõ khách du lịch quốc tế và khách du lịch nội địa.
    • Phân loại của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Hội đồng Thống kê Liên hợp quốc (thông qua ngày 04/03/1993): Chuẩn hóa khái niệm khách du lịch quốc tế đến (Inbound tourist), khách du lịch quốc tế ra nước ngoài (Outbound tourist), khách du lịch trong nước (Internal tourist), khách du lịch nội địa (Domestic tourist) và khách du lịch quốc gia (National tourist).
    • Chỉ số tiện nghi khí hậu của Gôrômôxôp (1963): Xác định khoảng tiện nghi nhiệt độ từ 16°C đến 28°C, độ ẩm tương đối từ 30% đến 60%, tốc độ gió từ 0,1 đến 0,2 m/s là điều kiện sinh khí hậu tối ưu cho hoạt động nghỉ dưỡng của con người.
    • Tiêu chí phân cấp địa hình phục vụ du lịch: Phân độ dốc mặt bằng thành 4 cấp độ (0° - 8°: rất thuận lợi; 8° - 12°: tương đối thuận lợi; 12° - 15°: khó khăn; trên 35°: rất khó khăn cho xây dựng hạ tầng và di chuyển du lịch).
    • Công ước Di sản Thế giới của UNESCO: Hệ thống 10 tiêu chí công nhận di sản (gồm 6 tiêu chí văn hóa và 4 tiêu chí thiên nhiên).
    • Lý thuyết về cơ sở vật chất kỹ thuật (CSVCKT): Phân nhóm cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống, cơ sở vui chơi giải trí, dịch vụ bổ sung, cơ sở vận chuyển và các đơn vị trung gian lữ hành.
    • Công cụ phân tích chiến lược: Mô hình phân tích SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) áp dụng cho ngành du lịch địa phương.
  • Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phối hợp 5 phương pháp nghiên cứu học thuật:
    1. Phương pháp nghiên cứu thực địa và nghiên cứu tài liệu (thu thập văn bản, quy hoạch, số liệu lưu trữ).
    2. Phương pháp phân tích và tổng hợp (xử lý logic các nhóm dữ liệu điều kiện tự nhiên, nhân văn, kinh tế).
    3. Phương pháp thống kê (phân tích bảng biểu, cơ cấu lao động, chỉ số phát triển du lịch).
    4. Phương pháp xin ý kiến chuyên gia (tham vấn cán bộ quản lý và nhà nghiên cứu du lịch).
    5. Phương pháp khảo sát điều tra, phỏng vấn thực tế tại cơ sở.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp chính thức trích xuất từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hà Nội, Cục Thống kê thành phố Hà Nội, Tổng cục Du lịch Việt Nam, các văn bản báo cáo chuyên ngành và hệ thống giáo trình đào tạo đại học về du lịch.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về du lịch và điều kiện phát triển du lịch

Chương 1 tập trung hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng của ngành du lịch. Tác giả tiếp cận khái niệm du lịch từ bốn góc độ: đối với du khách (hành trình thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần), người kinh doanh (tổ chức sản xuất, cung ứng dịch vụ nhằm tìm kiếm lợi nhuận), chính quyền địa phương (tổ chức điều kiện hạ tầng, quản lý hành chính, gia tăng thu nhập và ngoại tệ), và cộng đồng dân cư sở tại (giao lưu văn hóa, tạo việc làm, song song với việc ứng phó các tác động xã hội và môi trường).

