Tổng quan nghiên cứu

Thị trường du lịch Liên bang Nga là một trong những thị trường nguồn có tốc độ tăng trưởng nhanh và khả năng chi trả cao trên toàn cầu. Với quy mô dân số khoảng 146 triệu người, số lượng du khách Nga đi du lịch nước ngoài hàng năm đạt trên 30 triệu lượt và ước tính vượt mốc 40 triệu lượt. Nhận thức rõ tiềm năng này, Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam xác định Nga là thị trường truyền thống và trọng điểm. Mối quan hệ hợp tác du lịch giữa hai quốc gia đã được thiết lập từ năm 1997 thông qua Hiệp định hợp tác Du lịch và được thúc đẩy mạnh mẽ từ năm 2009 khi Việt Nam chính thức áp dụng chính sách miễn thị thực dưới 15 ngày cho công dân Nga.

Tuy nhiên, lượng du khách Nga đến Việt Nam trong giai đoạn 2006-2011 vẫn ở mức khiêm tốn, chưa tương xứng với tiềm năng của thị trường gửi khách và lợi thế sở hữu hơn 3.000 km đường bờ biển nắng ấm quanh năm của Việt Nam. Công tác xúc tiến, quảng bá còn mang tính nhỏ lẻ, thiếu chiến lược đồng bộ và chưa có văn phòng đại diện du lịch tại nước sở tại.

Đề tài tập trung phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến du lịch Việt Nam vào thị trường Nga giai đoạn 2006-2011, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đẩy mạnh quảng bá trong giai đoạn 2012-2015 và định hướng đến năm 2020. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc gia tăng thị phần khách Nga, kéo dài thời gian lưu trú bình quân từ 12 đến 15 ngày và nâng cao mức chi tiêu của du khách, đóng góp tích cực vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế du lịch quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên lý thuyết xúc tiến hỗn hợp trong marketing du lịch và các quy định của Luật Du lịch năm 2005. Khung lý thuyết vận dụng mô hình cấu trúc truyền thông AIDAS gồm 5 giai đoạn tâm lý: Gây chú ý (Attention), Tạo thích thú (Interest), Khơi dậy đam mê (Desire), Thúc đẩy hành động mua (Action) và Đạt sự thỏa mãn (Satisfaction).

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp mô hình Marketing Mix dịch vụ du lịch và các lý thuyết về phân đoạn thị trường du lịch quốc tế, bao gồm thị trường gửi khách và thị trường nhận khách. Ba khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm: xúc tiến du lịch, sản phẩm du lịch đặc thù và văn phòng đại diện du lịch quốc gia. Bài học kinh nghiệm từ Thổ Nhĩ Kỳ với các khu nghỉ dưỡng phức hợp đạt chuẩn 4-5 sao và Tây Ban Nha với mạng lưới 150 chương trình khảo sát thực tế hàng năm cùng ngân sách số hóa 5 triệu Euro cung cấp nền tảng so sánh lý luận vững chắc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2013. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo thống kê của Tổng cục Du lịch, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch, Tổ chức Du lịch Thế giới và dữ liệu khảo sát toàn cầu của Công ty Công nghệ Thanh toán Quốc tế VISA trên quy mô 11.620 du khách tại 23 quốc gia.

Dữ liệu sơ cấp được tác giả thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng và khảo sát thực địa với cỡ mẫu gồm 609 du khách quốc tế, trong đó có 271 khách đã đến Việt Nam trong 2 năm gần nhất và 338 khách tiềm năng lên kế hoạch đến trong 2 năm tiếp theo, kết hợp phỏng vấn sâu 15 chuyên gia lữ hành đón khách Nga. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh đối chiếu được lựa chọn nhằm nhận diện chính xác các rào cản thông tin, tính thời vụ và cấu trúc chi tiêu của du khách Nga, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao cho toàn bộ đề tài.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tiềm năng thị trường khách Nga vô cùng lớn nhưng tỷ lệ chuyển đổi sang Việt Nam còn hạn chế. Trong khi dòng khách Nga xuất ngoại đạt trên 30 triệu lượt mỗi năm, lượng khách Nga đến Việt Nam trong giai đoạn 2000-2013 chỉ chiếm tỷ trọng dưới 1,5% tổng dung lượng thị trường gửi khách của Nga.

