Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp phát triển du lịch huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La" do sinh viên Lường Thị Nguyệt thực hiện thuộc ngành Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành (mã ngành: 7810103), Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp, dưới sự hướng dẫn chuyên môn của ThS. Trần Thanh Liêm vào năm 2024.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ bối cảnh thực tiễn của ngành du lịch trong quá trình thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động, gia tăng nguồn thu ngân sách và hỗ trợ đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng tại các địa phương. Huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La là địa bàn miền núi biên giới có nguồn tài nguyên du lịch phong phú gồm cảnh quan hang động, hồ nước tự nhiên, truyền thống văn hóa của các dân tộc thiểu số và vùng cây ăn quả đặc sản. Mặc dù vậy, hoạt động du lịch tại huyện vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng vốn có. Khách du lịch đến Yên Châu còn ít so với các địa bàn lân cận, sản phẩm du lịch còn nghèo nàn và đơn điệu, chủ yếu dừng lại ở khai thác tự nhiên thô sơ. Hoạt động liên kết, xúc tiến, quảng bá và thu hút đầu tư chưa đạt hiệu quả cao, trong khi chất lượng nguồn nhân lực phục vụ du lịch còn nhiều bất cập và đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương vẫn còn nhiều khó khăn.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng phát triển du lịch của huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển du lịch của huyện.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch và phát triển du lịch.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch của huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
    3. Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng phát triển du lịch tại huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
  • Phạm vi nội dung: Thực trạng hoạt động du lịch, nguồn tài nguyên, cơ sở vật chất kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng đến du lịch huyện Yên Châu.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng khung pháp lý căn bản từ Luật Du lịch năm 2017 để chuẩn hóa hệ thống khái niệm, bao gồm định nghĩa về du lịch (khoản 1 Điều 4), khách du lịch (khách nội địa, khách quốc tế), tài nguyên du lịch tự nhiên (cảnh quan, địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, sinh thái) và tài nguyên du lịch văn hóa (di tích lịch sử - văn hóa, khảo cổ, kiến trúc, lễ hội, văn nghệ dân gian). Về mặt lý thuyết chuyên ngành, tác giả làm rõ bản chất của phát triển du lịch là quá trình gia tăng cả về số lượng và chất lượng sản phẩm, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu du khách, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn liền với bảo vệ tài nguyên môi trường và công bằng xã hội. Nội dung phát triển du lịch được xem xét qua các cấu phần: phát triển số lượng (tuyến, điểm du lịch); phát triển chất lượng (hạ tầng giao thông, cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo nhân lực, chất lượng dịch vụ và sự tham gia của ba nhóm chủ thể cộng đồng: cư dân địa phương, cơ sở kinh doanh, du khách); cùng bốn nhóm yếu tố tác động (thể chế - chính sách, kinh tế - xã hội, tài nguyên du lịch, tổ chức quản lý vĩ mô và vi mô).

Phương pháp nghiên cứu trong khóa luận kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê, báo cáo chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện Yên Châu, Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Yên Châu, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Sơn La, cùng hệ thống tài liệu, giáo trình, khóa luận và bài báo khoa học liên quan.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra trực tiếp 120 khách du lịch bằng bảng hỏi thiết kế sẵn tại 4 điểm tham quan tiêu biểu trên địa bàn huyện trong năm 2023. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý du lịch tại địa phương và quan sát thực địa.
STT Điểm du lịch khảo sát Số lượng khách năm 2023 (lượt) Số mẫu điều tra (phiếu) Tỷ lệ (%)
1 Danh lam thắng cảnh Hồ Chiềng Khoi 1.250 25 20,83
2 Khu di tích lịch sử cách mạng Việt Nam - Lào 1.345 30 25,00
3 Danh lam thắng cảnh Hang Chi Đảy 970 45 37,50
4 Danh lam thắng cảnh Hang Nhả Nhung 875 20 16,67
Tổng 4.445 120 100,00
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi thời gian (time series) nhằm nhận diện xu hướng biến động lượng khách và doanh thu; phương pháp so sánh - đối chiếu để đánh giá tốc độ tăng trưởng; và phương pháp chuyên gia chuyên khảo để tổng hợp nhận định. Các phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word được ứng dụng trong tính toán và trình bày dữ liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển du lịch

