Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản trị của mọi tổ chức và doanh nghiệp, nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi cấu thành, trực tiếp vận hành bộ máy và quyết định sự thành bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Quản trị nhân sự đóng vai trò nghiên cứu các vấn đề liên quan đến con người nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn lực lao động, nâng cao năng suất và gia tăng tính hiệu quả tổng thể của tổ chức. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác quản trị nhân sự tại nhiều tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh vẫn chưa phát huy được tầm quan trọng vốn có. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động và yêu cầu cấp thiết cần có các biện pháp khắc phục kịp thời, đề tài "Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại công ty xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật Technoimport" đã được tác giả Đàm Tuấn Anh (sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Tổng hợp, Khóa 43A, Khoa Quản trị Kinh doanh – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Nguyễn Thành Độ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa các đặc điểm tình hình chung về quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Xuất Nhập khẩu Thiết bị Toàn bộ và Kỹ thuật (Technoimport).
  2. Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản trị nhân sự tại công ty qua các mặt: phân tích công việc, kế hoạch hóa nguồn nhân lực, tuyển mộ – tuyển chọn, cơ cấu lao động và công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.
  3. Nhận diện các điểm mạnh, hạn chế, vướng mắc trong việc sử dụng nhân sự tại doanh nghiệp nhà nước trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế thị trường và chuẩn bị cổ phần hóa.
  4. Đề xuất phương hướng và hệ thống các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại Technoimport trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị nhân sự và các hoạt động quản lý, sử dụng, đào tạo, tuyển dụng lao động tại doanh nghiệp.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Xuất Nhập khẩu Thiết bị Toàn bộ và Kỹ thuật (Technoimport) gồm trụ sở chính tại Hà Nội cùng các chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và các bộ phận chức năng liên quan.
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu và thực trạng hoạt động kinh doanh, nhân sự được thu thập, phân tích chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2004, hướng tới lộ trình tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp năm 2005.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các lý thuyết quản trị kinh doanh và quản trị nhân sự căn bản áp dụng cho doanh nghiệp thương mại - dịch vụ xuất nhập khẩu thuộc sở hữu nhà nước. Nội dung nghiên cứu dựa trên các văn bản pháp lý và quy chế tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước gồm: Quyết định thành lập số 63/BNgT của Bộ Ngoại thương (nay là Bộ Công Thương); Điều lệ kế toán trưởng xí nghiệp quốc doanh ban hành kèm theo Nghị định số 26/HĐBT ngày 18/3/1989 của Hội đồng Bộ trưởng; hệ thống Luật Doanh nghiệp, Luật Xuất nhập khẩu và Luật Hải quan hiện hành.

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ nội bộ, quy chế phân cấp quản lý của Bộ Thương mại và công ty, các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thống kê nhân sự từ Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Kế hoạch tài chính và Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Thương mại.
  • Phương pháp thống kê, mô tả và so sánh: Phân tích biến động qua chuỗi số liệu từ năm 2001 đến 2004 về doanh thu, lợi nhuận, mức nộp ngân sách, kim ngạch xuất nhập khẩu, cơ cấu lao động theo độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn và danh mục kinh phí đào tạo.
  • Phương pháp phân tích hệ thống và tổng hợp: Đánh giá mối quan hệ giữa cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban với hiệu quả thực thi công tác nhân sự tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương thứ nhất: Đặc điểm tình hình chung của công ty Technoimport

Chương này trình bày chi tiết lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy và bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ khi thành lập đến năm 2004:

