Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh - xã hội Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Lang, tỉnh Lạng Sơn. Chương 3: 8 xuất một số giải pháp phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2017 ~ 2020. CHUONG1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE PHÁT TRIEN KINH TE - XÃ HỘI 1-1. Kháiniệm về phát triển kinh t xã hội 1.
Khái niệm phát triển Theo tir điển Bách khoa Việt Nam "phát triển là phạm trù triết học chỉ ra tính chất của những biển đổi dang đễn ra trong th giới. Phát trién là một thuộc tính của vật chất. Mọi sự vật và hiện tượng của hiện thực không tồn tại trong trang thái khác nhau từ khi xuất hiện đến khi tiêu vong. nguồn gốc của sự phát triển là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đỗ Hoặc có thể hiểu, "phát triển là quá trình.
nhằm nâng cao chit lượng cuộc sống của con người trên nhiều khia cạnh khác nhau như: nâng cao mức sống vật chất, nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa xã hội; cai hiện giáo dục, chăm sóc sức khỏe của người dân: cải thiện quan hệ xã hội. tạo sự bình đẳng về cơ hội và bảo dm các quyén chính tr và công dân” [1, tư44] 1. Khái niệm phát triển kinh tế Phát triển kinh tế thé hiểu là một quá trinh tăng tiễn moi mặt về kinh tế trong một thời đi n nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng (sang trường) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội.
Theo Kinh tế chính trĩ Mác - Le Nin, "Phát triển kinh tế à sự tăng trưởng kinh đi kèm với sự hoàn chính cơ thể chế kinh tế và chất lượng cuộc sống”. Phát triển kính ễ biểu hiện “Một là, sự tăng lên của GNI, GDP hoặc GNI và GDP/ngưi Hai là, sự thay đổi của co cấu kinh tế theo hướng tỷ trọng của ngành công nghiệp và dich vụ trong GDP tăng lên còn tỷ trong của ngành nông nghiệp giảm xuống, nhưng giá trị tuyệt đối của các ngành đều tăng lên. Ba /a, chất lượng cuộc sống của đại bộ phận dan cư được cải thiện, tăng lên. Muốn vậy, không phải chỉ có GDP hoặc GNI (heo đầu người tăng lên, ma còn phải phân phối hợp í kết quả tăng trường, ôn định lạm phát ngăn ngừa khủng hosing nhờ có thể chế kinh tế tiến bộ.
Chất lượng cuộc sống tăng lên cồn thể hiện ở chỗ sản phẩm làm ra có chất lượng ngày càng cao. Ngoài ra, việc giữ gin môi trường trong sạch cũng đang là một tiêu chuẩn của chất lượng cuộc sống và là điều kiện quan trọng của sự phát triển kinh tế bền vững [2, tr42] Phát triển kinh tẾ được xem như là quá trình tăng ti VỀ mọi mặt của nền kinh Là quá tình bi ai cả về lượng và chit; nó sự kết hợp một cách chặt chế quá trình hoàn thiện của hai vấn đi ảnh tế và xã hội [3, tr 15]. Theo cách hiểu như vây, nội dung của phát tiễn kinh tế được khái quát theo ba tiêu thức: Một là, sự gia tăng tổng mức thu nhập của ni kinh tế và mức gia tăng thu nhập inh quân trên mi lu người. Đây là tiêu thứcthể hiện quá trình bi đổi nền kinh tế, là điều kiện cần để nâng cao mức sống vật chất và thực hiện các mye tiêu khác của sự phát triển Hai là, sự biên đổi theo đúng xu thé của cơ cấu kinh tế, Đây là tiêu thức phân ánh sự biển đối về chất của nền kinh tế.
Để phân biệt các giai đoạn phát triển kinh tế hay so sánh trình độ phát triển kinh tế giữa các nước với nhau, người ta thường dựa vào dấu hiệu về dang cơ cầu ngành kinh tế mà quốc gia đạt được. Ba là, sự biển đỗi ngày càng tốt hơn trong các vin đề xã hội. Mục tiêu cui cũng của sự phát triển kinh tế trong mỗi quốc gia không chỉ là tăng trưởng hay chuyển dich cơ cấu kinh tế, mà là việc xóa bỏ nghèo đói, suy đinh dưỡng, khả năng tiếp. cân các dich vụ y t, nước sạch, trình độ dân trí giáo duc của quảng dại quin chúng: nhân dan, tuổi thọ bình quân tăng,.
Hoàn thiện các tiêu chí trên là sự thay đổi về chất xã hội của quá trình phát trién, Phát triển kinh tế bên vững: là sự phát triển hài hòa cả về kinh tế, xã hội, môi trường nhằm không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của con người ở các thé hệ hiện tại và tương lai 1.3 Khái niệm phát trién xã hội ‘Theo nghĩa rộng, phát triển xã hội bao gồm phát triển tat cả các lĩnh vực của đời xống xã hội nhằm chuyển xã hội từ trạng thái này sang trạng thái khác theo hướng dựng xã hội phat dân chủ, văn mình, bộ, đảm bảo cuộc. ing văn minh vật chất và tỉnh thin của con người, tt cả vì hạnh phúc của con người. Theo đó, tt cả các lĩnh vực của đời sống xã hi từ chính trị, kinh. ế, văn hóa, xã hội đều phải được tôn trọng quản lý phát triển nhằm bảo dim quyền con người, bảo đảm tự do và công bằng, théa mãn nhu cầu nâng cao đời sống vật chất tinh thin của mọi thành viên trong xã hội.4 Mỗi quan hệ git phát trién kinh té và phát triển xã h Trong lĩnh vực phát triễn kinh tễ của dat nước, Đăng cằm quyền và Nhà nước phải xây dựng và tổ chức thực hiện đường lối phát triển kinh tế phát huy quyển tự do kinh doanh của công dan, bảo đảm tăng trưởng kinh tế, tạo cơ sở vật chất nâng cao đời sống của toàn dân.