Thứ hai, thị hiếu của du khách Nga tập trung chủ yếu vào du lịch biển đảo và nghỉ dưỡng dài ngày. Khảo sát chỉ ra rằng 51% du khách bị hấp dẫn bởi ẩm thực đa dạng, 50% lựa chọn điểm đến vì cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hóa đặc sắc. Về mức độ sẵn sàng chi trả, 64% du khách sẵn sàng chi trả cao hơn dự kiến cho trải nghiệm ẩm thực và 63% sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn cho các dịch vụ tham quan di sản văn hóa.

Thứ ba, độ dài chuyến đi của khách Nga tại Việt Nam thuộc nhóm cao nhất trong các thị trường quốc tế, trung bình từ 12 đến 14 ngày, với khả năng chi tiêu lưu trú dịch vụ 4 sao và 5 sao tương đương tiêu chuẩn châu Âu.

Thứ tư, nguồn lực tài chính dành cho xúc tiến còn quá thấp. Ngân sách dành cho hoạt động xúc tiến du lịch của các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam chỉ duy trì ở mức 0,9% đến 1,5% trên tổng doanh thu, tạo ra khoảng cách lớn khi cạnh tranh với các đối thủ trực tiếp trong khu vực.

Thảo luận kết quả

Thực trạng xúc tiến du lịch Việt Nam vào Nga bộc lộ nhiều khoảng trống do thiếu một chiến lược tiếp thị bài bản. Việc chưa thành lập Văn phòng đại diện du lịch tại Nga khiến hoạt động kết nối với các tập đoàn lữ hành lớn như Tez Tour hay Ben Tour gặp nhiều trở ngại. Điều này đối lập hoàn toàn với Cơ quan Du lịch Thái Lan và Singapore khi mỗi quốc gia duy trì mạng lưới 15 văn phòng đại diện trên thế giới. Dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh tốc độ tăng trưởng khách Nga giai đoạn 2000-2013 và biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu chi tiêu: lưu trú chiếm 45%, ăn uống chiếm 25%, tham quan chiếm 15% và mua sắm chiếm 15%.

Bên cạnh đó, việc khách quốc tế có tâm lý e ngại về rủi ro thiên tai hay bất ổn bắt nguồn từ việc thông tin quảng bá chưa kịp thời. Trong khi Tây Ban Nha triển khai mạnh mẽ các thông điệp định vị cảm xúc và quản trị truyền thông quốc tế, Việt Nam vẫn chủ yếu dựa vào các ấn phẩm truyền thống mà chưa tận dụng tối đa kênh tiếp thị số trên các diễn đàn du lịch trực tuyến.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, thành lập Văn phòng Đại diện Du lịch Việt Nam tại Matxcơva. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng Tổng cục Du lịch cần chủ trì triển khai trong giai đoạn 2014-2015, đặt mục tiêu nâng mức độ nhận diện thương hiệu du lịch quốc gia tại Nga lên 40% và hỗ trợ kết nối trực tiếp cho hơn 50 doanh nghiệp lữ hành hai nước.

Thứ hai, số hóa và đa dạng hóa công cụ truyền thông bằng tiếng Nga. Tổng cục Du lịch cần phối hợp với các cơ quan truyền thông xây dựng cổng thông tin điện tử chuyên biệt bằng tiếng Nga trong giai đoạn 2014-2016, hướng tới mục tiêu tăng 50% lượt tiếp cận trực tuyến và nâng tỷ lệ đặt tour qua nền tảng số lên 25%.

Thứ ba, phát triển chuỗi sản phẩm du lịch biển cao cấp trọn gói. Các doanh nghiệp lữ hành và cơ sở lưu trú tại Khánh Hòa, Bình Thuận và Đà Nẵng cần tái cấu trúc sản phẩm trong giai đoạn 2014-2018, tích hợp dịch vụ nghỉ dưỡng biển, chăm sóc sức khỏe và ẩm thực, nhằm nâng mức chi tiêu bình quân của mỗi du khách Nga thêm 20% đến 30%.

Thứ tư, tăng cường tổ chức chương trình Famtrip và Presstrip định kỳ. Hiệp hội Du lịch Việt Nam cần phối hợp cùng các hãng hàng không tổ chức mời từ 15 đến 20 đoàn báo chí và đại diện hãng lữ hành Nga mỗi năm trong giai đoạn 2014-2020, tạo ra ít nhất 100 bài viết và phóng sự chuyên sâu quảng bá điểm đến Việt Nam trên truyền hình và báo chí Nga.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước về du lịch bao gồm Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam và các Sở Du lịch địa phương: Vận dụng luận văn để hoạch định chính sách thị trường, xây dựng đề án mở văn phòng đại diện ở nước ngoài và tối ưu hóa ngân sách xúc tiến quốc gia.