  • Quá trình hình thành và phát triển: Technoimport (Vietnam National Complete Equipment and Technics Import-Export Corporation) được thành lập ngày 28/01/1959 theo Quyết định số 63/BNgT của Bộ Ngoại thương. Trong giai đoạn 1959–1989, công ty là đơn vị duy nhất được Nhà nước giao nhiệm vụ nhập khẩu thiết bị toàn bộ cho mọi ngành, mọi địa phương trong cả nước (nhiệt điện, thủy điện, trạm/đường dây cao thế, mỏ than, nhà máy cơ khí, công trình thủy lợi, y tế, bưu điện...). Từ năm 1990 trở đi, công ty chuyển sang hạch toán độc lập, đa dạng hóa hoạt động sang xuất nhập khẩu máy móc, vật tư, khoáng sản, cao su, dịch vụ tư vấn đầu tư và thương mại. Công ty được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba (1963), hạng Nhì (1984), hai lần Huân chương Lao động hạng Nhất (1989, 1997).
  • Mạng lưới hoạt động và bộ máy quản lý: Trụ sở chính đặt tại 16-18 Tràng Thi, Hà Nội. Mạng lưới gồm 3 chi nhánh trong nước (Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng), Trung tâm Tư vấn Đầu tư và Thương mại, cùng các văn phòng đại diện ở nước ngoài tại Nga, Pháp, Mỹ, Úc, Thụy Điển, Hungary, Cuba, Singapore, Ý. Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc Vũ Chu Hiền và 3 Phó Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng, 3 phòng chức năng (Kế hoạch tài chính, Tổ chức cán bộ, Hành chính quản trị) và 7 phòng nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu (XNK 1 đến XNK 7).
  • Kết quả kinh doanh và xuất nhập khẩu giai đoạn 2001–2004: Hoạt động kinh doanh của công ty duy trì ổn định, vượt qua các khó khăn kinh tế do ảnh hưởng của sự kiện khủng bố ngày 11/9/2001 và biến động tỷ giá.
Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ VND) 2001 2002 So với 2001 2003 So với 2002 2004 So với 2003
Tổng doanh thu 326,32 324,66 -0,51% 356,51 +9,81% 420,83 +18,04%
Tổng lợi nhuận 1,03 0,56 -45,63% 0,75 +33,92% 0,92 +22,67%
Tổng nộp ngân sách 58,49 46,05 -21,27% 48,18 +4,63% 51,91 +7,74%

Năm 2004, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 91.303 nghìn USD (năm 2001 đạt 87.148 nghìn USD), trong đó tỷ trọng hoạt động nhập khẩu chiếm chủ đạo.

Chương thứ hai: Thực trạng công tác quản trị nhân sự tại công ty Technoimport

Chương thứ hai tập trung phân tích các nhân tố tác động và đánh giá chi tiết thực trạng các nghiệp vụ nhân sự tại công ty:

  • Các nhân tố ảnh hưởng: Cơ cấu tổ chức gồm nhiều chi nhánh và văn phòng đại diện ở xa khiến quy trình tổng hợp số liệu, đánh giá, khen thưởng và tinh giản biên chế phải qua nhiều cấp xét duyệt, gây chậm trễ. Hoạt động kinh doanh đa ngành đòi hỏi nguồn nhân lực am hiểu sâu về ngoại thương và kỹ thuật. Mặt khác, hệ thống pháp lý ngành XNK với gần 5.000 quy định liên quan đến công nghệ, thiết bị cùng sự bất cập về thuế VAT, thủ tục hải quan và đấu thầu tạo áp lực lớn lên nghiệp vụ cán bộ.
  • Hoạt động phân tích công việc: Công ty hoàn toàn chưa tiến hành phân tích công việc, chưa xây dựng bản mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn thực hiện công việc. Mọi công việc được phân công và thực hiện dựa trên ý thức chủ quan của cá nhân, dẫn đến sự bị động và thiếu căn cứ khoa học cho các khâu nhân sự khác.
  • Kế hoạch hóa nguồn nhân lực: Việc xác định cầu nhân lực mang tính chắp vá, chỉ căn cứ vào số cán bộ về hưu hoặc chuyển công tác trong năm để tuyển bù đắp mà không gắn với mục tiêu chiến lược dài hạn. Nguồn cung nhân lực chủ yếu dựa vào con em cán bộ công nhân viên và sinh viên thực tập. Công tác cân đối cung - cầu nhân lực không được thực hiện.
  • Tuyển mộ và tuyển chọn: Do Phòng Tổ chức cán bộ chủ trì phối hợp với lãnh đạo các đơn vị. Thời hạn nhận hồ sơ 20 ngày, thử việc 02 tháng. Phương pháp tuyển chọn chủ yếu dừng lại ở việc xem xét hồ sơ, bằng cấp (phương pháp quan sát cảm tính của hội đồng), thiếu các bài thi đánh giá năng lực thực tế. Giai đoạn 2003–2004, công ty chỉ tuyển mới 11 nhân sự.
TT Họ và tên Vị trí Đơn vị Thời điểm tuyển
1 Nguyễn Thị D­ương Nhân viên Kế toán KHTC 04/2003
2 Ngô Quốc H­ưng Nhân viên KD XNK1 06/2003
3 Lê Văn Chung Nhân viên KD XNK5 06/2003
4 Nguyễn Duy Linh Nhân viên VP HCQT 08/2003
5 Ngô Thanh Lan Nhân viên VP HCQT 09/2003
6 Lê Thế Trung Nhân viên VP Chi nhánh HP 04/2004
7 Nguyễn Thị Thúy Nhân viên Kế toán Chi nhánh TP HCM 06/2004
8 Trần Văn Dũng Nhân viên KD Chi nhánh TP HCM 06/2004
9 Nguyễn Ngọc Hải Nhân viên KD XNK6 09/2004
10 Phạm Thị Anh Nhân viên KD XNK4 09/2004
11 Nguyễn Thị Hạnh Nhân viên VP Chi nhánh ĐN 10/2004
  • Cơ cấu nhân sự năm 2004: Tổng số lao động là 125 người (121 người có hợp đồng dài hạn). Tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế (73 nữ, tương đương 58,4%; 52 nam, tương đương 41,6%). Trình độ chuyên môn đạt mức cao với 86 người có trình độ đại học và trên đại học (68,8%), 34 người có trình độ trung cấp (27,2%) và 5 người thuộc trình độ khác (4,0%). Độ tuổi bình quân của cán bộ công nhân viên là 47,5 tuổi, phản ánh tình trạng già hóa đội ngũ, thiếu hụt lực lượng lao động trẻ, năng động phục vụ công tác thị trường và đàm phán XNK.
Đơn vị Tổng số (người) Nam Nữ Trung cấp Đại học và trên ĐH Khác
Tổng công ty (Hà Nội) 82 30 52 28 50 4
Techno HCM 19 10 9 3 15 1
Techno Hải Phòng 16 7 9 2 14 0
Techno Đà Nẵng 8 5 3 1 7 0
Tổng cộng toàn công ty 125 52 73 34 86 5
  • Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Công ty chú trọng bồi dưỡng cho cán bộ đương nhiệm và xây dựng đội ngũ kế cận thông qua các lớp học buổi tối, kết hợp cử cán bộ dự hội thảo ngắn hạn.
TT Chuyên môn đào tạo Số người Tổng thời gian đào tạo Kinh phí đào tạo
1 Lý luận chính trị 8 96 tháng 14.000
2 Nghiệp vụ Ngoại thương 3 54 tháng 11.000
3 Quản lý kinh tế 7 168 tháng 25.000
4 Các khóa học ngắn hạn (do VCCI tổ chức) 15 45 tháng 8.000
Tổng cộng 33 363 tháng 59.000