“rong inh vực xã hi, pha đảm bảo môi trường sống antoàn, công bằng, tự do cho các thành viên trong xã hội. Nhà nước có trách nhiệm cao nhất trong việc giải quyết các vấn để xã hội phát sinh trong bắt kỳ công đồng và quốc gia nào. Đó là giải quyi ng ăn vi làm, giảm thất nại p, chăm lo giáo dục, an sinh xã hội, ngăn chặn và day lùi các tệ nạn xã hội, tội phạm xã hội, chăm lo_ người gid, tre em md côi, người khuyết tt. tạo điều kiện để họ hòa nhập công đồng.
“Thực tiễn phát triển xã hội ở nhiều nước hiện nay đặt ra yêu cầu phải gắn với phát triển bŠn vững. Điều d6 cổ nghĩa là phát triển bin vững trở thành yêu cầu đối với mọi lĩnh vực đời sống xã hội chứ không chỉ riêng lĩnh vực kinh tế. Như vậy, các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng, đối ngoại đều có nhu cầu phát triển bền vững. Nội hàm phát triển bén vững đối với từng lĩnh vực có mục tiêu, yêu cầu, nội đung, phương thức thực hiện khác nhau song đều hướng đến mục tiêu chung là tắt cả vì cuộc sống hạnh phúc của con người, vì thế sự phát triển vững của từng lĩnh vực s có sự động, ảnh hưởng lẫn nhau trong mỗi dị hệ biện chứng Mối quan hệ tương tác biện chứng giữa các lĩnh vực kinh tế, xã hội thé hiện chủ én chúng giữa lĩnh vực kinh tế với lĩnh vực xã hội.
Phát triển at triển các lĩnh vực xã hội. Nói ich kí phát triển các Tinh vục xã hội là mục tiêu, động lực. kinh tẺ, Phát iễn xã hội sắn bó chặt chẽ, hiện diện va đặt ra yêu cầu đối với quá trình phát trién trong lĩnh vực kinh tế là kết quả của quá trình phát triển kinh tế. Một xã hội văn minh là một xã hội bảo đảm dân chủ thực sự.
có đời sống vật ngày chất ngày càng cao và bảo đảm, công bằng, tự do, tiến bộ xã hội cho mọi thành viên của xã hội. Trong quá tình phát triển xã hội có thể lĩnh vue kính tổ có bước phất tiển trước mới đủ điều kiện, tiễn để phát triển xã hội: hoặc có thé trong điều kiện kinh tế phát triển ở mức độc nhất định cin phải thực hiện ngay các yếu cầu phát triển xã hội Vain để đặt ra là ngay trong từng bước phát tiễn kinh tế. phải thực hiện phát triển xã hội. Sự phát triển xã hội sẽ cùng cổ, bảo đảm sự phát triển vững chắc của lĩnh vực kinh tế, Sự phát triển kinh tế tạo ra , điều kiện dé phát trién xã hội.
Ở day, dường như. kinh tế quy định và quyết định xã hi và điều đó cũng có nghĩa là trong những điều kiện xác định cần phải wu tiên phát triển kinh tế mới tạo tiên dé và kiện để. phát triển xã hội. Chúng ta muốn phát triển một xã hội bảo đảm lợi ích vật chất ngày cảng day đủ cho con người, mọi thành viên xã hội đều được chăm sóc về an bảo đảm công bằng và tiến bộ xã hội.
Nhưng kinh 1 không, phát triển thì không. ó vật chất để xây dựng một xã hội theo mong muốn ấy. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển xã hội, không phải chờ đợi sự phát triển diy đủ của các lĩnh vực kinh tế mới thực hiện các yêu cầu, nội dung phát triển xã hội. Kết hợp một cách hợp lý giữa phát triển kinh té với phát triển xã hội tạo ra sự phát triển hài hoà và bền vững của xã hội.
Nội dung phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp huyện.1 Lĩnh vực kinh tế a) Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới Phát trién sản xuất nông nghiệp bén vững gin với quản lý, phát triển trồng rừng bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần quan trọng phát triển kinh tế - xã hội. Chuyên dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, diy mạnh liên kết công - nông để nâng cao hiệu quả sản xuất, đa dạng hóa ngành nghề, sản phẩm và để tạo khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn. Phin đấu đưa nông nghiệp trở thành ngành có đóng góp quan trọng trong nền kinh tế của huyện; sid tỉ sản xuất khu vực nông - lâm nghiệp đạt nhịp độ phát triển bình quân hing năm đều tăng. Tập trung các nguồn lực thực.
n đầu tư theo quy hoạch xây dựng. nông thôn mới. Huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ ting .