CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 1. KHÁI QUÁT VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH 1. Một số khái niệm - Cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có thu được hiểu là cơ chế theo đó các đơn vị sự nghiệp công được trao quyền tự quyết định, tự chịu trách nhiệm về các khoản thu, khoản chi của đơn vị mình nhưng không vượt quá mức khung do Nhà nước quy định. Hiện nay cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công đang được thực thi theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP gày 25 t áng 4 năm 2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực h ện h ệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập thay thế Nghị định số 10/2002/NĐ - CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp có thu và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9 tháng 8 năm 2006 về hướng dẫn t ực iện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP thay thế Thông tư số 25/2002/TT-BTC ngày 21 t áng 3 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ - CP về thực hiện trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức công việc sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động v à nguồn lực tài chính để hoàn thành nhi ệm vụ được giao, phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội, huy động sự đó óp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, tăng nguồn thu, từng bước giải quyết thu nhập cho người lao động.
Nghị định số 10/2002/NĐ-CP là mốc đánh dấu bước chuyển mới trong quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp và để tự chủ tài chính giải quyết một cách đồng bộ với các quyền tự chủ khác nhất là về nhân lực và về hoạt động thì Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ ra đời đã quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. 5 Cơ chế tự chủ ra đời là công c ụ quan trọng để quản lý các nguồn lực tài chính trong đơn vị hành chính sự nghiệp. Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế theo hướng thị trường có sự quản lý của nhà nước thì vai trò, vị trí của các đơn vị hành chính sự nghiệp ngày càng được quan tâm đúng mức. Trong từng giai đoạn phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) cần phải có một cơ chế tài chính phù hợp để các đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) thực hiện tốt nhiệm vụ phục vụ nhân dân, phục vụ xã hội.
- Đơn vị sự nghiệp có thu là những đơn vị sự nghiệp do Nhà nước thành lập trong quá trình hoạt động đã được Ngân sách Nhà nước (NSNN) c ấp hoặc hỗ trợ kinh phí để thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao, nhưng vẫn có tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm tận dụng cơ sở vật c ất trang thiết bị kỹ thuật hiện có để tạo thêm thu nhập, hỗ trợ đời sống cán bộ cô g chức viên chức và bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên. Để xác định đơn vị nào do nhà nước th ành lập là đơn vị sự nghiệp có thu cần dựa vào những tiêu chuẩn sau: + Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương hoặc địa phương. + Được Nhà nước cấp kinh phí và tài sản để hoạt động, thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và th ực hiện một số khoản thu do chế độ nhà nước quy định. + Có t ổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo chế độ Nhà ước quy định, được chủ động sử dụng biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
+ Có m ở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để ký gửi các khoản thu chi tài chính. - Kinh phí quản lý hành chính: Là kinh phí ngân sách nhà nước, được cấp cho các cơ quan Nhà nước, cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan HCSN Nhà nước để thực hiện chi thường xuyên duy trì hoạt động của bộ máy cơ quan. Vai trò và đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có thu 1. Vai trò của đơn vị sự nghiệp trong nền kinh tế quốc dân - ĐVSN có thu là tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục đích kiếm lời là chính.
Không như hoạt động sản xuất kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận của các doanh nghiêp, để thực hiện vai trò c ủa Nhà nước, Nhà nước đã tổ chức và tài tr ợ cho các hoạt động sự nghiệp để cung ứng sản phẩm, dịch vụ xã hội công c ộng, hỗ trợ cho các ngành, các l ĩnh vực kinh tế hoạt động b ình thường thúc đẩy phát triển con người, phát triển kinh tế. - Sản phẩm của các ĐVSN là các sản phẩm mang lại lợi ích chung có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật ch ất và giá tr ị tinh thần. Sản phẩm, dịch vụ của ĐVSN chủ yếu là giá tr ị về tri thức, văn hoá, phát minh, sức khoẻ, đạo đức… có tính phục vụ không chỉ một ngành, một lĩnh vực nhất định mà kho tiêu thụ sản phẩm đó thường có tác dụng lan toả, truyền tiếp, tác động đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm đó là “hàng hoá công cộng” tác động đến con người về trí và lực tạo điều kiện ho hoạt động của con người, tác động đến đời sống của con người, đến quá tr ình tái sản xuất xã hội.