Tiếp đó, chương phân loại chi tiết các điều kiện cần thiết để hình thành và phát triển hoạt động du lịch tại một điểm đến:

  • Tài nguyên du lịch tự nhiên: Vị trí địa lý (cự ly giữa thị trường gửi khách và điểm nhận khách); địa hình (sự phân hóa đồi núi, đồng bằng, cảnh quan karst); khí hậu (nhiệt độ, bức xạ, gió, tính mùa vụ du lịch); thủy văn (hệ thống sông ngòi, hồ đầm phục vụ nghỉ ngơi, thể thao dưới nước, chữa bệnh); tài nguyên sinh vật (vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học theo tiêu chí tham quan, nghiên cứu, thể thao).
  • Tài nguyên du lịch nhân văn: Di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa thế giới, danh lam thắng cảnh; lễ hội truyền thống (phân định rõ chức năng tâm linh của phần nghi lễ và tính tương tác cộng đồng của phần hội); hệ thống làng nghề thủ công truyền thống; các đối tượng văn hóa nghệ thuật, bảo tàng, thư viện và văn hóa ẩm thực.
  • Nhân tố kinh tế, chính trị - xã hội: Quy mô dân số, cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp; nền tảng kinh tế bảo đảm cung ứng hàng hóa dịch vụ và nguồn vốn đầu tư; môi trường an ninh chính trị, an toàn trật tự xã hội.
  • Sự sẵn sàng đón tiếp khách: Trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng chung (giao thông, mạng lưới điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc) và hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật chuyên ngành du lịch (khách sạn, nhà hàng, điểm giải trí, phương tiện vận chuyển và đại lý lữ hành).

Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch tại Hà Nội

Chương 2 trình bày bức tranh thực tế về các nguồn lực và hoạt động kinh doanh du lịch của Thủ đô sau mốc mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008 (nâng tổng diện tích tự nhiên lên 3.344,7 km2, thuộc nhóm 17 thủ đô lớn nhất thế giới).