Nhóm doanh nghiệp lữ hành quốc tế và chuỗi khách sạn nghỉ dưỡng 4-5 sao: Sử dụng số liệu phân tích hành vi và sở thích của khách Nga để thiết kế các gói tour trọn gói, điều chỉnh thực đơn ẩm thực và đào tạo nhân sự sử dụng tiếng Nga chuyên nghiệp.

Nhóm chuyên gia nghiên cứu thị trường và marketing dịch vụ: Tham khảo khung lý thuyết AIDAS kết hợp mô hình xúc tiến du lịch thực địa để phát triển các nghiên cứu ứng dụng cho các thị trường nguồn tiềm năng khác.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Du lịch: Sử dụng công trình như một tài liệu học thuật giá trị về phương pháp khảo sát thị trường quốc tế, phân tích dữ liệu du lịch và xây dựng chiến lược truyền thông điểm đến.

Câu hỏi thường gặp

Khách du lịch Nga có những đặc điểm tiêu dùng nổi bật nào khi đến Việt Nam? Du khách Nga có xu hướng lưu trú dài ngày từ 12 đến 14 ngày, ưu tiên nghỉ dưỡng biển tại các khu nghỉ dưỡng 4-5 sao, chi tiêu cao cho ẩm thực và sẵn sàng trả thêm 64% chi phí cho các dịch vụ ăn uống và 63% cho trải nghiệm văn hóa chất lượng cao.

Chính sách miễn thị thực năm 2009 đã mang lại tác động gì cho ngành du lịch Việt Nam? Chính sách miễn thị thực dưới 15 ngày ban hành năm 2009 đã tạo động lực tăng trưởng đột phá, giúp lượng khách Nga đến Việt Nam tăng liên tục qua các năm, thúc đẩy các hãng hàng không mở thêm nhiều đường bay thẳng và chuyến bay thuê chuyến kết nối các vùng của Nga tới Việt Nam.

Việt Nam có thể áp dụng bài học gì từ Thổ Nhĩ Kỳ và Tây Ban Nha? Việt Nam cần học tập Thổ Nhĩ Kỳ trong việc phát triển các khu nghỉ dưỡng khép kín quy mô lớn đáp ứng trọn vẹn nhu cầu sinh hoạt của khách Nga, đồng thời áp dụng kinh nghiệm của Tây Ban Nha trong việc chi 5 triệu Euro phát triển trang thông tin đa ngữ và tổ chức 150 đoàn khảo sát thực tế mỗi năm.

Doanh nghiệp lữ hành nên phân bổ ngân sách xúc tiến như thế nào để đạt hiệu quả cao? Các doanh nghiệp lữ hành quốc tế thường duy trì ngân sách xúc tiến ở mức 0,9% đến 1,5% trên tổng doanh thu. Để tối ưu hóa, nguồn vốn này cần tập trung vào tiếp thị số, tham gia các hội chợ du lịch lớn và duy trì mối quan hệ đối tác dài hạn thông qua kênh quảng cáo truyền miệng.

Tại sao việc mở Văn phòng Đại diện Du lịch Việt Nam tại Nga là yêu cầu cấp thiết? Văn phòng đại diện quốc gia giữ vai trò cầu nối thông tin chính thống, nghiên cứu biến động thị trường và chủ động xử lý các hiểu lầm truyền thông, tương tự cách 15 văn phòng đại diện của Thái Lan đang vận hành hiệu quả để duy trì thị phần du khách ổn định.

Kết luận

Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về xúc tiến du lịch quốc tế, chuẩn hóa khung mô hình AIDAS và quy trình tiếp thị dịch vụ điểm đến.

Công trình phản ánh bức tranh thực tiễn chi tiết về thị trường khách Nga giai đoạn 2006-2011, chỉ rõ các điểm nghẽn về ngân sách xúc tiến 0,9% - 1,5% và khoảng trống văn phòng đại diện.

Nghiên cứu phân tích sâu cấu trúc tiêu dùng của du khách Nga, khẳng định tiềm năng khai thác lợi thế 3.000 km bờ biển nhiệt đới phục vụ phân khúc nghỉ dưỡng cao cấp.

Đề tài đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược cho giai đoạn 2012-2015 và tầm nhìn đến năm 2020, gắn liền trách nhiệm của cơ quan quản lý và doanh nghiệp lữ hành.

Các cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp du lịch cần nhanh chóng bắt tay triển khai chiến lược xúc tiến trọng điểm tại Nga nhằm khai thác hiệu quả dung lượng 40 triệu lượt khách xuất ngoại hàng năm.