- Hoạt động sự ngh ệp trong các ĐVSN có thu luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước, Chính phủ thực hiện các mục tiêu, nhi ệm vụ phát triển kinh tế, xã hội. Đặc điểm hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu Đơn vị sự nghiệp có thu là các đơn vị sự nghiệp công, vì vậy đặc điểm hoạt động như các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung, ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính của đơn vị, cụ thể: - Hoạt động theo nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao không vì mục đích sinh lời. - Các đơn vị SNCT được nhà nước cho phép thu một số loại phí, lệ phí từ hoạt động của mình 7 Nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu không chỉ có từ kinh phí chi thường xuyên do NSNN cấp mà từ nhiều nguồn khác nhau như: Nguồn thu phí lệ phí, thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, thu khác. - Các đơn vị SNCT được tổ chức sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ phù hợp với lĩnh vực hoạt động chuyên môn c ủa mình.
- Các đơn vị SNCT chịu sự quản lý trực tiếp của các cơ quan chủ q ản (Bộ, ngành, UBND tỉnh, thành phố). Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu và đơn vị thực hiện tự chủ theo Nghị định số 43/CP 1. Phân lo ại đơn vị sự nghiệp có thu Để quản lý tốt các hoạt động của các đơn vị SNCT cũng như quản lý được quá trình phát triển của các loại hình dịch vụ n ày, phục vụ tốt cho hoạt động của nền kinh tế quốc dân, cần phải xác định các đơn vị sự nghiệp có thu tuỳ thuộc vào lĩnh vực hoạt động hay khả năng đảm bảo nguồn kinh phí cho hoạt động thường xuyên của đơn vị. * Căn cứ vào l ĩnh vực oạt động, ĐVSN có thu bao gồm - Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Văn hoá nghệ thuật.
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục đào tạo bao gồm các cơ sở iáo dục công lập thuộc hệ thống Giáo dục Quốc dân. - Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Nghiên cứu khoa học. - Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Thể dục thể thao. - Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Y tế.
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Xã hội. - Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Kinh tế. 8 Ngoài các ĐVSN có thu ở các lĩnh vực nói trên còn có các ĐVSN có thu trực thuộc các tổng công ty, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội. Việc phân loại các ĐVSN có thu theo lĩnh vực hoạt động tạo thuận lợi cho việc phân tích đánh giá hoạt động đơn vị trong các lĩnh vực khác nhau tác động đến nền kinh tế như thế nào, từ đó Nhà nước đưa ra các chế độ, chính sách phù h ợp với hoạt động của các đơn vị này.
Phân loại đơn vị thực hiện tự chủ theo Nghị định 43/CP Có ba loại hình ĐVSN có thu, như sau - Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm to àn b ộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm c i p í oạt động, trên 100%); - Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn l ại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động sự nghiệp, từ 10% đến 100%); - Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí oạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, dưới 10%). Mức kinh phí tự đảm bảo chi phí cho hoạt động thường xuyên của đơn vị được xác định theo công thức sau: Mức tự đảm bảo chi phí hoạt Tổng số nguồn thu sự nghiệp động thư ng xuyên của đơn = x 100% vị sự nghiệp (%) Tổng số chi hoạt động thường xuyên Trong đó tổng số thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên của đơn vị tính theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định, tình hình thực hiện 9 dự toán thu, chi của năm trước liền kề (loại trừ các yếu tố đột xuất, không thường xuyên) được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định như vậy được ổn định trong thời gian 3 năm.