  • Đặc điểm tài nguyên tự nhiên:
    • Địa hình: Ba phần tư diện tích là đồng bằng, thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông (độ cao trung bình 2 - 50m). Khu vực đồi núi tập trung tại Ba Vì, Sóc Sơn, Quốc Oai, Mỹ Đức. Khối núi Ba Vì có đỉnh Tản Viên cao 1.281m, vùng sinh thái rộng khoảng 12.000 ha với các thác nước như Ao Vua (cao 25m), thác Hương (cao 20m), suối Tiên (dài gần 7km), đồi Vai (cao 113m). Vùng núi đá vôi Nương Ngái - Hương Sơn dài trên 30km, đỉnh Thiên Trù cao 378m với hơn 15 hang động và chùa cổ.
    • Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa ẩm với 4 mùa rõ rệt. Nhiệt độ trung bình năm đạt 23,6°C, tổng lượng bức xạ 122,8 kcal/cm2/năm, 1.641 giờ nắng, độ ẩm trung bình 79%, lượng mưa bình quân 1.800 mm/năm (114 ngày mưa). Mùa hè nhiệt độ trung bình 29,2°C, mùa đông 15,2°C. Khóa luận ghi nhận sự kiện thiên tai cực đoan cuối tháng 10 - đầu tháng 11 năm 2008 gây ngập lụt nghiêm trọng, làm 18 người chết và thiệt hại vật chất khoảng 3.000 tỷ đồng.
    • Thủy văn: Mật độ sông ngòi 0,5 - 1,0 km/km2. Sông Hồng chảy qua Hà Nội dài 163km. Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt diễn ra nghiêm trọng do đô thị hóa: sông Tô Lịch tiếp nhận 150.000 m3 nước thải/ngày, sông Kim Ngưu nhận 125.000 m3/ngày, sông Lừ và sông Sét đổ vào Kim Ngưu khoảng 110.000 m3/ngày với hàm lượng hóa chất độc hại cao. Hệ thống hồ đô thị và ngoại thành phong phú gồm Hồ Tây (diện tích 526 ha, chu vi 18,6km, đường Thanh Niên dài 992m), hồ Hoàn Kiếm, Trúc Bạch, hồ Suối Hai (diện tích mặt nước 10 km2, dung tích 50 triệu m3), hồ Quan Sơn (850 ha), hồ Đồng Mô (200 ha với sân golf 36 lỗ).
    • Hệ sinh vật: Vườn quốc gia Ba Vì có tổng diện tích 7.377 ha (2.140 ha rừng che phủ), lưu giữ hơn 780 loài thực vật thuộc 88 họ (trong đó có 200 loài dược liệu quý), 114 loài chim thuộc 44 họ và 17 bộ. Rừng đá vôi Hương Sơn có diện tích 1.240 ha với 937 loài thực vật thuộc 577 chi và 164 họ.
  • Đặc điểm tài nguyên nhân văn:
    • Di tích lịch sử: Toàn thành phố có 5.175 di tích lịch sử - văn hóa, trong đó 1.050 di tích được xếp hạng cấp quốc gia. Mật độ di tích đang khai thác du lịch đạt 23,3 di tích/100 km2 (cao vượt trội so với mức bình quân 3 di tích/100 km2 của cả nước).
    • Di sản thế giới được UNESCO công nhận: Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long (công nhận ngày 31/7/2010 theo 3 tiêu chí di sản văn hóa, khu khảo cổ 18 Hoàng Diệu rộng hơn 18 ha); Hội Gióng tại đền Phù Đổng và đền Sóc (công nhận Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại ngày 16/11/2010); 82 Bia tiến sĩ Văn Miếu - Quốc Tử Giám (công nhận Di sản tư liệu thế giới thuộc Chương trình Ký ức Thế giới ngày 09/03/2010); Nghệ thuật Ca trù (công nhận Di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp ngày 01/10/2009).
    • Di tích danh thắng tiêu biểu: Văn Miếu - Quốc Tử Giám (xây dựng năm 1070), Phố cổ Hà Nội, Làng cổ Đường Lâm (xếp hạng di tích quốc gia tháng 5/2006); 12 di tích trọng điểm từ Hà Tây cũ như Chùa Hương, Chùa Thầy, Chùa Tây Phương, Chùa Mía (lưu giữ 287 pho tượng Phật), Chùa Đậu (lưu giữ nhục thân 2 vị thiền sư thế kỷ 17), đình Chu Quyến, Tây Đằng.
    • Lễ hội truyền thống: Các lễ hội lớn gồm Hội đền Cổ Loa (mùng 6 - 16 tháng Giêng âm lịch), Hội đền Hai Bà Trưng (mùng 6 tháng Giêng), Hội Đống Đa (mùng 5 Tết Nguyên Đán), Hội Lệ Mật (23/3 âm lịch), Hội Triều Khúc (10 - 12 tháng Giêng), Hội Chùa Thầy (5 - 7/3 âm lịch), Hội Chùa Hương (từ mùng 6 tháng Giêng đến hạ tuần tháng 3 âm lịch, đỉnh cao từ rằm tháng Giêng đến 18/2 âm lịch), cùng hơn 400 lễ hội quy mô địa phương.
    • Làng nghề truyền thống: Hà Nội có 1.350 làng nghề và làng có nghề (chiếm 59% tổng số làng), tập trung 244 nghề truyền thống thuộc 47/52 nhóm nghề toàn quốc (tiêu biểu như gốm sứ Bát Tràng, lụa Vạn Phúc, nón Chuông, quạt Vác, khảm trai Chuyên Mỹ, mộc Chàng Sơn, tạc tượng Sơn Đồng, đúc đồng Ngũ Xã).
    • Văn hóa ẩm thực và nghệ thuật: Các món đặc sản truyền thống như cốm làng Vòng, phở Hà Nội, chả cá Lã Vọng, bánh cuốn Thanh Trì, bánh tôm Hồ Tây, giò chả Ước Lễ; nghệ thuật múa rối nước, tuồng, chèo; hệ thống hơn 10 bảo tàng lớn tại khu vực nội thành.
  • Dân cư, nguồn nhân lực và kinh tế:
    • Dân số năm 2014 đạt 7,2 triệu người (chưa kể gần 1 triệu người tạm trú), mật độ dân số 2.100 người/km2.
    • Quy mô lao động ngành du lịch tăng từ 37.450 người (năm 2007) lên 75.320 người (năm 2012), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 14,98%/năm. Số lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên năm 2012 là 23.201 người (chiếm 45,3% tổng lao động). Lĩnh vực khách sạn - nhà hàng chiếm gần 60% tổng lao động du lịch. Lực lượng hướng dẫn viên quốc tế hết năm 2012 có 2.330 người. Năm 2014, thành phố cấp mới 759 thẻ hướng dẫn viên quốc tế và 467 thẻ nội địa.
    • Khóa luận chỉ ra hạn chế: Đội ngũ quản lý nhà nước mỏng (năm 2012 chỉ có 178 cán bộ); sinh viên tốt nghiệp thiếu kỹ năng làm việc thực tế, yếu ngoại ngữ, các khách sạn 4 - 5 sao (Sofitel, Sheraton, Daewoo, Melia) thường phải đào tạo lại; vị trí bếp trưởng tại các khách sạn cao cấp chủ yếu phải thuê người nước ngoài.
    • Kinh tế Thủ đô năm 2014 tăng trưởng 8,8% (nông nghiệp tăng 2%, công nghiệp tăng 8,6%, dịch vụ tăng 9,2%), CPI tăng 5,34%; tình hình an ninh chính trị được giữ vững qua các sự kiện quốc tế lớn (Đại lễ Phật đản 2008, Hội nghị Ngoại trưởng ASEM 2009, Đại hội đồng Liên minh Nghị viện thế giới IPU-132 năm 2015).
  • Phân tích ma trận SWOT của du lịch Hà Nội: Tác giả chỉ rõ điểm mạnh về mật độ tài nguyên di sản và hạ tầng đầu mối; điểm yếu về sản phẩm đơn điệu, ô nhiễm môi trường và nhân lực; cơ hội từ hội nhập quốc tế và mở rộng địa giới; thách thức từ cạnh tranh khu vực và áp lực đô thị hóa lên di sản.

