Tổng quan nghiên cứu

Khu du lịch Tràng An thuộc tỉnh Ninh Bình được quy hoạch theo Quyết định số 728/QĐ-UBND với tổng diện tích 2.168 ha, trải rộng trên địa bàn 8 xã, phường thuộc huyện Hoa Lư, huyện Gia Viễn và thành phố Ninh Bình. Ngày 25/6/2014, Quần thể danh thắng Tràng An chính thức được UNESCO vinh danh là Di sản Văn hóa và Thiên nhiên Thế giới kép đầu tiên tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á. Khu vực sở hữu hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi và hệ sinh thái thủy vực vô cùng trù phú với hơn 600 loài thực vật bậc cao, 200 loài động vật có xương sống trên cạn, cùng 53 loài cá nước ngọt đặc hữu.

Sự bùng nổ về lượng khách du lịch trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014 đã tạo ra nguồn thu ngân sách lớn và chuyển dịch cơ cấu việc làm cho hàng nghìn hộ dân địa phương. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa du lịch nhanh chóng cũng đặt điểm đến này trước nhiều áp lực gay gắt. Tình trạng quá tải cục bộ vào các dịp lễ hội đầu năm, áp lực xả thải chưa qua xử lý triệt để, hiện tượng suy thoái cảnh quan karst, nguy cơ săn bắt động vật hoang dã và sự chênh lệch trong phân chia lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp với cộng đồng cư dân bản địa đang đe dọa trực tiếp đến tính bền vững của di sản.

Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường với đề tài nghiên cứu về các giải pháp phát triển du lịch bền vững tại Khu du lịch Tràng An được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện hiện trạng hoạt động du lịch và nhận diện các mắt xích xung đột giữa bảo tồn sinh thái với khai thác kinh tế. Thông qua quá trình phân tích số liệu thực địa thu thập từ tháng 4 đến tháng 9 năm 2015, nghiên cứu hướng tới việc đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ về quản lý sức chứa, công nghệ môi trường, thể chế chính sách và phân phối lợi ích công bằng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học xác thực giúp nâng cao chỉ số phát triển bền vững và gìn giữ nguyên vẹn giá trị di sản toàn cầu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết phát triển bền vững khởi nguồn từ Báo cáo Brundtland năm 1987 của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED) và Tuyên bố Rio năm 1992 với 27 nguyên tắc phát triển bền vững toàn cầu. Tại Hội nghị RIO 92+5, mô hình phát triển bền vững ba trụ cột tương tác gồm kinh tế, xã hội và tự nhiên đã được chuẩn hóa. Luận văn kế thừa định nghĩa du lịch bền vững của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) ban hành năm 1992 và cập nhật năm 2005, khẳng định hoạt động du lịch phải thỏa mãn nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.

Hệ thống lý thuyết tích hợp 10 nguyên tắc cơ bản trong quản trị du lịch sinh thái, bao gồm: khai thác tài nguyên hợp lý, giảm thiểu chất thải, bảo tồn tính đa dạng sinh học và văn hóa, gắn kết quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, chia sẻ lợi ích cộng đồng, tham vấn dân cư, đào tạo nhân lực xanh, tiếp thị có trách nhiệm và liên tục nghiên cứu khoa học. Về mặt pháp lý, đề tài bám sát các quy định trọng tâm của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014, Luật Du lịch năm 2005, Chỉ thị số 36/CT của Bộ Chính trị năm 1998 và Quyết định số 865/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về định hướng phát triển không gian du lịch quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp linh hoạt giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực địa trong khung thời gian từ tháng 4 đến tháng 9 năm 2015. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê kinh doanh du lịch của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2014, quy hoạch tổng thể của Ban Quản lý Quần thể danh thắng Tràng An, tài liệu kiểm kê rừng của Viện Điều tra Quy hoạch Rừng (FIPI) và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Ninh Bình.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra xã hội học với cấu trúc 90 phiếu khảo sát tiêu chuẩn. Cỡ mẫu nghiên cứu được phân bổ khoa học cho 3 nhóm đối tượng: 50 phiếu dành cho du khách nội địa và quốc tế, 30 phiếu dành cho các hộ dân cư bản địa, và 10 phiếu dành cho các nhà quản lý, doanh nghiệp lữ hành đang hoạt động tại địa bàn. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích được triển khai tập trung tại xã Trường Yên và xã Ninh Xuân. Đây là hai xã nằm trong vùng lõi di sản, có quy mô diện tích lớn nhất và tập trung các phân khu chức năng trọng điểm như Khu Trung tâm và Khu hang động.

