Luận án tiến sĩ giải pháp nâng cao thu nhập cho người dân trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã tràng xá huyện võ nhai tính thái nguyên

Luận án tiến sĩ đề xuất giải pháp nâng cao thu nhập cho người dân trong xây dựng nông thôn mới tại xã Tràng Xá, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.

Chuyên ngành

Phát triển nông thôn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giải pháp nâng cao thu nhập

Giải pháp nâng cao thu nhập là trọng tâm của nghiên cứu, nhằm cải thiện đời sống kinh tế cho người dân tại xã Tràng Xá, huyện Võ Nhai, Thái Nguyên. Các giải pháp được đề xuất bao gồm đẩy mạnh đào tạo nghề, tăng cường vay vốn, áp dụng khoa học kỹ thuật, và chuyển dịch cơ cấu cây trồng. Những biện pháp này không chỉ giúp tăng cường thu nhập mà còn góp phần vào phát triển bền vững của địa phương.

1.1 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Đào tạo nghề là một trong những giải pháp nâng cao thu nhập hiệu quả. Việc này giúp người dân có thêm kỹ năng để tham gia vào các ngành nghề phi nông nghiệp, từ đó tăng cường thu nhập. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế của địa phương, đặc biệt là trong lĩnh vực thủ công và dịch vụ.

1.2 Tăng cường vay vốn và khuyến nông

Việc hỗ trợ người dân tiếp cận nguồn vốn vay là yếu tố quan trọng để phát triển sản xuất. Kết hợp với công tác khuyến nông, người dân có thể áp dụng các phương pháp canh tác hiện đại, nâng cao năng suất và cải thiện đời sống. Các chính sách hỗ trợ cần được triển khai đồng bộ để đảm bảo hiệu quả.

II. Xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là một trong những mục tiêu quan trọng của chương trình nông thôn mới tại xã Tràng Xá. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng, như đường giao thông, điện, và nước sạch, đã góp phần cải thiện điều kiện sống của người dân. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc huy động nguồn lực và sự tham gia của cộng đồng.

2.1 Phát triển cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng là yếu tố then chốt trong xây dựng nông thôn mới. Việc đầu tư vào các công trình như đường giao thông, hệ thống điện, và nước sạch không chỉ cải thiện điều kiện sống mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế. Tuy nhiên, nguồn vốn đối ứng từ người dân còn hạn chế, đòi hỏi sự hỗ trợ mạnh mẽ từ chính quyền địa phương.

2.2 Phát triển cộng đồng

Phát triển cộng đồng là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự thành công của chương trình nông thôn mới. Việc nâng cao nhận thức và sự tham gia của người dân trong các dự án phát triển sẽ tạo ra sự đồng thuận và hiệu quả lâu dài. Các hoạt động văn hóa và giáo dục cũng cần được chú trọng để xây dựng một cộng đồng vững mạnh.

III. Phát triển kinh tế bền vững

Phát triển kinh tế bền vững là mục tiêu dài hạn của xã Tràng Xá. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp như chuyển dịch cơ cấu cây trồng, áp dụng khoa học kỹ thuật, và liên kết tiêu thụ nông sản. Những biện pháp này không chỉ giúp tăng cường thu nhập mà còn đảm bảo sự phát triển ổn định và lâu dài cho địa phương.

3.1 Chuyển dịch cơ cấu cây trồng

Việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng hợp lý là một trong những giải pháp nâng cao thu nhập hiệu quả. Người dân được khuyến khích chuyển từ các loại cây trồng có giá trị thấp sang các loại cây có giá trị cao hơn, như cây ăn quả và cây công nghiệp. Điều này không chỉ giúp tăng cường thu nhập mà còn góp phần vào phát triển bền vững.

3.2 Áp dụng khoa học kỹ thuật

Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất là yếu tố quan trọng để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Người dân được hỗ trợ tiếp cận các công nghệ mới, từ đó cải thiện đời sốngtăng cường thu nhập. Các chương trình khuyến nông và đào tạo cần được triển khai rộng rãi để đảm bảo hiệu quả.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở lý luận của đề tài 1. Lý luận về sinh kế và các hoạt động sinh kế Có rất nhiều khái niệm khác nhau về sinh kế, bao quát và toàn diện nhất có thể hiểu sinh kế bao gồm năng lực tiềm tàng, tài sản (bao gồm các nguồn lực vật chất và xã hội như: nhà xưởng, các nguồn tài nguyên, đường xá, đất đai…) cùng các hoạt động cần thiết để làm phương tiện kiếm sống của con người. Sinh kế của nông hộ là hoạt động kiếm sống của con người, được thể hiện qua hai lĩnh vực chính là nông nghiệp và phi nông nghiệp.

- Lĩnh vực nông nghiệp gồm các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản. + Trồng trọt bao gồm: trồng các loại cây lương thực, thực phẩm như: lúa, ngô, khoai, đậu tương.; trồng cây ăn quả như: vải, nhãn, na.; trồng cây công nghiệp như chè. + Hoạt động chăn nuôi như: trâu bò, lợn, gà, dê,. - Hoạt động lâm nghiệp: bao gồm khai thác lâm sản và lâm sản ngoài gỗ (gỗ, củi, tre nứa,.), các hoạt động trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng.