Chương 3: Các giải pháp phát triển du lịch Hà Nội

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và nhận diện các chỉ tiêu định hướng, Chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Giải pháp về nguồn nhân lực: Đẩy mạnh đào tạo theo Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Du lịch Việt Nam (VTOS); tổ chức bồi dưỡng chuẩn hóa nghiệp vụ cho đội ngũ quản lý nhà nước và quản trị doanh nghiệp; tăng cường liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng giữa các trường đại học, cao đẳng (Viện Đại học Mở Hà Nội, Cao đẳng Du lịch Hà Nội, Đại học Kinh tế Quốc dân) với doanh nghiệp lữ hành, lưu trú; nâng cao năng lực ngoại ngữ và kỹ năng ứng xử nghề nghiệp cho đội ngũ hướng dẫn viên, nhân viên phục vụ buồng, bàn, bar, lễ tân.
  2. Giải pháp về sản phẩm du lịch: Quy hoạch và nâng tầm các sản phẩm du lịch văn hóa - lịch sử (trọng tâm cụm Hoàng thành Thăng Long, Văn Miếu, Phố cổ); chuyên nghiệp hóa các tuyến du lịch làng nghề (gốm Bát Tràng, lụa Vạn Phúc); phát triển các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng cuối tuần gắn với thể thao tại Ba Vì, hồ Đồng Mô, hồ Quan Sơn, Suối Hai; mở rộng sản phẩm du lịch hội nghị, hội thảo (MICE); tăng cường xử lý môi trường tại các dòng sông Tô Lịch, Kim Ngưu nhằm bảo tồn cảnh quan mặt nước.
  3. Giải pháp về quảng bá và xúc tiến du lịch: Gia tăng ngân sách và đổi mới phương thức xúc tiến thông qua cổng thông tin điện tử, internet và ấn phẩm đa ngữ; tham gia các hội chợ du lịch quốc tế thường niên; chủ động liên kết quảng bá trong khuôn khổ mạng lưới các tổ chức quốc tế mà Hà Nội là thành viên như Hội nghị mạng lưới các thành phố lớn châu Á thế kỷ 21 (ANMC21), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Hội nghị Thượng đỉnh Á - Âu (ASEM).
  4. Giải pháp về công tác quản lý nhà nước: Rà soát, hoàn thiện quy hoạch tổng thể và phân khu du lịch thành phố; kiện toàn bộ máy thanh tra du lịch liên ngành để kiểm soát giá cả, ngăn chặn nạn chèo kéo, ép giá khách du lịch; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính đối với cấp phép kinh doanh lữ hành, thẻ hướng dẫn viên; thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ giữa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch với chính quyền các quận, huyện và cộng đồng dân cư địa phương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống dữ liệu toàn diện về tài nguyên du lịch và biến động nguồn nhân lực ngành du lịch Thủ đô trong giai đoạn nghiên cứu:

Nhóm tài nguyên / Chỉ số Số lượng / Hiện trạng thống kê trong văn bản Đặc điểm chi tiết
Tổng diện tích hành chính 3.344,7 km2 (sau tháng 8/2008) Thuộc nhóm 17 thủ đô có diện tích lớn nhất thế giới
Dân số và mật độ (2014) 7,2 triệu người; 2.100 người/km2 Chưa bao gồm gần 1 triệu dân tạm trú
Tổng số di tích lịch sử - văn hóa 5.175 di tích Mật độ khai thác du lịch đạt 23,3 di tích/100 km2
Di tích xếp hạng quốc gia 1.050 di tích Chiếm tỷ lệ gần 20% tổng số di tích toàn quốc
Di sản được UNESCO công nhận 4 di sản / danh hiệu Hoàng thành Thăng Long, Hội Gióng, 82 Bia tiến sĩ, Ca trù
Làng nghề và làng có nghề 1.350 làng (chiếm 59% tổng số làng) 244 nghề truyền thống thuộc 47/52 nhóm nghề cả nước
Tài nguyên sinh thái Ba Vì Rừng VQG: 7.377 ha (2.140 ha che phủ) >780 loài thực vật, 200 loài dược liệu, 114 loài chim
Tài nguyên sinh thái Hương Sơn Rừng đá vôi: 1.240 ha 937 loài thực vật thuộc 577 chi và 164 họ
Hệ thống hồ mặt nước tiêu biểu Hồ Tây (526 ha), Quan Sơn (850 ha) Suối Hai (10 km2, 50 triệu m3), Đồng Mô (200 ha)

Về nguồn nhân lực du lịch, khóa luận phân tích chuỗi số liệu từ năm 2007 đến năm 2012 phản ánh sự gia tăng quy mô và chuyển dịch cơ cấu trình độ:

Năm Tổng số lao động du lịch (người) Trình độ Trên Đại học (người) Trình độ Đại học, Cao đẳng (người) Trình độ Trung cấp (người) Lao động quản lý nhà nước (người) Hướng dẫn viên quốc tế (người)
2007 37.450 524 7.300 10.450 77 1.000
2008 43.120 580 8.650 11.200 80 1.250
2009 49.300 601 9.800 12.100 90 1.500
2010 54.200 610 11.110 13.500 170 1.820
2011 58.785 670 16.450 14.200 175 2.100
2012 75.320 702 23.201 15.600 178 2.330

Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Bảng 1 trong văn bản khóa luận (nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Nội).