Nhằm làm sâu sắc thêm các khía cạnh nhạy cảm về giới và phân hóa thu nhập, tác giả áp dụng phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc và thảo luận nhóm tập trung. Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian cùng ma trận SWOT được lựa chọn làm công cụ phân tích then chốt. Việc sử dụng ma trận SWOT cho phép đối chiếu trực quan giữa điểm mạnh về địa mạo karst, điểm yếu về hạ tầng thủy văn theo mùa, cơ hội từ danh hiệu di sản UNESCO và thách thức từ nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực địa và phân tích dữ liệu cho thấy Khu du lịch Tràng An sở hữu kho tàng tài nguyên tự nhiên và nhân văn vượt trội nhưng đang chịu áp lực phân hóa rõ rệt:

Thứ nhất, giá trị tài nguyên địa mạo và đa dạng sinh học vô cùng phong phú. Khu vực đã khảo sát được 48 hang động xuyên thủy với tổng chiều dài đo đạc đạt trên 12 km, xen kẽ 30 thung nước độc đáo. Trong đó, thung Đền Trần có quy mô lớn nhất lên tới 221.400 m2 và thung Sáng nhỏ nhất khoảng 15.000 m2. Thảm thực vật ghi nhận 310 loài thực vật bậc cao quý hiếm như tuế đá vôi, nghiến, sưa, lát hoa cùng 73 loài chim, nổi bật với 3 loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam và 2 loài đặc hữu là gà tiền mặt vàng và riệc nâu.

Thứ hai, tốc độ tăng trưởng lượng khách và doanh thu đạt mức bình quân trên 10%/năm trong giai đoạn 2010 - 2014, đóng góp tỷ trọng lớn vào nguồn thu dịch vụ của tỉnh Ninh Bình. Tuy nhiên, tính chất mùa vụ diễn ra hết sức gay gắt. Lượng khách tập trung trên 65% vào các tháng lễ hội đầu năm (từ tháng 1 đến tháng 3 âm lịch), gây ra hiện tượng tắc nghẽn cục bộ tại bến thuyền trung tâm thung Áng Mương, trong khi các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 ghi nhận hiệu suất khai thác sụt giảm rõ rệt.

Thứ ba, sự mất cân đối trong chuỗi chia sẻ lợi ích kinh tế và bình đẳng giới. Khảo sát chỉ ra rằng phụ nữ địa phương chiếm trên 70% lực lượng lao động vận chuyển chèo đò và cung cấp dịch vụ ăn uống nhỏ lẻ. Mặc dù là chủ thể chính tiếp xúc trực tiếp với du khách và chịu tác động môi trường, tiếng nói và quyền tham gia của phụ nữ vào các quyết định quản lý bảo tồn tài nguyên chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn dưới 15%.

Thứ tư, biến động thủy văn và hạ tầng xử lý chất thải tạo áp lực lớn lên môi trường. Vào mùa mưa, lượng mưa trung bình năm đạt 1.950 mm khiến mực nước dâng cao làm ngập trần hang động xuyên thủy, gây cản trở lộ trình thuyền bè; ngược lại mùa khô xuất hiện tình trạng thiếu nước cục bộ. Hệ thống thu gom rác thải nổi trên mặt nước và xử lý nước thải sinh hoạt tại các điểm dừng chân chưa đáp ứng kịp tốc độ tăng trưởng khách du lịch.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng phát triển du lịch tại Tràng An đang nằm ở giai đoạn mở rộng nhanh nhưng tiềm ẩn nguy cơ thiếu bền vững nếu không có cơ chế điều tiết sức chứa. Khi trực quan hóa kết quả kinh doanh bằng biểu đồ cột thể hiện lượng khách qua các năm 2010 - 2014 kết hợp biểu đồ tròn phân bổ cơ cấu lao động theo giới tính, sự mất cân đối giữa tăng trưởng lượng khách và mức độ thụ hưởng của cộng đồng càng hiện rõ. Bảng ma trận SWOT trong nghiên cứu đã chỉ ra rằng điểm yếu nội tại về cơ sở vật chất kỹ thuật và tính mùa vụ đang cản trở khả năng kéo dài ngày lưu trú trung bình của khách du lịch.