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng của ngành du lịch dựa trên Luật Du lịch 2017 và các lý thuyết kinh tế du lịch. Tác giả phân loại hoạt động du lịch theo ba tiêu chí chính: mục đích chuyến đi (nghỉ dưỡng, sinh thái, văn hóa - lịch sử, tham quan khám phá), phạm vi lãnh thổ hoạt động (du lịch nội địa, quốc tế inbound, outbound) và đặc điểm địa lý (du lịch biển, núi, dã ngoại).

Về mặt kinh tế - xã hội, chương này phân tích vai trò của du lịch trong việc tăng thu ngân sách, chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương, xuất khẩu tại chỗ, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn (đặc biệt là lao động nữ và đồng bào vùng cao), đồng thời góp phần hạn chế các tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa. Tác giả khẳng định sản phẩm du lịch hoàn chỉnh được cấu thành từ ba yếu tố không thể tách rời: tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực phục vụ. Ngoài ra, chương 1 phân tích chi tiết tác động của thể chế chính sách, trình độ văn hóa - dân trí, cơ sở hạ tầng giao thông và bộ máy quản lý nhà nước các cấp đối với tính bền vững của hoạt động du lịch.

Chương 2: Đặc điểm chung của huyện Yên Châu tỉnh Sơn La

Chương 2 phác thảo bức tranh tổng thể về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa và xã hội của huyện Yên Châu nhằm làm rõ tiền đề phát triển du lịch.

  • Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên: Yên Châu nằm trên trục Quốc lộ 6, cách Hà Nội 240 km về hướng Tây Bắc, cách thị xã Sơn La 64 km về phía Đông; có tọa độ 104°10' - 104°40' kinh độ Đông và 21°07' - 21°14' vĩ độ Bắc. Huyện có hơn 56 km đường biên giới giáp nước CHDCND Lào thuộc 4 xã (Chiềng Tương, Chiềng On, Phiêng Khoài, Lóng Phiêng). Địa hình chia thành 2 vùng rõ rệt: vùng lòng chảo dọc Quốc lộ 6 (khí hậu khô nóng, chịu ảnh hưởng gió phơn) và vùng cao biên giới (độ cao 900 - 1.000 m, khí hậu mát mẻ á nhiệt đới).
  • Hiện trạng đất đai năm 2023: Tổng diện tích tự nhiên chủ yếu là đất nông nghiệp với 79.128,58 ha (chiếm 92,58%, trong đó đất trồng cây hàng năm chiếm 24,76%, đất trồng cây lâu năm chiếm 15,01%); đất phi nông nghiệp chiếm 3.092,37 ha (3,61%); đất chưa sử dụng là 3.465,84 ha.
  • Dân số và kinh tế: Toàn huyện có 83.492 người với 5 dân tộc chính (Thái, H'Mông, Xinh Mun, Khơ Mú, Kinh), trong đó trên 80% là đồng bào dân tộc thiểu số; mật độ dân số bình quân 96 người/km² (thị trấn Yên Châu đạt 3.875 người/km², xã Chiềng Hặc chỉ đạt 61 người/km²). Năm 2022, tổng sản lượng nông sản tiêu thụ và xuất khẩu đạt 53.750 tấn (giá trị trên 530 tỷ đồng); giá trị nông sản xuất khẩu đạt 3,445 triệu USD (79,235 tỷ đồng); tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 2.050,48 tỷ đồng; tổng thu ngân sách nhà nước đạt 713.760 triệu đồng.
  • Văn hóa và di tích: Huyện sở hữu 10 di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh được xếp hạng (2 di tích cấp quốc gia gồm Hồ Chiềng Khoi và Di tích lịch sử cách mạng Việt Nam - Lào xếp hạng cấp quốc gia đặc biệt theo Quyết định 93/QĐ-TTg ngày 18/01/2022; cùng 8 di tích cấp tỉnh). Lễ hội Mương A Ma của dân tộc Xinh Mun đã được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.

Chương 3: Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch của huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La

Chương 3 đi sâu phân tích tiềm năng, đánh giá các chỉ số tăng trưởng du lịch giai đoạn 2021 - 2023 và xây dựng hệ thống giải pháp phát triển.

  • Tiềm năng du lịch:
    • Tự nhiên: Danh lam thắng cảnh Hồ Chiềng Khoi (diện tích mặt nước 40 ha), quần thể hang động tự nhiên Nhả Nhung, Ta Búng (xã Chiềng On), hang Chi Đảy (xã Yên Sơn, phát hiện năm 2007) và mó nước nóng Thèn Luông.
    • Nhân văn và ẩm thực: Bản sắc văn hóa 5 dân tộc thiểu số; nghề dệt thổ cẩm (bản Thèn Luông, Chiềng Sàng); nghề chế tác khèn bè của Nghệ nhân ưu tú Lừ Hồng Sưa (bản Tủm, xã Chiềng Khoi); ẩm thực chẳm chéo, rượu chuối Yên Châu và vùng chè Shan Tuyết cổ thụ mọc tự nhiên ở độ cao 1.300 m trên đỉnh Pha Đét (bản Ôn Ốc, xã Mường Lựm).
    • Nông nghiệp: Khai thác vùng chuyên canh xoài VietGAP tại Chiềng Hặc, Viêng Lán, Sặp Vạt và vườn nhãn tại Tú Nang, Phiêng Khoài, Lóng Phiêng.
  • Thực trạng hạ tầng kỹ thuật và cơ sở phục vụ năm 2023: Mạng lưới giao thông có Quốc lộ 6 (50 km), Quốc lộ 6C (69,2 km), Tỉnh lộ 103 (32 km), đường huyện 70 km và 368,6 km đường giao thông nông thôn (toàn bộ là đường đất chất lượng thấp). Cơ sở lưu trú gồm 12 cơ sở với 112 buồng phòng (01 khách sạn 1-2 sao, 12 nhà nghỉ/homestay), công suất sử dụng phòng bình quân 50%; chưa có khách sạn đạt chuẩn 3 sao.
Chỉ tiêu cơ sở vật chất (Năm 2023) Đơn vị Thực hiện
Cơ sở lưu trú xếp hạng (Khách sạn 1-2 sao) Cơ sở 01
Cơ sở lưu trú khác (Nhà nghỉ, homestay) Cơ sở 12
Tổng số buồng phòng Buồng 112
Công suất sử dụng phòng trung bình % 50
Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đạt chuẩn Cơ sở 02
Cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm đạt chuẩn Cơ sở 01
Cơ sở dịch vụ y tế phục vụ du lịch Cơ sở 01
Điểm du lịch đã được công nhận chính thức Điểm 01
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Quản lý quy hoạch, phát triển hạ tầng và lưu trú: Hoàn thiện quy hoạch chi tiết 1/500 Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Hồ Mường Lựm, xúc tiến Đề án du lịch nông thôn bản Khá (xã Sặp Vạt), nâng cấp các tuyến đường huyết mạch (Chiềng Khoi - Phiêng Khoài, Mường Lựm - Mộc Châu).
    2. Bảo tồn giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể: Gìn giữ lễ hội Mương A Ma, Lễ hội cầu mưa, nghề dệt thổ cẩm, nghề chế tác khèn bè gắn với hoạt động trải nghiệm du lịch.
    3. Xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng: Phát triển tour du lịch nông nghiệp hái xoài VietGAP, thưởng thức chè Shan Tuyết Mường Lựm, kết nối tuyến khám phá hang Chi Đảy và di tích lịch sử Lao Khô.
    4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ buồng, bàn, lễ tân, ngoại ngữ và kỹ năng du lịch cộng đồng cho người dân bản địa.
    5. Kiểm soát môi trường: Đẩy mạnh công tác thanh tra, thu gom rác thải tại các danh lam thắng cảnh, duy trì cảnh quan tự nhiên không bị xâm hại.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính trong giai đoạn 2021 - 2023

Dữ liệu thống kê của khóa luận phản ánh sự phục hồi và tăng trưởng rõ nét của du lịch Yên Châu sau giai đoạn bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19:

Quy mô khách du lịch đến huyện Yên Châu:

Chỉ tiêu (Lượt khách) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%) Tốc độ phát triển bình quân (%)
Khách quốc tế 35 67 290 191,42 432,83 287,84
Khách nội địa 2.505 3.046 5.250 121,59 172,36 144,88
Tổng số khách 2.540 3.113 5.540 122,55 177,96 147,42

Lượng du khách tăng trưởng với tốc độ bình quân 147,42%/năm, trong đó khách nội địa chiếm tỷ trọng tuyệt đối (đạt 5.250 lượt vào năm 2023), khách quốc tế tăng nhanh từ 35 lượt lên 290 lượt nhờ các chính sách mở cửa sau dịch.

Doanh thu từ hoạt động du lịch:

Chỉ tiêu (Triệu đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%) Tốc độ phát triển bình quân (%)
Doanh thu khách quốc tế 70 134 480 191,42 358,20 261,85
Doanh thu khách nội địa 247 356 358 144,12 100,56 120,38
Tổng doanh thu 317 490 838 154,57 171,02 162,58

Tổng doanh thu từ du lịch tăng từ 317 triệu đồng năm 2021 lên 838 triệu đồng năm 2023, đạt tốc độ phát triển bình quân 162,58%/năm. Cơ cấu doanh thu chuyển dịch rõ khi nguồn thu từ khách quốc tế năm 2023 đạt 480 triệu đồng, vượt doanh thu khách nội địa (358 triệu đồng).

Đóng góp của khóa luận

  • Về mặt học thuật và thực tiễn địa phương: Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng hoàn chỉnh về hiện trạng du lịch Yên Châu giai đoạn 2021 - 2023. Tác giả đã tổng hợp chi tiết các chỉ tiêu hạ tầng, lưu trú, các điểm tài nguyên văn hóa và tự nhiên được xếp hạng trên địa bàn huyện.
  • Tính khả thi của giải pháp: Các kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của Yên Châu, kết hợp hài hòa giữa nông nghiệp thế mạnh (xoài, nhãn, chè) với bản sắc dân tộc thiểu số (Thái, Xinh Mun, Khơ Mú), tạo tiền đề xây dựng mô hình du lịch cộng đồng nông thôn bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi điều tra sơ cấp giới hạn ở quy mô 120 mẫu khảo sát du khách tại 4 điểm tham quan, chưa bao quát được toàn bộ các nhóm đối tượng khách tiềm năng khác.
    • Chuỗi dữ liệu phân tích tập trung trong 3 năm (2021 - 2023), trong đó năm 2021 chịu tác động nặng nề bởi các biện pháp giãn cách xã hội phòng chống dịch Covid-19, dẫn đến các chỉ số tăng trưởng cơ học giai đoạn sau đạt tỷ lệ đột biến.
    • Huyện Yên Châu chưa có bản du lịch cộng đồng nào được cấp chứng nhận chính thức dù đã quy hoạch 4 bản, khiến việc đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình homestay cộng đồng chủ yếu dựa trên khảo sát sơ bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát quy mô mẫu du khách và cộng đồng dân cư địa phương khi các đề án quy hoạch (như Khu du lịch Hồ Mường Lựm, Đề án du lịch bản Khá) chính thức đi vào khai thác.
    • Nghiên cứu sâu hơn về liên kết tour tuyến du lịch liên huyện (Yên Châu - Mộc Châu - Mai Sơn) dọc Quốc lộ 6 và phát triển tuyến du lịch biên giới Việt Nam - Lào qua cửa khẩu phụ trên địa bàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên ngành Du lịch và Quản trị dịch vụ lữ hành: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo thực trạng du lịch địa phương cấp huyện miền núi, cách phân bổ mẫu điều tra thực tế tại các điểm đến phân tán và kỹ thuật lập bảng biểu so sánh chuỗi thời gian.
  • Cán bộ quản lý nhà nước tại địa phương: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế cho Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Yên Châu cũng như các huyện miền núi có điều kiện tương đồng trong việc hoạch định chính sách xúc tiến, quy hoạch hạ tầng lưu trú và quản lý di tích.
  • Các tổ chức kinh doanh lữ hành và hợp tác xã du lịch: Tham khảo danh mục tài nguyên du lịch tự nhiên, di tích lịch sử và các đặc sản nông nghiệp của Yên Châu để xây dựng chương trình tour trải nghiệm mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô khách du lịch và doanh thu ngành du lịch huyện Yên Châu biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2023?

Theo số liệu thống kê tại khóa luận, lượng khách du lịch đến Yên Châu tăng từ 2.540 lượt (năm 2021) lên 3.113 lượt (năm 2022) và đạt 5.540 lượt (năm 2023), đạt tốc độ phát triển bình quân 147,42%/năm. Tổng doanh thu du lịch tăng tương ứng từ 317 triệu đồng (2021) lên 490 triệu đồng (2022) và đạt 838 triệu đồng (2023), với tốc độ phát triển bình quân 162,58%/năm. Khách nội địa luôn chiếm tỷ trọng chủ đạo trong cơ cấu lượng khách.

2. Mẫu khảo sát 120 du khách trong nghiên cứu được phân bổ tại các điểm đến nào?

Mẫu khảo sát 120 du khách năm 2023 được phân bổ dựa trên lượng khách thực tế tại 4 điểm đến: Hang Chi Đảy chiếm số mẫu lớn nhất với 45 phiếu (37,50%), tiếp theo là Khu di tích lịch sử cách mạng Việt Nam - Lào với 30 phiếu (25,00%), Hồ Chiềng Khoi với 25 phiếu (20,83%) và Hang Nhả Nhung với 20 phiếu (16,67%).

3. Huyện Yên Châu có những di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh nào được xếp hạng cấp quốc gia?

Huyện có 2 di tích được xếp hạng cấp quốc gia:

  1. Danh lam thắng cảnh Hồ Chiềng Khoi (nằm tại Bản Pút, xã Chiềng Khoi) với diện tích mặt nước 40 ha.
  2. Khu di tích lịch sử cách mạng Việt Nam - Lào (tại Bản Lao Khô, xã Phiêng Khoài), được Thủ tướng Chính phủ xếp hạng Di tích Quốc gia đặc biệt theo Quyết định số 93/QĐ-TTg ngày 18/01/2022.

4. Thực trạng cơ sở lưu trú và dịch vụ phục vụ khách du lịch tại huyện Yên Châu năm 2023 như thế nào?

Toàn huyện Yên Châu năm 2023 có 12 cơ sở lưu trú với tổng cộng 112 buồng phòng, công suất sử dụng phòng bình quân đạt 50%. Trong đó chỉ có 01 khách sạn xếp hạng 1-2 sao và 12 nhà nghỉ, homestay; chưa có khách sạn đạt tiêu chuẩn từ 3 sao trở lên. Mạng lưới dịch vụ đạt chuẩn toàn huyện gồm có 02 cơ sở ăn uống, 01 cơ sở mua sắm và 01 cơ sở y tế.

5. Những tiềm năng văn hóa phi vật thể tiêu biểu nào của đồng bào dân tộc thiểu số tại Yên Châu được tác giả đề cập?

Khóa luận nêu bật nhiều giá trị văn hóa độc đáo: Lễ hội Mương A Ma của dân tộc Xinh Mun (được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia); Lễ hội cầu mưa và Lễ hội Đông sửa của dân tộc Thái; Lễ hội mừng cơm mới của dân tộc Khơ Mú; nghệ thuật chế tác khèn bè của Nghệ nhân ưu tú Lừ Hồng Sưa (xã Chiềng Khoi); nghề dệt thổ cẩm, thêu khăn Piêu truyền thống (bản Thèn Luông, xã Chiềng Đông và xã Chiềng Sàng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lường Thị Nguyệt đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng phát triển du lịch tại huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La trong giai đoạn 2021 - 2023. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê hành chính với khảo sát thực chứng 120 du khách, công trình đã làm rõ những tiềm năng nổi bật về danh lam thắng cảnh hang động, hồ nước, vùng cây ăn quả đặc sản và di sản văn hóa tộc người, đồng thời chỉ ra các hạn chế về hạ tầng kỹ thuật và cơ sở lưu trú. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch, quản lý và thúc đẩy du lịch huyện Yên Châu phát triển bền vững.