CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ HẠ TẦNG LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN CÁC ĐÔ THỊ LỚN 1. KHÁI QUÁT CƠ SỞ HẠ TẦNG LOGISTICS VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ VỚI THÚC ĐẨY LƯU THÔNG HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN CÁC ĐÔ THỊ LỚN 1. Khái quát cơ sở hạ tầng Logistics tại các đô thị lớn Cơ sở hạ tầng nói chung có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tăng trưởng và phát triển bền vững của nền kinh tế. Nền kinh tế của một quốc gia hay của một địa phương nói riêng sẽ không thể phát triển được nếu không được đảm bảo các điều kiện về nguồn nhân lực cũng như về cơ sở hạ tầng.
Hiện nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi việc quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật là vấn đề thuộc hàng ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Tại Việt Nam, đầu tư cơ sở hạ tầng được coi trọng như là yếu tố cốt lõi hàng đầu để phát triển nền kinh tế, thu hút đầu tư. Tuy nhiên cơ sở hạ tầng yếu kém đang là rào cản khiến lưu thông hàng hóa, nhân tố chính để phát triển kinh tế gặp nhiều khó khăn. Trong thời gian gần đây, báo chí cũng như các phương tiện truyền thông đề cập nhiều đến tính cấp bách của phát triển mạng lưới Logistics tại Việt Nam như là một công cụ thiết yếu của nền kinh tế để nâng cao hiệu quả trao đổi, lưu thông hàng hóa, tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh hay thu hút đầu tư.
Có thể hiểu hoạt động Logistics theo một số cách tiếp cận như sau: Theo Luật Thương mại 2005, dịch vụ Logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hạng hoặc các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao”. Theo cách tiếp cận của Hội đồng quản lý Logistics (The Council of Logistics Management CLM in the USA), khái niệm này được hiểu như sau: Logistics là một bộ phận của dây chuyền cung ứng, tiến hành lập ra kế hoạch, thực hiện và kiểm soát công việc chu chuyển và lưu kho hàng hoá, cùng các dịch vụ và thông tin có liên quan từ địa điểm xuất phát (0) đến nơi tiêu dùng (D) một cách hiệu quả nhằm đáp ứng những yêu cầu của khách hàng. Logistics thành phố là hệ thống phối hợp các hình thức vận tải, mạng lưới các đầu mối nhà ga, các điều kiện và thiết bi bốc dỡ hàng hóa, các phương tiện vận tải hiện đại và sử dụng các công nghệ tiến bộ trong quản lý như GIS,GPSS, 3 ITS, các mô hình quản lý, kiến thức Logistics để tối ưu hóa môi trường thành phố, làm giảm chi phí vận tải và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Cấu trúc hệ thống Logistics City Cơ sở hạ tầng Logistics bao gồm cơ sở hạ tầng phần cứng như hạ tầng giao thông, kho bãi, cảng.
và cơ sở hạ tầng mềm như hệ thống công nghệ thông tin, dữ liệu điện tử. Cơ sở hạ tầng Logistics thành phố được hiểu là hệ thống các hạ tầng giao thông, nhà kho, bến cảng cùng với công nghệ quản lý nhằm tối ưu hóa môi trường thành phố, làm giảm chi phí vận tải và các chi phí khác gây hại cho môi trường đô thị. Cơ sở hạ tầng Logistics tại Việt Nam nói chung và tại các đô thị lớn nói riêng hiện tại còn yếu về cả chất và lượng, chưa đáp ứng được nhu cầu lưu chuyển cho phát triển kinh tế. Tại Hà Nội, mạng lưới đường bộ của Thành phố chỉ có khoảng 1.000km, trong đó đường đô thị khoảng 350km, mật độ đường thấp, thường xẩy ra ùn tắc giao thông; các tuyến vành đai chưa được xây dựng hoàn chỉnh.
Quỹ đất dành cho giao thông chỉ chiếm khoảng 7% (trong khi đó ở các đô thị hiện đại là 20- 25%). Hệ thống bãi và điểm đỗ xe thiếu trong khi số lượng phương tiện giao thông tăng nhanh, đặc biệt là ô tô và xe máy. Giao thông công cộng chủ yếu bằng xe buýt đáp ứng được khoảng 20% nhu cầu đi lại của người dân, chưa có hệ thống đường sắt đô thị.Hồ Chí Minh hiện tại có khoảng 3.584con đường với tổng chiều dài khoảng 3.670 km, tuy nhiên nó chỉ chiếm khoảng 1,5% diện tích thành phố, kém xa so với tiêu chuẩn tại các thành phố hiện đại. Trong nội ô, các con phố thường xuyên ùn tắc dẫn đến cản trở không nhỏ đời sống người dân cũng như lưu thông kinh tế.Vai trò cơ sở hạ tầng Logistics với thúc đẩy lưu thông hàng hóa trên địa bàn các đô thị lớn Lưu thông phân phối hàng hoá, trao đổi giao lưu thương mại giữa các vùng trong nước với nhau và với nước ngoài là hoạt động thiết yếu của nền kinh tế quốc dân.
Nếu những hoạt động này thông suốt, có hiệu quả, thì sẽ góp phần to lớn làm cho các ngành sản xuất phát triển; còn nếu những hoạt động này bị ngưng trệ thì sẽ tác động xấu đến toàn bộ sản xuất và đời sống. Cơ sở hạ tầng là nền móng của mọi hoạt động kinh tế, cơ sở có vững chắc, được đầu tư phát triển thì hoạt động mới có hiệu quả. Cơ sở hạ tầng Logistics đóng vai trò cực kỳ quan trọng, quyết định đến sự phát triển của dịch vụ Logistic nói chung, hay chỉ đơn thuần là lưu thông hàng hóa nói riêng. Theo thống kê, Dân số ở thành thị hiện chiếm 29,6% tổng dân số cả nước, tăng bình quân 3,4%/năm; trong khi tỷ lệ tăng dân số ở khu vực nông thôn chỉ là 0,4%/năm.
Đông Nam Bộ là vùng có mức độ độ thị hóa cao nhất với dân số thành thị chiếm 57,1%; tiếp đến là vùng Đồng bằng Sông Hồng có mức độ đô thị hóa tương đối cao với 29,2% dân số sống ở thành thị. Do vậy nhu cầu phát triển kinh tế, lưu thông hàng hóa tại các khu vực, đặc biệt là các thành phố lớn là tương đối cao, đòi hỏi phải có một cơ sở hạ tầng Logistics đáp ứng những nhu cầu đó 1. Vai trò của logistic đối với nền kinh tế nói chung a.Logistics có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản xuất kinh doanh từ khâu đầu vào nguyên vật liệu, phụ kiện, … tới sản phẩm cuối cùng đến tay khách hàng sử dụng. Trong bối cảnh kinh tế đầy biến động, doanh nghiệp buộc phải biết huy động và sử dụng vốn một cách hợp lý.
Chính vì vậy, cách thức tối ưu hóa quá trình sản xuất, lưu kho, vận chuyển hàng hóa được đặt lên hàng đầu. Và với sự trợ giúp của công nghệ thông tin, logistics chính là một công cụ đắc lực để thực hiện điều này.Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo yếu tố đúng thời gian-địa điểm Toàn cầu hóa diễn ra đã làm cho hàng hóa và sự vận động của chúng phong phú và phức tạp hơn, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, đặt ra yêu cầu mới đối với dịch vụ vận tải giao nhận. Doanh nghiệp luôn phải đảm bảo lượng hàng tồn kho ở mức hợp lý nhất. Kết quả là hoạt động lưu thông nói riêng và hoạt động logistics nói riêng phải đảm bảo yêu cầu giao hàng đúng lúc, kịp thời, mặt khác phải đảm bảo mục tiêu khống chế lượng hàng tồn kho ở mức tối thiểu.
Vai trò của cơ sở hạ tầng Logistic đối với phạm vi thành phố (Logistics City) 5 Hệ thống Logistics thành phố là một hệ thống phối hợp các hình thức vận tải, mạng lưới các đầu mối nhà ga, các điều kiện và thiết bị bốc dỡ hàng hóa, các phương tiện vận tải hiện đại và sử dụng công nghệ tiến bộ trong quản lý, các mô hình quảng lý, kiến thức Logistics để tối ưu hóa môi trường thành phố,làm giảm chi phí vận tải và các chi phí có hại cho môi trường. Cơ sở hạ tầng Logistics thành phố tốt tạo điều kiện lưu thông hàng hóa một cách dễ dàng, hiệu quả, giảm thiểu chi phí trong quá trình sản xuất, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp Quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp là một chuỗi các hoạt động, các thành tố của hàng hóa được lưu thông trong chuỗi quy trình đó, khi cơ sở hạ tầng lưu thông tốt, sẽ giúp giảm chi phí lưu chuyển hàng hóa giữa các khâu sản xuất kinh doanh, đặc biệt là đối với nguồn nguyên liệu đầu vào dẫn tới giảm chi phí sản xuất, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp. Giá cả hàng hóa trên thị trường được tính bằng giá cả ở nơi sản xuất cộng với chi phí lưu thông. Trong chi phí lưu thông hàng hóa, phí vận tải chiếm một tỷ lệ không nhỏ và là bộ phận cấu thành giá cả hàng hóa trên thị trường, đặc biệt là hàng hóa trong buôn bán quốc tế.
Theo số liệu thống kê của UNCTAD thì chi phí vận tải đường biển chiếm trung bình 10-15% giá FOB, hay 8-9% giá CIF. Vì vậy dịch vụ logistics ngày càng hoàn thiện và hiện đại sẽ tiết kiệm cho phí vận tải và các chi phí khác phát sinh trong quá trình lưu thông dẫn đến tiết kiệm và giảm chi phí lưu thông.Cơ sở hạ tầng Logistics thành phố tốt tạo điều kiện phát triển kinh tế-xã hội bền vững, bảo vệ môi trường Mô hình Logistics thành phố tạo sự cân bằng trong dài hạn, giúp bảo tồn môi trường sống của cư dân và cân bằng nhu cầu về năng lượng ngày càng cấp bách. Sự phối hợp giữa 4 nhân tố chinh là chủ hàng, cư dân tiêu dùng, người vận chuyển và Nhà quản lý thành phố khiến Logistics thành phố có thể vận hành hiệu quả, giảm tình trạng ùn tắc giao thông, thuận lợi cho lưu chuyển hàng hóa và xã hội.Cơ sở hạ tầng Logistics thành phố tốt góp phần làm tăng sức cạnh tranh của ngành Logistics. Mô hình Logistcs thành phố mang lại môi trường tốt cho việc thúc đẩy hiệu quả, giảm thiểu chi phí vận hành, tạo ra sức cạnh trang của ngành Logistics.
CƠ SỞ HẠ TẦNG LOGISTICS VÀ CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA NÓ TRÊN ĐỊA BÀN CÁC ĐÔ THỊ LỚN. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG LOGISTICS. Cơ sở hạ tầng là một trong bốn yếu tố nền tảng để phát triển hệ thống Logistics quốc gia. Tuy nhiên, xét từ góc độ Logistic, cơ sở hạ tầng Việt Nam 6 vẫn còn yếu kém, lạc hậu, không đồng bộ, chưa đáp ứng được nhu cầu cũng như chưa tạo được động lực cho sự phát triển ngành dịch vụ tiềm năng này.