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc phác thảo hệ thống tài nguyên du lịch Hà Nội theo diện mạo mới sau khi hợp nhất với tỉnh Hà Tây và các khu vực lân cận. Nghiên cứu đã làm rõ tính tương phản giữa tiềm năng tài nguyên nhân văn phong phú với những hạn chế về chất lượng hạ tầng, tình trạng ô nhiễm môi trường sông hồ nội đô và tình trạng thiếu hụt lao động tay nghề cao theo tiêu chuẩn quốc tế. Hệ thống giải pháp đề xuất bao quát 4 trụ cột (nhân lực, sản phẩm, quảng bá, quản lý nhà nước) gắn liền với các tiêu chuẩn nghề VTOS và định hướng quy hoạch thực tế của Thủ đô.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Tác giả tự nhận định nguồn tài liệu và cơ sở dữ liệu tiếp cận được còn có những hạn chế nhất định; việc thu thập số liệu thứ cấp chưa thật sự đồng bộ giữa các năm (chuỗi dữ liệu nhân lực dừng ở mốc 2012, một số chỉ tiêu khách và doanh thu chỉ cập nhật đến năm 2013 - 2014).
    • Đề tài chủ yếu sử dụng các phương pháp mô tả, thống kê đơn biến và phân tích định tính, chưa triển khai các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến độ dài lưu trú hay mức chi tiêu của du khách.
    • Quy mô khảo sát điều tra, phỏng vấn trực tiếp tại cơ sở còn ở mức độ khiêm tốn do giới hạn về nguồn lực và thời gian thực hiện của một khóa luận đại học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng điều tra định lượng đối với du khách quốc tế và các doanh nghiệp du lịch về mức độ hài lòng đối với từng loại hình sản phẩm đặc thù (du lịch làng nghề, du lịch sinh thái ngoại thành, du lịch MICE).
    • Nghiên cứu sâu hơn về tác động kinh tế của các quy hoạch phân khu du lịch vùng Ba Vì - Suối Hai và Hương Sơn sau khi các dự án hạ tầng giao thông kết nối hoàn thiện.
    • Đánh giá cơ chế liên kết vùng giữa Hà Nội với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Hải Phòng, Quảng Ninh, Ninh Bình) trong việc xây dựng sản phẩm du lịch liên tỉnh.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành du lịch: Cung cấp tài liệu tham khảo có cấu trúc chuẩn mực cho các đề tài khóa luận về quản trị du lịch, quản trị khách sạn, kinh tế du lịch và địa lý du lịch; đặc biệt hữu ích về phương pháp tiếp cận điều kiện tự nhiên, nhân văn và phân tích SWOT điểm đến.
  • Cán bộ nghiên cứu và quản lý điểm đến: Cung cấp tài liệu tổng hợp hệ thống chỉ số về di tích, làng nghề, danh thắng và hiện trạng phân bố tài nguyên du lịch trên địa bàn Hà Nội thời kỳ hậu sáp nhập địa giới hành chính.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản:
    • Mục 1.1 và 1.2 (Chương 2): Bức tranh thống kê chi tiết về 5.175 di tích lịch sử, 4 di sản UNESCO, 1.350 làng nghề truyền thống và các thông số sinh thái của Vườn quốc gia Ba Vì, khu thắng cảnh Hương Sơn.
    • Bảng số liệu nguồn nhân lực giai đoạn 2007 - 2012 (Chương 2): Cung cấp chuỗi dữ liệu phân loại chi tiết theo trình độ đào tạo, vị trí việc làm (quản lý, lễ tân, buồng, bàn, bar, hướng dẫn viên) và phân ngành kinh doanh.
    • Mục giải pháp nguồn nhân lực (Chương 3): Các kiến nghị áp dụng bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch VTOS vào việc khắc phục điểm nghẽn chất lượng nhân sự tại các khách sạn 4 - 5 sao.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận ghi nhận sự thay đổi quy mô diện tích và không gian tài nguyên của Hà Nội như thế nào sau tháng 8 năm 2008?
Trả lời: Sau khi mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008 (sáp nhập toàn bộ tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh của tỉnh Vĩnh Phúc và 4 xã thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình), diện tích Hà Nội tăng lên 3.344,7 km2, đưa Thủ đô vào nhóm 17 thủ đô có diện tích lớn nhất thế giới. Không gian tài nguyên du lịch mở rộng thêm vùng sinh thái Ba Vì (khoảng 12.000 ha với VQG Ba Vì rộng 7.377 ha), vùng núi đá vôi Hương Sơn (1.240 ha rừng hiếm), cùng các hồ chứa lớn như Quan Sơn (850 ha), Suối Hai (10 km2), Đồng Mô (200 ha).

2. Mật độ di tích lịch sử - văn hóa phục vụ du lịch của Hà Nội so với mức bình quân cả nước được tác giả thống kê ra sao?
Trả lời: Theo số liệu trong văn bản, Hà Nội sở hữu 5.175 di tích lịch sử - văn hóa, trong đó có 1.050 di tích xếp hạng cấp quốc gia (chiếm gần 20% tổng số di tích quốc gia của cả nước). Mật độ di tích đang được khai thác phục vụ mục đích du lịch tại Hà Nội đạt 23,3 di tích/100 km2, cao gấp gần 8 lần so với mật độ trung bình của cả nước (3 di tích/100 km2).

3. Khóa luận ghi nhận những di sản văn hóa nào của Hà Nội được UNESCO công nhận tính đến thời điểm nghiên cứu?
Trả lời: Khóa luận ghi nhận 4 di sản và danh hiệu được UNESCO công nhận: (1) Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội (công nhận Di sản văn hóa thế giới ngày 31/7/2010); (2) Hội Gióng tại đền Phù Đổng và đền Sóc (công nhận Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại ngày 16/11/2010); (3) 82 Bia tiến sĩ Văn Miếu - Quốc Tử Giám (công nhận Di sản tư liệu thế giới thuộc Chương trình Ký ức Thế giới ngày 09/03/2010); (4) Nghệ thuật Ca trù (công nhận Di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp ngày 01/10/2009).

4. Thực trạng nguồn nhân lực du lịch Hà Nội giai đoạn 2007 - 2012 bộc lộ những hạn chế cụ thể nào theo đánh giá của tác giả?
Trả lời: Dù tổng số lao động tăng nhanh từ 37.450 người (năm 2007) lên 75.320 người (năm 2012) với tỷ lệ có trình độ cao đẳng, đại học trở lên đạt 45,3%, nguồn nhân lực vẫn gặp các bất cập: đội ngũ quản lý nhà nước mỏng (178 người năm 2012); sinh viên tốt nghiệp ra trường thiếu kỹ năng tác nghiệp thực tế và ngoại ngữ; các khách sạn 4 - 5 sao cao cấp (như Sofitel, Sheraton, Daewoo, Melia) phải đào tạo lại sau khi tuyển dụng; và vị trí bếp trưởng tại phần lớn khách sạn lớn vẫn phải thuê người nước ngoài.

5. Tác giả nêu thực trạng ô nhiễm hệ thống sông ngòi nội thành ảnh hưởng đến du lịch như thế nào?
Trả lời: Quá trình đô thị hóa mạnh mẽ từ năm 1990 làm các dòng sông nội thành bị ô nhiễm nghiêm trọng. Trục tiêu thoát nước chính là sông Tô Lịch mỗi ngày tiếp nhận khoảng 150.000 m3 nước thải; sông Kim Ngưu nhận khoảng 125.000 m3/ngày; sông Lừ và sông Sét đổ vào sông Kim Ngưu khoảng 110.000 m3/ngày. Nước thải sinh hoạt và chất thải từ làng nghề chứa hàm lượng hóa chất độc hại cao, gây ô nhiễm mùi và mất cảnh quan, làm suy giảm chất lượng môi trường không gian du lịch mặt nước của thành phố.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Diệu Linh đã cung cấp một công trình nghiên cứu hệ thống về tiềm năng, điều kiện và thực trạng phát triển ngành du lịch tại thành phố Hà Nội trong giai đoạn hậu mở rộng địa giới hành chính. Bằng việc phối hợp các phương pháp nghiên cứu tài liệu, thống kê và phân tích SWOT, tác giả đã làm nổi bật các lợi thế tài nguyên văn hóa - sinh thái đặc thù, đồng thời nhận diện chính xác các điểm nghẽn về môi trường mặt nước, năng lực quản lý và chất lượng nguồn nhân lực. Bốn nhóm giải pháp đề xuất về nhân lực theo chuẩn VTOS, đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh xúc tiến quảng bá và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác nghiên cứu và định hướng phát triển du lịch Thủ đô.