Chương thứ ba: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản trị nhân sự tại công ty Technoimport

Từ những bất cập phát hiện ở Chương II, tác giả xây dựng định hướng và nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự gắn liền với đề án cổ phần hóa năm 2005:

  • Xây dựng hệ thống chức danh, hoàn thiện bản mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn thực hiện công việc cho từng vị trí từ cấp quản lý đến nhân viên chuyên môn.
  • Đổi mới công tác kế hoạch hóa nhân sự: Chuyển từ phương thức bổ sung thụ động sang dự báo nhu cầu nhân lực dài hạn dựa trên chiến lược kinh doanh mở rộng thị trường xuất khẩu.
  • Chuyên nghiệp hóa khâu tuyển mộ, tuyển chọn: Mở rộng nguồn tuyển ra thị trường lao động bên ngoài, áp dụng quy trình thi tuyển kiểm tra chuyên môn, ngoại ngữ và kỹ năng thương mại thay vì chỉ dựa vào xem xét hồ sơ và yếu tố quan hệ nội bộ.
  • Trẻ hóa lực lượng lao động: Tuyển dụng bổ sung nhân sự kinh doanh nam giới, có trình độ, chịu được áp lực đi lại và giao dịch để cân bằng tỷ lệ giới tính và hạ độ tuổi bình quân (hiện tại 47,5 tuổi).
  • Đẩy mạnh công tác đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật công nghệ mới, đàm phán hợp đồng quốc tế, thẩm định dự án đầu tư và các quy chuẩn thương mại quốc tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về tổ chức và nhân sự tại Technoimport:

  1. Minh chứng dữ liệu thực tế: Hệ thống hóa chuỗi số liệu tài chính - kinh doanh của Technoimport giai đoạn 2001–2004 với mức doanh thu năm 2004 đạt 420,83 tỷ đồng, lợi nhuận 0,92 tỷ đồng, nộp ngân sách 51,91 tỷ đồng và kim ngạch XNK 91.303 nghìn USD.
  2. Làm rõ các điểm nghẽn nhân sự tại doanh nghiệp nhà nước: Phản ánh chính xác các hạn chế mang tính hệ thống như thiếu vắng bản mô tả công việc, công tác tuyển dụng mang tính khép kín (ưu tiên con em cán bộ), lực lượng lao động già hóa (tuổi trung bình 47,5), tỷ lệ nữ giới cao (58,4%) trong khi tính chất ngành kinh doanh máy móc, thiết bị toàn bộ yêu cầu nhiều nhân sự nam năng động.
  3. Đóng góp về mặt quản lý: Đề xuất được quy trình chuẩn hóa từ khâu phân tích công việc đến tuyển dụng và đào tạo nhân sự, làm cơ sở thực tiễn phục vụ cho quá trình tái cấu trúc, sắp xếp lại lao động chuẩn bị cho công tác cổ phần hóa doanh nghiệp năm 2005.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu hành chính và thống kê nội bộ do công ty cung cấp; chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng hay động lực làm việc của người lao động bằng bảng hỏi chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế trả lương, thưởng gắn với năng suất và hiệu quả kinh doanh (KPIs), cũng như đánh giá tác động sau khi Technoimport hoàn thành quá trình cổ phần hóa đối với việc giữ chân và phát triển nhân tài.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nhân lực, Kinh tế Quốc tế và Thương mại khi làm khóa luận tốt nghiệp về đề tài quản trị nhân sự tại các tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước ngành ngoại thương.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp thương mại XNK tham khảo mô hình tổ chức bộ máy, cơ cấu các phòng nghiệp vụ XNK và kinh nghiệm xử lý các bất cập trong công tác tuyển dụng, đào tạo cán bộ kế cận.
  • Phần Bảng biểu thống kê nhân sự và quy trình phân tích chức danh công việc tại Chương II và Chương III có giá trị tham khảo ứng dụng tốt trong thực tiễn sắp xếp lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình nhân sự tổng thể của Công ty Technoimport năm 2004 như thế nào?
Năm 2004, công ty có tổng số 125 cán bộ công nhân viên (121 người có hợp đồng dài hạn). Trong đó, trụ sở chính tại Hà Nội có 82 người, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh có 19 người, Chi nhánh Hải Phòng có 16 người và Chi nhánh Đà Nẵng có 8 người. Tỷ lệ lao động nữ chiếm 58,4% (73 người) và nam chiếm 41,6% (52 người). Trình độ đại học và trên đại học đạt 68,8% (86 người), trung cấp chiếm 27,2% (34 người). Độ tuổi bình quân toàn công ty là 47,5 tuổi.

2. Công tác phân tích công việc tại Technoimport có điểm hạn chế lớn nhất là gì?
Công ty hoàn toàn chưa xây dựng bản mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn thực hiện công việc. Các vị trí đảm nhận công việc theo ý thức chủ quan và kinh nghiệm cá nhân, dẫn đến sự thiếu chuẩn hóa và gây khó khăn trực tiếp cho công tác xác định nhu cầu tuyển dụng, đào tạo và đánh giá nhân sự.

3. Kết quả sản xuất kinh doanh của Technoimport giai đoạn 2001–2004 biến động ra sao?
Doanh thu công ty giảm nhẹ 0,51% vào năm 2002 (đạt 324,66 tỷ đồng) do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng sau sự kiện 11/9/2001, nhưng đã phục hồi mạnh mẽ trong các năm tiếp theo: tăng 9,81% năm 2003 (356,51 tỷ đồng) và tăng 18,04% năm 2004 (420,83 tỷ đồng). Lợi nhuận năm 2004 đạt 0,92 tỷ đồng và nộp ngân sách đạt 51,91 tỷ đồng.

4. Quy trình tuyển dụng của công ty được tiến hành như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Phòng Tổ chức cán bộ thông báo tuyển dụng và dán thông cáo/đăng báo với thời hạn tiếp nhận hồ sơ là 20 ngày. Sau đó, một Hội đồng tuyển chọn (gồm lãnh đạo đơn vị cần tuyển và Trưởng phòng Tổ chức) sử dụng phương pháp quan sát hồ sơ, bằng cấp để đánh giá kinh nghiệm và quyết định tiếp nhận. Ứng viên đạt yêu cầu phải trải qua thời gian thử việc 02 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức.

5. Hoạt động đào tạo nguồn nhân lực của công ty trong giai đoạn 2003–2004 tập trung vào những mảng nào?
Công ty đã tổ chức đào tạo cho 33 lượt người với tổng kinh phí 59.000 nghìn đồng và tổng thời gian 363 tháng, bao gồm 4 mảng chính: Lý luận chính trị (8 người), Nghiệp vụ Ngoại thương (3 người), Quản lý kinh tế (7 người) và các khóa bồi dưỡng ngắn hạn do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - VCCI tổ chức (15 người).

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đàm Tuấn Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng bộ máy tổ chức và công tác quản trị nhân sự tại Công ty Xuất Nhập khẩu Thiết bị Toàn bộ và Kỹ thuật Technoimport trong giai đoạn 2001–2004. Bằng việc phân tích các dữ liệu thực tế, nghiên cứu đã chỉ ra những tồn tại đặc thù của một doanh nghiệp nhà nước truyền thống như sự thiếu vắng bản mô tả công việc, phương thức tuyển dụng khép kín và tình trạng già hóa đội ngũ cán bộ. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa chức danh, đổi mới tuyển dụng và đào tạo gắn liền với mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp.