Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành sản xuất lúa gạo giữ vai trò trụ cột đối với sự ổn định kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và bảo đảm sinh kế cho hàng triệu hộ nông dân tại Việt Nam. Kể từ công cuộc Đổi mới năm 1986, ngành lúa gạo Việt Nam đã đạt bước tiến lớn, đưa quốc gia vươn lên vị trí nước xuất khẩu gạo lớn thứ ba thế giới. Các thị trường tiêu thụ chính của gạo Việt Nam tập trung tại khu vực châu Á và châu Phi, trong đó Philippines là thị trường nhập khẩu lớn nhất. Mặc dù sản lượng, kim ngạch và giá xuất khẩu có xu hướng tăng trưởng cùng lợi thế so sánh cao, năng lực cạnh tranh của hạt gạo Việt Nam trên thị trường quốc tế vẫn đối diện nhiều thách thức lớn, đặc biệt là sự thiếu hụt các thương hiệu gạo chất lượng cao khi so sánh với gạo thơm Jasmine của Thái Lan, gạo Basmati của Ấn Độ và Pakistan, hay gạo Phka Romdoul của Campuchia.
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Angimex (tiền thân là Công ty Ngoại thương An Giang thành lập năm 1976) là một trong những doanh nghiệp đầu ngành tại Việt Nam với hơn 40 năm hoạt động trong lĩnh vực lương thực, thương mại dịch vụ và xuất khẩu lúa gạo. Mặc dù liên tục duy trì vị thế trong nhóm 10 doanh nghiệp xuất khẩu gạo hàng đầu cả nước, thực tiễn hoạt động xuất khẩu của công ty giai đoạn gần đây bộc lộ một số điểm nghẽn về việc khai thác thị trường mục tiêu và tận dụng các cơ hội thương mại quốc tế. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Trịnh Như Quỳnh (sinh viên lớp KTĐN10, chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Học viện Chính sách và Phát triển) dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Thuý Vân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu gạo tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Angimex".
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu gạo của doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu gạo tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Angimex trong giai đoạn 2019 – 2022.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu gạo tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Angimex định hướng đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu gạo của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Angimex.
- Phạm vi không gian: Xem xét hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu gạo tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Angimex và các đơn vị thành viên trên địa bàn tỉnh An Giang cũng như vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022; các định hướng và giải pháp đề xuất có giá trị áp dụng đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm thương mại quốc tế, các văn bản pháp luật hiện hành và các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong ngành lương thực:
- Khái niệm và cơ sở pháp lý: Vận dụng định nghĩa xuất khẩu hàng hóa căn cứ theo Điều 28 Luật Thương mại năm 2019 của Việt Nam. Hệ thống hóa các hình thức xuất nhập khẩu phổ biến gồm: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp qua trung gian, xuất khẩu gia công ủy thác, buôn bán đối lưu (hàng đổi hàng, bù trừ, bồi hoàn), xuất khẩu theo nghị định thư, xuất khẩu tại chỗ, gia công quốc tế, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, tái xuất khẩu và chuyển khẩu.
- Quy trình nghiệp vụ xuất khẩu: Khóa luận vận dụng mô hình quy trình kỹ thuật ngoại thương gồm các bước: nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng; lập phương án kinh doanh (đánh giá thị trường, chọn mặt hàng, đề ra mục tiêu 2 giai đoạn, xác định giải pháp, đánh giá hiệu quả); đàm phán và ký kết hợp đồng ngoại thương; chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu (tập trung nguồn hàng, đóng gói bao bì, kẻ ký mã hiệu - Marking); kiểm tra chất lượng hàng hóa; thuê phương tiện vận tải (phương thức tàu chợ - Liner hoặc tàu chuyến - Voyage charter); mua bảo hiểm hàng hóa đường biển (theo các điều kiện bảo hiểm A, B, C; hợp đồng bảo hiểm chuyến Voyage Policy hoặc bảo hiểm bao Open Policy); làm thủ tục hải quan (khai báo điện tử hoặc thủ công, xuất trình hàng hóa, nộp thuế); tổ chức giao nhận hàng (theo phương thức FCL hoặc LCL, thu nhận vận đơn đường biển Bill of Lading - B/L); thanh toán quốc tế (phương thức tín dụng chứng từ L/C, nhờ thu); khiếu nại và giải quyết khiếu nại phát sinh.
- Đặc tính sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng: Phân loại gạo theo hình thái (hạt ngắn - short grain, hạt trung bình - medium grain, hạt dài - long grain), tính chất dẻo/thơm và màu sắc. Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng và an toàn thực phẩm bao gồm: Hệ thống Phân tích mối nguy và Kiểm soát điểm tới hạn (HACCP); các rào cản kỹ thuật tại Liên minh Châu Âu (EU) đối với giới hạn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật tối đa (MRLs) như chất Tricyclazole (giảm từ 1 mg/kg xuống 0,01 mg/kg năm 2017) và Buprofezin (giảm từ 0,5 mg/kg xuống 0,01 mg/kg năm 2019); kiểm soát ô nhiễm thạch tín; mã số lúa gạo 0500060 trên Cơ sở dữ liệu thuốc trừ sâu EU; yêu cầu truy xuất nguồn gốc nông sản bằng công nghệ blockchain tương tự mô hình của Văn phòng Chiến lược và Chính sách Thương mại (TPSO) Thái Lan.
- Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng: Phân loại thành nhóm yếu tố bên ngoài (tỷ giá hối đoái danh nghĩa và thực tế, chính sách kinh tế vĩ mô, thuế quan, hạn ngạch điều hành như Quyết định 1106/QĐ-BCT của Bộ Công Thương với hạn ngạch gạo 400.000 tấn, các cam kết FTA như EVFTA, RCEP, yếu tố văn hóa - xã hội, dịch bệnh Covid-19 tại Trung Quốc và Ấn Độ) và nhóm yếu tố bên trong doanh nghiệp (cơ sở vật chất, năng lực tổ chức quản lý, tiềm lực tài chính, nguồn nhân lực, tài sản vô hình và khả năng kiểm soát chuỗi cung ứng).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu, văn bản và tài liệu công bố chính thức từ hệ thống website của doanh nghiệp (angimex.vn, angimexfood.com), báo cáo tài chính kiểm toán của Công ty Kiểm toán PwC, số liệu từ các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất khẩu gạo.
- Phương pháp thống kê, mô tả và tổng hợp số liệu: Tập hợp chuỗi dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2019 - 2022, sử dụng các công cụ thống kê so sánh tuyệt đối và tương đối để phân tích xu hướng biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận và kim ngạch xuất khẩu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về xuất khẩu và xuất khẩu gạo
Chương này tập trung làm rõ hệ thống lý luận căn bản về thương mại quốc tế đối với ngành hàng nông sản. Xuất khẩu được định vị là hoạt động tiêu thụ sản phẩm trên thị trường nước ngoài nhằm mang lại nguồn ngoại tệ, thúc đẩy sản xuất trong nước và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế. Tác giả phân tích chi tiết ưu và nhược điểm của các hình thức xuất khẩu, từ xuất khẩu trực tiếp đòi hỏi năng lực vốn và thị trường lớn, xuất khẩu gián tiếp tiết kiệm chi phí trung gian nhưng chia sẻ biên lợi nhuận, đến các hình thức gia công quốc tế và buôn bán đối lưu.
Quy trình xuất khẩu gạo được chuẩn hóa qua 8 giai đoạn nghiệp vụ liên hoàn. Đối với mặt hàng gạo xuất khẩu, các rào cản kỹ thuật của các thị trường phát triển như EU đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt về truy xuất nguồn gốc và kiểm soát hóa chất nông nghiệp. Các biến số kinh tế vĩ mô như tỷ giá hối đoái thực tế, cơ chế phân bổ hạn ngạch xuất khẩu gạo của Nhà nước, cùng biến động chuỗi cung ứng do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 và rủi ro thời tiết tại các nước sản xuất lớn (Ấn Độ, Việt Nam) được phân tích như những nhân tố trọng yếu chi phối kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu gạo của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Angimex
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và năng lực vận hành của Angimex (mã số thuế: 1600230737; trụ sở chính tại số 01 Ngô Gia Tự, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang). Bộ máy quản lý gồm Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị (5 thành viên), Ban Kiểm soát (3 thành viên độc lập, nhiệm kỳ 5 năm), và Ban Giám đốc (1 Tổng Giám đốc và 4 Phó Tổng Giám đốc). Hoạt động tham mưu và điều hành được chia thành 4 phòng ban chính: Phòng Xuất nhập khẩu (gồm Bộ phận Chứng từ và Bộ phận Giao nhận), Ban Tài chính – Kế toán, Phòng Kế hoạch Đầu tư và Ban Kiểm toán nội bộ.
Về hệ sinh thái và năng lực hạ tầng, Angimex sở hữu 7 nhà máy chế biến gạo xuất khẩu và hệ thống kho chứa quy mô lớn; đồng thời mở rộng hoạt động sang các đơn vị thành viên:
- Công ty TNHH Lương thực Angimex (Angimex Food): Thành lập tháng 10/2020, sở hữu 4 nhà máy công suất lớn với năng lực sấy 30 tấn/giờ, xay xát 2.200 tấn/ngày, kho chứa trên 200.000 tấn; phát triển trung bình 5.000 ha vùng nguyên liệu/năm, bảo đảm cung ứng 35.000 tấn lúa đạt tiêu chuẩn Châu Âu và Mỹ.
- Công ty Dasco: Cung cấp vật tư nông nghiệp (phân bón vô cơ, phân bón hữu cơ - vi sinh).
- Hợp tác công - tư: Ký kết liên kết với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang mở rộng vùng nguyên liệu giai đoạn 2022 - 2025, đặt chỉ tiêu từ 15.000 ha năm 2022 tăng lũy tiến lên 40.000 ha vào năm 2025.
- Hoạt động liên doanh và lĩnh vực mới: Liên doanh Angimex – Kitoku (hợp tác với Nhật Bản sản xuất gạo Jasmine, Japonica); liên doanh Sài Gòn – An Giang; thành lập Angimex Trading (11/2020) phát triển thương hiệu Angimex Furious (sở hữu 3 HEAD Honda, 3 Wing Service, 5 cửa hàng thương mại - dịch vụ); trúng đấu giá khu đất 16.266 m² tại TP. Long Xuyên quy hoạch dự án phức hợp thương mại dịch vụ và khách sạn 5 sao.
Khóa luận tổng hợp và phản ánh kết quả tài chính tổng hợp của Angimex qua Bảng 2.1:
| Chỉ tiêu tài chính | Năm 2019 (VNĐ) | Năm 2020 (VNĐ) | Năm 2021 (VNĐ) | Năm 2022 (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu bán hàng & CCDV | 2.268.912.463.544 | 2.098.698.295.917 | 3.980.560.467.524 | 3.699.066.478.001 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 891.046.315 | 1.307.956.980 | 6.659.383.533 | 2.919.313.032 |
| Doanh thu thuần | 2.268.021.417.230 | 2.097.390.338.937 | 3.973.901.083.992 | 3.696.147.162.829 |
| Tổng chi phí hoạt động | 2.218.252.427.564 | 2.066.319.962.168 | 3.922.251.928.844 | 3.631.452.947.300 |
| Giá vốn hàng bán & DVCC | 2.075.581.614.347 | 1.980.454.870.807 | 3.736.719.514.153 | 3.494.298.056.685 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 21.407.004.224 | 21.366.315.547 | 36.688.640.429 | 82.037.648.425 |
| Chi phí khác | 121.263.808.693 | 64.498.775.814 | 148.843.774.262 | 55.117.242.190 |
| Lợi nhuận từ HĐKD | 42.282.391.166 | 23.598.723.657 | 42.779.765.698 | 51.144.185.837 |
| Lợi nhuận khác | 8.377.644.815 | 8.779.610.092 | 15.528.772.982 | 16.469.344.864 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế | 50.660.035.980 | 32.378.333.749 | 58.308.538.680 | 67.613.530.701 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 7.454.685.408 | 5.714.819.199 | 6.926.790.265 | 5.757.565.002 |
| Lợi nhuận sau thuế | 43.205.350.572 | 26.663.514.550 | 51.381.748.415 | 61.855.965.699 |
Về thực trạng kinh doanh, năm 2020 doanh thu thuần sụt giảm 170,3 tỷ đồng do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 và rủi ro thời tiết làm lợi nhuận sau thuế giảm xuống mức 26,66 tỷ đồng. Năm 2021, doanh thu tăng trưởng trở lại đạt 3.973,9 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 51,38 tỷ đồng. Năm 2022, doanh thu đạt 3.696,1 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 61,86 tỷ đồng nhờ tái cơ cấu sản phẩm và tiết giảm chi phí khác, dù chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên mức 82,04 tỷ đồng. Dữ liệu 6 tháng đầu năm 2022 do PwC soát xét ghi nhận doanh thu gần 2.500 tỷ đồng (đạt 60% kế hoạch năm) và sản lượng tiêu thụ gạo 190.000 tấn (gấp 3,5 lần cùng kỳ, đạt 70% kế hoạch).
Bên cạnh kết quả tích cực, hoạt động xuất khẩu gạo của Angimex gặp các hạn chế: chi phí nguyên liệu đầu vào và chi phí logistics biển duy trì ở mức cao; biến đổi khí hậu tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (lũ lụt, xâm nhập mặn, sâu cuốn lá, rầy nâu hại lúa); sự phụ thuộc vào các chính sách hạn ngạch xuất khẩu và thủ tục hải quan (như giai đoạn áp dụng hạn ngạch 400.000 tấn gạo theo Quyết định 1106/QĐ-BCT).
Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu gạo của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Angimex
Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, chương 3 trình bày các định hướng phát triển và đề xuất nhóm giải pháp đến năm 2030:
- Định hướng phát triển: Xây dựng Angimex thành tập đoàn nông nghiệp chuyên sâu hàng đầu Việt Nam dựa trên hệ sinh thái nông nghiệp công nghệ cao và bền vững; giữ vững giá trị cốt lõi "Tín – Tâm – Trí"; tiếp tục gắn kết trực tiếp với người nông dân trong chuỗi giá trị lúa gạo.
- Nhóm giải pháp phát triển vùng nguyên liệu và kiểm soát chất lượng: Hiện thực hóa cam kết mở rộng diện tích vùng nguyên liệu bao tiêu lúa gạo từ 15.000 ha (năm 2022) lên 40.000 ha (năm 2025); cung cấp dịch vụ cơ giới hóa kỹ thuật cao cho nông dân gồm máy bay phun thuốc và máy gặt đập liên hoàn; áp dụng nghiêm ngặt quy trình canh tác đạt chuẩn HACCP và kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo tiêu chuẩn khắt khe của thị trường EU và Mỹ.
- Nhóm giải pháp thị trường và chuỗi cung ứng: Tận dụng tối đa các ưu đãi thuế quan từ các hiệp định thương mại tự do đã có hiệu lực (EVFTA, RCEP); xây dựng chiến lược tiếp cận chuyên biệt cho từng thị trường mục tiêu tại châu Á và các thị trường khó tính; theo dõi sát biến động giá cước vận tải biển quốc tế để tối ưu hóa chi phí giao nhận; nâng cao năng lực đàm phán hợp đồng ngoại thương và chủ động kiểm soát dòng tiền thanh toán quốc tế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh tài chính, sản xuất của một doanh nghiệp xuất khẩu gạo quy mô lớn tại Đồng bằng sông Cửu Long với các kết quả cụ thể:
- Phản ánh đầy đủ các số liệu tài chính giai đoạn 2019 - 2022: doanh thu thuần tăng từ 2.268,02 tỷ đồng (năm 2019) lên 3.696,15 tỷ đồng (năm 2022); lợi nhuận sau thuế tăng từ 43,21 tỷ đồng (năm 2019) lên 61,86 tỷ đồng (năm 2022). Ghi nhận số liệu kiểm toán 6 tháng đầu năm 2022 từ PwC với sản lượng gạo tiêu thụ 190.000 tấn và doanh thu gần 2.500 tỷ đồng.
- Về mặt đóng góp thực tiễn, nghiên cứu làm rõ cấu trúc vận hành của mô hình chuỗi giá trị nông nghiệp khép kín thông qua việc thành lập Angimex Food (4 nhà máy sấy 30 tấn/giờ, xay xát 2.200 tấn/ngày, kho chứa trên 200.000 tấn) kết hợp với công ty cung ứng vật tư nông nghiệp Dasco và mô hình dịch vụ kỹ thuật cao hỗ trợ nông dân.
- Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về tác động của các cú sốc chuỗi cung ứng (dịch Covid-19, điều hành hạn ngạch xuất khẩu theo Quyết định 1106/QĐ-BCT, biến đổi khí hậu tại vùng nguyên liệu) đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu nông sản của một doanh nghiệp cụ thể.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn căn cứ theo phạm vi và dữ liệu được trình bày trong văn bản:
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Các phân tích chi tiết về cơ cấu thị trường xuất khẩu mới tập trung chủ yếu vào khu vực châu Á; chưa khai thác sâu số liệu chi tiết theo từng quốc gia nhập khẩu cụ thể tại các thị trường ngoài châu Á. Chuỗi số liệu phân tích tài chính dừng lại ở năm 2022 và báo cáo soát xét 6 tháng đầu năm 2022.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục cập nhật và đánh giá việc hoàn thành mục tiêu mở rộng vùng nguyên liệu đạt mốc 40.000 ha vào năm 2025 theo cam kết với tỉnh An Giang; phân tích sâu tác động thực tế của việc thực thi EVFTA và các rào cản kỹ thuật kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (MRLs) đối với biên lợi nhuận của doanh nghiệp khi mở rộng xuất khẩu vào các thị trường khó tính; nghiên cứu giải pháp thích ứng dài hạn trước biến đổi khí hậu, ngập mặn và hạn hán tại Đồng bằng sông Cửu Long.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế: Là tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc của một đề tài nghiên cứu xuất khẩu ngành hàng nông sản, nắm bắt quy trình nghiệp vụ ngoại thương thực tế (từ lập phương án kinh doanh, chuẩn bị chứng từ, thuê tàu, mua bảo hiểm đến thủ tục hải quan và thanh toán quốc tế).