- Hoạt động thuỷ sản bao gồm: nuôi cá, ếch, rắn. - Các hoạt động phi nông nghiệp bao gồm: + Ngành nghề tiểu thủ công truyền thống bao gồm sản phẩm mây tre đan, chế biến dược liệu,. + Các ngành nghề còn lại bao gồm: may mặc, cắt tóc, làm thuê, thợ nề, thợ mộc, chạy xe ôm. Lý luận về thu nhập Một số khái niệm thường được đề cập đến trong nghiên cứu về thu nhập của hộ nông dân như sau: 1.

Tổng thu nhập của hộ Là toàn bộ giá trị nhận được từ các nguồn thu bằng tiền của hộ dân chủ yếu là từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, rừng, làm thuê, ngành nghề thủ công, dịch vụ, 4 nguồn thu từ ngân sách và các nguồn thu khác trong một khoảng thời gian thường tính là 1 năm. - Thu từ sản xuất nông nghiệp, gồm: + Thu từ trồng trọt: thu từ cây lương thực, thực phẩm như: lúa, ngô, khoai, đậu tương.; thu trồng cây ăn quả như: vải, nhãn, na.; thu từ trồng cây công nghiệp như chè. + Thu từ chăn nuôi như: trâu bò, lợn, gà, dê,. - Thu từ lâm nghiệp: bao gồm thu từ khai thác lâm sản và lâm sản ngoài gỗ (gỗ, củi, tre nứa,.), thu từ các hoạt động trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng.

- Thu từ thuỷ sản bao gồm: nuôi cá, ếch, rắn. - Thu từ phi nông nghiệp bao gồm: + Thu từ ngành nghề tiểu thủ công truyền thống bao gồm sản phẩm mây tre đan, chế biến dược liệu,. + Thu từ phi nông nghiệp còn lại bao gồm: may mặc, cắt tóc, làm thuê, thợ nề, thợ mộc, chạy xe ôm. - Thu khác bao gồm lương hưu, trợ cấp.

Tổng chi của hộ Là toàn bộ chi phí bằng tiền mà hộ bỏ ra bao gồm chi cho sản xuất và chi cho tiêu dùng. - Chi sản xuất bao gồm chi phí vật chất và chi phí khác bằng tiền để sản xuất ra sản phẩm (chi phí khả biến mua ở bên ngoài). - Chi tiêu dùng là các khoản chi ngoài sản xuất phục vụ cho đời sống hàng ngày của hộ. Thu nhập thực tế hay còn gọi là thực thu của hộ Bằng tổng thu trừ đi các chi phí cho sản xuất của hộ.

Trong nghiên cứu về thu nhập của hộ thì thu nhập thực tế mới phản ánh đúng và có liên quan đến đời sống của người dân. Thu nhập thực tế từ sản xuất kinh doanh của hộ được hạch toán kinh tế như sau: Tổng thu - chi phí khả biến = Tổng thu nhập ròng Tổng thu nhập ròng - tổng chi phí bất biến = Thu nhập thực tế 5 Thu nhập thực tế - trả lãi tiền vay = Thực kiếm Thực kiếm + Thu từ các hoạt động khác = Thực thu của hộ (Đỗ Kim Chung (1997) [2]) 1. Tiết kiệm của hộ Bằng tổng thu trừ đi toàn bộ chi phí bao gồm cả chi sản xuất và chi tiêu dùng của hộ. Thu nhập bình quân đầu người Thu nhập bình quân đầu người/năm là tổng các nguồn thu nhập của hộ/năm chia đều cho số thành viên trong gia đình.

Nâng cao thu nhập Nâng cao thu nhập là làm cho thu nhập của người dân năm sau cao hơn năm trước. Nâng cao thu nhập có thể được hiểu như sau: - Nâng cao thu nhập theo hướng chuyển sang các hoạt động có giá trị cao hơn: là quá trình người nông dân chuyển từ cây trồng và hoạt động có giá trị thấp sang cây trồng và hoạt động có giá trị cao hơn. - Tác động đến các yếu tố đầu vào nhằm tăng năng suất, sản lượng, chất lượng, tăng vụ, tiếp cận thị trường tăng giá cả nông sản hàng hóa. - Đa dạng nguồn thu nhập: Có nghĩa là số lượng nguồn thu nhập tăng lên làm cho tổng thu nhập tăng lên.

- Nâng cao thu nhập với ý nghĩa thương mại hóa: Những năm gần đây hướng nâng cao thu nhập này càng được quan tâm và áp dụng rộng rãi. Nâng cao thu nhập được xem như là quá trình chuyển từ sản xuất theo kiểu tự cung tự cấp các cây lương thực chủ yếu sang sản xuất nhiều loại hàng hóa nông sản hơn và hoạt động phi nông nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập của hộ nông dân Nguồn lực sản xuất của hộ Yếu tố quyết đinh đầu tiên là các yếu tố sản xuất bao gồm đất đai, lao động, cơ sở vật chất như tư liệu sản xuất và tiền vốn. - Đất đai là yếu tố sản xuất không thể thay thế trong hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp.

Quỹ đất nhiều, chất đất tốt, thì càng có điều kiện sản xuất thuận lợi cho 6 hộ nông dân lựa chọn phương thức canh tác phù hợp. Nếu quỹ đất hạ chế, kém màu mỡ sẽ gây khó khăn cho quá trình sản xuất của hộ. - Lao động là yếu tố sản xuất không thể thiếu được của bất kỳ quá trình sản xuất xã hội nào. Khi nghiên cứu yếu tố lao động phải đề cập đến yếu tố số lượng và chất lượng của lao động.

Chất lượng lao động thể hiện qua trình độ học vấn để có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, đó là kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm tập quán sản xuất được tích luỹ từ lâu đời. Số lượng lao động là yếu tố mặt lượng bao gồm số thành viên trong gia đình hộ nông dân có khả năng lao động. Nó chi phối đến kết quả sản xuất của nông hộ, đặc biệt là những vùng chậm phát triển thì nhân tố lao động là nhân tố cơ bản để tạo ra của cải vật chất cho gia đình. Ở vùng miền núi, lao động sẽ là nguồn lực chính góp phần duy trì và phát triển kinh tế nông hộ.

- Vốn là điều kiện rất quan trọng trong sản xuất. Vốn để đầu các yếu tố đầu vào như: giống cây trồng, vật nuôi, thuê lao động. Đối với hộ nông dân miền núi, khái niệm sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả là khá xa lạ. - Tư liệu lao động là một yếu tố quan trọng, nếu có tư liệu lao động tốt, có khả năng cơ giới hoá cao, năng xuất lao động tăng, góp phần tăng thu nhập đáng kể cho hộ.

Những năm gần đây các hộ có điều kiện cơ khí hoá trang bị thêm như máy bơm, máy tuốt lúa … nhằm giảm nhẹ công việc nặng nhọc cho mọi thành viên trong gia đình. - Yếu tố về trình độ sản xuất, trình độ văn hóa, tay nghề lao động, tập quán canh tác, văn hóa của từng vùng cũng ảnh hưởng lớn đến thu nhập của hộ, tuy không có tính chất quyết định và để thay đổi các yếu tố này nhằm nâng cao thu nhập là rất khó nhưg đây cũng là một hướng tác động nhằm giải quyết những khó khăn mà hộ miền núi gặp phải. Phân loại kinh tế hộ dựa trên thu nhập của hộ. Hộ nghèo: Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống.

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. Hộ cận nghèo: Hộ cận nghèo khu vực nông thôn: Là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng 7 trên 700.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Hộ có mức sống trung bình: Hộ có mức sống trung bình ở khu vực nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người/tháng 1. Vài nét về Chương trình xây dựng nông thôn mới 1.

Giới thiệu về Chương trình xây dựng nông thôn mới. Theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/T.Ư của Trung ương, NTM là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa.(Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, năm 2008)[4] Như vậy, Chương trình xây dựng NTM có năm nội dung cơ bản sau: Thứ nhất là nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại. Hai là sản xuất bền vững, theo hướng hàng hóa. Ba là đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao.

Bốn là bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển. Năm là xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ. Những nội dung trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong quá trình thực hiện cần phải giải quyết đồng bộ và toàn diện nhằm khơi dậy và phát huy tốt vai trò người nông dân trong công cuộc xây dựng NTM ở nước ta ngày càng văn minh, hiện đại. Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM bao gồm 19 tiêu chí, chia thành 5 nhóm gồm: Nhóm I - Quy hoạch, nhóm II - Hạ tầng kinh tế - xã hội, nhóm III - Phát triển sản xuất; nhóm IV - văn hóa - xã hội - môi trường; nhóm V - Hệ thống chính trị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp nâng cao thu nhập cho người dân trong xây dựng nông thôn mới tại xã Tràng Xá, huyện Võ Nhai, Thái Nguyên" tập trung vào các chiến lược và biện pháp cụ thể nhằm cải thiện đời sống kinh tế của người dân địa phương thông qua việc phát triển nông thôn mới. Các giải pháp bao gồm tăng cường đào tạo nghề, hỗ trợ vốn đầu tư, và phát triển các mô hình kinh tế bền vững. Tài liệu này không chỉ mang lại cái nhìn toàn diện về thực trạng kinh tế tại Tràng Xá mà còn cung cấp các hướng dẫn thực tiễn để áp dụng tại các địa phương khác.

Để hiểu sâu hơn về các giải pháp tài chính hỗ trợ người dân, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh sự hài lòng về chất lượng dịch vụ vay vốn tín dụng của hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Nếu quan tâm đến các mô hình phát triển kinh tế xã hội tại các địa phương khác, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội huyện Sốp Cộp tỉnh Sơn La đến năm 2025 là một tài liệu đáng đọc. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế giải pháp phát triển kinh tế xã hội huyện Văn Lãng tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2017-2020 cũng cung cấp những góc nhìn bổ ích về phát triển bền vững.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn đa chiều về các giải pháp phát triển kinh tế xã hội tại các địa phương khác nhau.