So sánh với bài học lịch sử tại Pattaya (Thái Lan), nơi số lượng phòng khách sạn tăng ồ ạt từ 400 lên 21.000 phòng trong giai đoạn 1970 - 1989 dẫn tới ô nhiễm biển nghiêm trọng và suy giảm sức hút du lịch, Tràng An cần phải tuyệt đối tránh kịch bản bê tông hóa di sản karst. Ngược lại, mô hình quản lý dựa vào cộng đồng tại Khu bảo tồn Annapurna (ACAP - Nepal), nơi trích một phần phí tham quan tái đầu tư trực tiếp cho các vườn ươm lâm nghiệp và hệ thống năng lượng sạch của người dân bản địa, là một gợi ý thực tiễn giá trị. Tại Việt Nam, các mô hình du lịch sinh thái Núi Voi (Đà Lạt) hay Vườn quốc gia Cát Tiên cũng chứng minh việc gắn kết quyền lợi của cộng đồng địa phương với bảo vệ đa dạng sinh học là chìa khóa để phát triển kinh tế bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các tồn tại và thúc đẩy phát triển du lịch bền vững tại Khu du lịch Tràng An, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch phân khu chức năng và kiểm soát sức chứa sinh thái. Ban Quản lý Quần thể danh thắng Tràng An cần phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ninh Bình thiết lập ngưỡng sức chứa tối đa theo ngày cho từng tuyến hang động. Điều tiết linh hoạt 9 lộ trình đường thủy và 2 lộ trình đường bộ nhằm tránh tập trung quá đông du khách tại cùng một thời điểm. Mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020 là kéo dài thời gian lưu trú trung bình của du khách từ 1,2 ngày lên mức trên 2,5 ngày thông qua việc phát triển các sản phẩm du lịch văn hóa đêm và nghỉ dưỡng sinh thái.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng thủy văn và công nghệ bảo vệ môi trường. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình và các đơn vị đầu tư hạ tầng cần đẩy nhanh tiến độ vận hành các trạm bơm tiêu thoát lũ, điều tiết cụm cống đập kết nối mạng lưới sông Sào Khê nhằm duy trì mực nước ổn định quanh năm cho 48 hang động xuyên thủy. Lắp đặt hệ thống 100% thùng rác phân loại đạt chuẩn môi trường, trang bị xuồng vớt rác chuyên dụng trên mặt nước và xây dựng các trạm xử lý nước thải sinh hoạt phân tán tại khu vực bến thuyền trung tâm trước năm 2018.

Thứ ba, cơ cấu lại chính sách chia sẻ lợi ích và nâng cao vị thế của phụ nữ. Các doanh nghiệp khai thác du lịch tại Tràng An cần ký cam kết trích tối thiểu 15 - 20% doanh thu dịch vụ tham quan để tái đầu tư vào quỹ an sinh xã hội và bảo tồn thiên nhiên tại 8 xã, phường thuộc vùng di sản. Xây dựng các chương trình đào tạo nghiệp vụ lữ hành, kỹ năng ngoại ngữ và kiến thức bảo vệ môi trường cho trên 80% lực lượng lao động bản địa, đồng thời bảo đảm tỷ lệ đại diện của phụ nữ đạt ít nhất 40% trong các ban tham vấn cộng đồng về quản lý tài nguyên.

Thứ tư, đổi mới hoạt động xúc tiến quảng bá có trách nhiệm và đa dạng hóa sản phẩm. Hiệp hội Du lịch tỉnh Ninh Bình cùng các công ty lữ hành cần chuyển trọng tâm từ quảng bá đại trà sang tiếp thị du lịch có trách nhiệm, gắn liền cảnh quan thiên nhiên Tràng An với giá trị lịch sử của Cố đô Hoa Lư quy mô 366,7 ha. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp thông tin di sản, đồng thời thường xuyên tổ chức điều tra mức độ hài lòng của du khách để liên tục cải tiến chất lượng dịch vụ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và ban quản lý di sản: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ninh Bình, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Quần thể danh thắng Tràng An có thể sử dụng hệ thống số liệu khảo sát thực tế tại 2 xã vùng lõi Trường Yên và Ninh Xuân để xây dựng quy chế quản lý sức chứa, ban hành chính sách phân bổ ngân sách bảo tồn trên quy mô 2.168 ha.

  2. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành và lưu trú: Các đơn vị quản trị du lịch, công ty lữ hành quốc tế có thể ứng dụng khung phân tích SWOT và đánh giá hiện trạng 48 hang động xuyên thủy để thiết kế các sản phẩm du lịch xanh, hạn chế tối đa rác thải nhựa và thiết lập chuỗi cung ứng dịch vụ có trách nhiệm với cộng đồng.

  3. Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học: Sinh viên và học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên, Du lịch học có thể khai thác khung lý thuyết 3 trụ cột phát triển bền vững cùng phương pháp điều tra thực địa 90 mẫu phiếu như một tài liệu tham khảo chuẩn mực trong phân tích đánh giá tác động môi trường du lịch.

  4. Cộng đồng dân cư bản địa và các tổ chức phi chính phủ (NGO): Các hợp tác xã chèo đò, hội phụ nữ tại 8 xã, phường vùng đệm và các tổ chức bảo tồn thiên nhiên có thể sử dụng các khuyến nghị về bình đẳng giới và chia sẻ lợi ích kinh tế để nâng cao năng lực giám sát xã hội và bảo đảm sinh kế lâu dài.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao việc phát triển du lịch bền vững tại Khu du lịch Tràng An lại mang tính cấp bách đặc biệt? Tràng An là Di sản Văn hóa và Thiên nhiên Thế giới kép với hệ sinh thái karst nhạy cảm gồm hơn 600 loài thực vật và 200 loài động vật. Sự gia tăng lượng khách du lịch với tốc độ trên 10%/năm dễ dẫn đến nguy cơ quá tải, ô nhiễm nguồn nước và biến đổi cảnh quan tự nhiên nếu không có giải pháp quản lý bền vững kịp thời.

  2. Những chỉ tiêu nào được sử dụng để đánh giá tính bền vững về mặt kinh tế của du lịch Tràng An? Luận văn dựa vào các chỉ tiêu: tốc độ tăng trưởng doanh thu và lượng khách bình quân 7 - 10%/năm qua các chuỗi thời gian, tỷ trọng đóng góp vào ngân sách địa phương, cơ cấu doanh nghiệp vừa và nhỏ, thời gian lưu trú trung bình của khách, tỷ lệ khách quay trở lại và mức độ chi tiêu bình quân của mỗi lượt khách.

  3. Khảo sát thực địa chỉ ra vấn đề môi trường nào đáng lo ngại nhất tại vùng lõi Tràng An? Vấn đề đáng lo ngại nhất là sự biến động mực nước theo mùa kết hợp cùng áp lực rác thải sinh hoạt phát sinh từ hàng nghìn lượt thuyền chèo mỗi ngày. Mùa mưa ngập trần hang và mùa khô cạn nước tại 48 hang động xuyên thủy, trong khi trạm xử lý nước thải tập trung chưa được đồng bộ hóa hoàn toàn.

  4. Bài học quốc tế từ Khu bảo tồn Annapurna (Nepal) được vận dụng như thế nào cho Tràng An? Mô hình ACAP của Nepal chứng minh hiệu quả của việc trích nguồn thu từ vé tham quan để tái đầu tư trực tiếp vào đời sống người dân bản địa. Tại Tràng An, giải pháp này được áp dụng bằng việc kiến nghị trích 15 - 20% doanh thu dịch vụ để nâng cấp sinh kế cho cư dân 8 xã, phường và phục vụ bảo tồn rừng đá vôi.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá về mặt xã hội và bình đẳng giới được đề xuất trong luận văn? Luận văn đề xuất cơ chế bắt buộc trao quyền cho phụ nữ bản địa, lực lượng chiếm trên 70% lao động chèo thuyền, thông qua việc bảo đảm tỷ lệ đại diện tối thiểu 40% trong các ban tham vấn quy hoạch du lịch, đồng thời tổ chức đào tạo kỹ năng xanh và phân phối thu nhập minh bạch hơn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững trên 3 trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường và bám sát các tiêu chuẩn di sản của UNESCO.
  • Công trình phân tích sâu sắc hiện trạng tài nguyên độc đáo của Tràng An với 48 hang động xuyên thủy dài 12 km, 30 thung nước và thảm thực vật phong phú gồm 310 loài thực vật bậc cao.
  • Đánh giá xác thực các xung đột môi trường và sự bất bình đẳng trong phân chia lợi ích kinh tế dựa trên cỡ mẫu 90 phiếu điều tra tại 2 xã vùng lõi Trường Yên và Ninh Xuân.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao về quy hoạch sức chứa, nâng cấp công trình thủy văn, nâng cao năng lực cộng đồng và tiếp thị có trách nhiệm cho giai đoạn 2016 - 2020.
  • Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp và học viên cao học trong tiến trình bảo tồn và phát huy giá trị di sản thế giới kép Tràng An. Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, các cơ quan quản lý và doanh nghiệp lữ hành cần nhanh chóng bắt tay vào triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm giữ vững thương hiệu du lịch xanh Ninh Bình trên trường quốc tế.