- Người nghiên cứu về chuỗi giá trị lúa gạo và doanh nghiệp xuất khẩu: Cung cấp số liệu tài chính chi tiết 4 năm (2019 – 2022) của một doanh nghiệp niêm yết đầu ngành, làm rõ mô hình liên kết bao tiêu nông nghiệp và các tiêu chuẩn kiểm soát dư lượng hóa chất (HACCP, MRLs tại EU).
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu bộ máy quản lý và các phòng ban chuyên môn tại Angimex được tổ chức như thế nào?
Theo văn bản, bộ máy quản lý của Angimex gồm: Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị (5 thành viên), Ban Kiểm soát (3 thành viên độc lập) và Ban Giám đốc (1 Tổng Giám đốc và 4 Phó Tổng Giám đốc). Công ty có 4 phòng ban chức năng chính: Phòng Xuất nhập khẩu (gồm Bộ phận Chứng từ và Bộ phận Giao nhận), Ban Tài chính – Kế toán, Phòng Kế hoạch Đầu tư và Ban Kiểm toán nội bộ.
2. Năng lực chế biến và kho chứa của Công ty TNHH Lương thực Angimex (Angimex Food) được ghi nhận ở mức nào?
Angimex Food (thành lập tháng 10/2020) sở hữu 4 nhà máy công suất lớn với năng lực sấy đạt 30 tấn/giờ, năng lực xay xát đạt 2.200 tấn/ngày và hệ thống kho chứa có sức chứa trên 200.000 tấn, phát triển trung bình 5.000 ha vùng nguyên liệu cung cấp 35.000 tấn lúa đạt chuẩn xuất khẩu mỗi năm.
3. Diễn biến lợi nhuận sau thuế của Angimex giai đoạn 2019 – 2022 biến động ra sao?
Căn cứ Bảng 2.1 của khóa luận, lợi nhuận sau thuế của công ty qua 4 năm lần lượt là: năm 2019 đạt 43.205.350.572 VNĐ; năm 2020 giảm xuống 26.663.514.550 VNĐ; năm 2021 phục hồi lên 51.381.748.415 VNĐ; và năm 2022 đạt mức 61.855.965.699 VNĐ.
4. Thị trường EU áp dụng các ngưỡng giới hạn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (MRLs) cụ thể nào đối với gạo được nêu trong đề tài?
Văn bản nêu rõ EU đã hạ giới hạn dư lượng tối đa đối với một số hóa chất trên lúa gạo (mã số 0500060 trên Cơ sở dữ liệu thuốc trừ sâu của EU): hoạt chất Tricyclazole bị giảm từ 1 mg/kg xuống 0,01 mg/kg vào năm 2017 và Buprofezin bị giảm từ 0,5 mg/kg xuống 0,01 mg/kg vào năm 2019, bên cạnh các quy định nghiêm ngặt về kiểm soát ô nhiễm thạch tín áp dụng từ năm 2016.
5. Chỉ tiêu mở rộng vùng nguyên liệu lúa gạo của Angimex ký kết với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn An Giang giai đoạn 2022 - 2025 là bao nhiêu?
Theo thỏa thuận ký kết, Angimex thực hiện liên kết mở rộng vùng nguyên liệu lúa gạo tăng lũy tiến qua từng năm trên địa bàn tỉnh An Giang: năm 2022 đạt diện tích 15.000 ha và đặt mục tiêu đến năm 2025 đạt diện tích 40.000 ha.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Như Quỳnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiệp vụ xuất khẩu gạo và phác họa thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Angimex trong giai đoạn 2019 – 2022. Dựa trên việc phân tích chuỗi dữ liệu tài chính, năng lực hạ tầng chế biến của Angimex Food và mô hình liên kết bao tiêu nông sản tại An Giang, đề tài đã chỉ ra các rào cản kỹ thuật quốc tế và thách thức chi phí mà doanh nghiệp phải đối mặt. Các giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2030 tập trung vào việc mở rộng vùng nguyên liệu, chuẩn hóa chất lượng theo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc tế và tận dụng ưu đãi từ các hiệp định thương mại tự do. Nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại và các nhà nghiên cứu quan tâm đến chuỗi giá trị lúa gạo xuất khẩu Việt Nam.