đặt vấn đề chức năng nào quan trọng nhất hoặc chức năng nào quan trọng hơn chức năng nào. Song cũng cần thấy rằng chỉ khi chức năng thừa nhận được thực hiện thì các chức năng khác mới phát huy tác dụng.3 Phân loại thị trường: 1.1 Phân loại theo tính chất: Chia thành Thị trường thành thị và nông thôn. Hình thức phân chia này dựa vào sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn về các mặt dân cư ,thu nhập,địa lý …ở nước ta, tuy thị trường thành thị là trọng điểm sôi động song thị trường nông thôn lại rộng lớn và có nhiều tiềm năng hơn.2 Phân loại theo đối tượng mua bán: -Thị trường hàng hóa : Đây là loại thị trường có quy mô lớn, phức tạp ,tinh vi. Trong thị trường này diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa với mục đích thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng về vật chất.
-Thị trường lao động : Những người lao động cung ứng sức lao động ,còn các doanh nghiệp có nhu cầu về lao động. Lương là giá cả của lao động. Nhiều người thất nghiệp sẽ tạo ra sự canh tranh trên thị trường lao động và mức lương tất nhiên sẽ giảm xuống, ở đây, xuất hiện mối quan hệ về mua bán sức lao động. Thị 6 trường này gắn bó chặt chẽ với nhân tố con người như : nhân cách, tâm lý, thị hiếu, và chịu ảnh hưởng của một số quy luật đặc thù.
- Thị trường chất xám : Là nơi diễn ra sự trao đổi về tri thức như: mua bản quyền, bí quyết công nghệ… - Thị trường vốn : Có thị trường vốn khi ta có cung, cầu và giá cả .Thật ra, tại đây quyền sở hữu vốn không di chuyển nhưng quyền sử dụng vốn được chuyển nhượng qua sự vay nợ. Những thành phần kinh tế sẵn có vốn có thể dưa vốn đó vào thị trường, những người cần vốn lại tới người cho vay. Người vay phải trả một tỷ lệ lãi xuất, tức là họ phải trả cho quyền sử dụng vốn. -Thị trường tiền tệ tín dụng : Là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi mua bán tiền tệ, trái phiếu, cổ phiếu và các giấy tờ có giá trị khác.
Với sự phát triển của nền kinh tế, đây là một loại thị trường rất quan trọng quyết định sự phát triển của xã hội. Trên thị trường vốn và tiền tệ trung gian là các ngân hàng.3 Phân loại theo phạm vi: -Thị trường thế giới : Là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi mua bán giữa các quốc gia. Hiện nay khi xu hướng tòan cầu hóa nền kinh tế, thị trường thế giới phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết với sự tham gia của hầu hết toàn bộ nền kinh tế quốc gia trên toàn cầu.Thị trường thế giới là các công ty đa quốc gia, công ty xuyên quốc gia tham gia kinh doanh, là nơi giao lưu kinh tế chính trị, xã hội và là nơi quyết định giá cả quốc tế. -Thị trường quốc gia : Là nơi diễn ra mọi hoạt động mua bán trong phạm vi quốc gia.
Thị trường này là thị phần của thị trường quốc tế, chịu sự biến động cũng như chi phối của tình hình thị trường khu vực cũng như của thị trường thế giới.4 Phân loại theo khả năng biến nhu cầu thành hiện thực: -Thị trường thực tế : Là khả năng mà người mua thực tế đã mua được hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của mình. -Thị trường tiềm năng : Là môt thị trường thực tế trong đó một bộ phận khách hàng có nhu cầu và có khả năng thanh toán nhưng vì một lí do nào đó mà chưa mua được hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu. 7 -Thị trường lý thuyết : Là thị trường tiềm năng trong đó một bộ phận khách hàng có nhu cầu nhưng không hoặc chưa có khả năng thanh toán.4 Nội dung nghiên cứu thị trường: 1.1 Nghiên cứu khái quát thị trường: Doanh nghiệp cần nghiên cứu khái quát thị trường khi doanh nghiệp định thâm nhập vào một thị trường mới; hoặc khi doanh nghiệp định kỳ đánh giá lại toàn bộ chính sách Marketing của mình trong thời gian dài đối với một thị trường xác định. Nội dung đi sâu vào phân tích vấn đề sau: √ Qui mô, cơ cấu và sự vận động của thị trường - Qui mô thị trường: Việc xác định qui mô thị trường thường rất có ích cho doanh nghiệp bởi khi xác định qui mô thị trường thì doanh nghiệp có thể biết được tiềm năng của thị trường đối với doanh nghiệp.
- Cơ cấu thị trường: Việc nghiên cứu cơ cấu thị trường có thể cho phép các doanh nghiệp hiểu rõ các bộ phận cấu thành chủ yếu của thị trường. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp đưa ra những quyết định Marketing có hiệu quả nhất. - Sự vận động của thị trường: Doanh nghiệp phải phân tích xu hướng vận động của thị trường theo thời gian cả về qui mô lẫn cơ cấu sẽ như thế nào. √ Các nhân tố của môi trường kinh doanh Môi trường kinh doanh bao gồm rất nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến doanh nghiệp.
Khi doanh nghiệp dự định thâm nhập vào một thị trường mới, đặc biệt là thị trường bên ngoài, doanh nghiệp cần phân tích các nhân tố chủ yếu sau: - Môi trường dân cư: Bao gồm số dân, cơ cấu dân cư theo tuổi, theo nghề nghiệp, theo vùng. - Môi trường kinh tế: Tỷ lệ sản phẩm được sản xuất trong nước và nhập khẩu, thu nhập bình quân đầu người, cơ cấu chi tiêu của dân cư. - Môi trường văn hóa xã hội: Tỷ lệ dân cư theo trình độ văn hóa, tôn giáo, phong tục tập quán của dân cư, lối sống, nguyên tắc, giá trị xã hội. - Môi trường chính trị, luật pháp: Mỗi quốc gia đều có chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật riêng và phải thay đổi cho phù hợp với từng thời kỳ.
Do 8 vậy, doanh nghiệp muốn thâm nhập vào thị trường nước nào thì phải nắm chắc các nguyên tắc chủ yếu có tác động đến hoạt động của mình và phải tuân thủ những nguyên tắc đó. - Môi trường công nghệ: Doanh nghiệp phải hiểu rõ hơn ai hết về trình độ kỹ thuật và công nghệ của nước sở tại. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp phải thích ứng và đáp ứng kịp thời trình độ kỹ thuật và công nghệ của nước đó.2 Nghiên cứu thị trường khách hàng: a. Khách hàng cá nhân: √ Nghiên cứu thị trường khách hàng tiêu dùng: Người tiêu dùng là người mua sắm và tiêu dùng những sản phẩm và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn cá nhân.
Họ là người tiêu dùng cuối cùng sản phẩm do quá trình sản xuất tạo ra. √ Hành vi mua của khách hàng tiêu dùng: - Khái niệm hành vi mua của khách hàng tiêu dùng: Hành vi mua của khách hàng tiêu dùng là toàn bộ hành động mà người tiêu dùng bộc lộ ra trong quá trình trao đổi sản phẩm bao gồm: điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh giá và chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ. Cũng có thể coi hành vi khách hàng tiêu dùng là cách thức mà người tiêu dùng sẽ thực hiện để đưa ra các quyết định sử dụng tài sản của mình (tiền bạc, thời gian, công sức.) liên quan đến việc mua sắm và sử dụng hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân. - Mô hình hành vi mua của khách hàng tiêu dùng: Mô hình hành vi mua của khách hàng tiêu dùng được sử dụng để mô tả mối quan hệ giữa ba yếu tố: các kích thích, "hộp đen ý thức", và những phản ứng đáp lại các kích thích của người tiêu dùng.1: Mô hình tổng quan về hành vi mua của khách hàng tiêu dùng ♦ Các kích thích: Là tất cả các tác nhân, lực lượng bên ngoài người tiêu dùng có thể gây ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng.
Chúng được chia thành hai nhóm: - Nhóm 1: Các tác nhân kích thích của Marketing nằm trong tầm kiểm soát của doanh nghiệp. + Sản phẩm của nhà cung cấp: Có thể là hàng hóa cụ thể hoặc dịch vụ mà nhà cung cấp chào bán và đem lại lợi nhuận cho nhà cung cấp. Hàng hóa và dịch vụ bao gồm bản thân hàng hóa, bao bì nhãn mác, dịch vụ sau bán hàng. + Giá cả: Là một phạm trù kinh tế tổng hợp và tồn tại khách quan của nền sản xuất hàng hóa.
Khi nói đến giá luôn tồn tại một mâu thuẫn giữa người mua và người bán, đó là người bán muốn bán giá cao mâu thuẫn với người mua muốn mua giá thấp. + Phân phối: Là hình thức đưa sản phẩm dịch vụ từ nhà cung cấp đến khách hàng tiêu dùng, trong quá trình phân phối có sự chuyển đổi sở hữu đối với sản phẩm, hàng hóa. + Hoạt động khuếch trương, xúc tiến bán hàng: Quảng cáo, kích thích tiêu thụ, tuyên truyền và bán hàng trực tiếp. 10 - Nhóm 2: Các tác nhân kích thích không thuộc quyền kiểm soát tuyệt đối của các doanh nghiệp, bao gồm: môi trường kinh tế, cạnh tranh, chính trị, văn hóa xã hội.
♦ Hộp đen ý thức của người tiêu dùng: Là cách gọi bộ não của con người và cơ chế hoạt động của nó trong việc tiếp nhận, xử lý các kích thích và đề xuất các giải pháp đáp ứng trở lại các kích thích được tiếp nhận."Hộp đen ý thức" được chia làm hai phần: - Đặc tính người tiêu dùng: Có ảnh hưởng cơ bản đến việc người tiêu dùng sẽ tiếp nhận các kích thích và phản ứng đáp lại các nhân tố đó như thế nào. Nó bao gồm bốn nhóm chính: + Những nhân tố thuộc về văn hóa: Bao gồm các nhân tố là nền văn hóa, nhánh văn hóa, sự hội nhập và biến đổi văn hóa. + Những nhân tố mang tính chất xã hội: Hành vi người tiêu dùng cũng được qui định bởi những yếu tố như giai tầng xã hội, các nhóm chuẩn mực, gia đình, vai trò và địa vị xã hội. + Các nhân tố mang tính chất cá nhân: Các quyết định mua sắm hàng hóa của người tiêu dùng luôn chịu ảnh hưởng lớn của những yếu tố thuộc về bản thân người đó như: tuổi tác, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, cá tính và nhận thức, khả năng thanh toán.
+ Những nhân tố mang tính chất tâm lý: Hành vi lựa chọn mua hàng của con người chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố cơ bản thuộc về tâm lý như động cơ, nhận thức, sự chú ý chọn lọc, sự hiểu biết (kinh nghiệm), niềm tin và thái độ. - Quá trình quyết định mua: + Nhận biết nhu cầu: Nhu cầu con người vô cùng phong phú, đa dạng, có vô số nhu cầu mà người mua chưa nhận biết được.