Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và môi trường kinh doanh có tính cạnh tranh cao, các yếu tố về vốn, công nghệ và nguyên vật liệu dần bão hòa, đưa nguồn nhân lực trở thành nhân tố mang tính quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Con người vừa đóng vai trò là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Quản lý và khai thác hiệu quả nguồn nhân lực là yêu cầu bắt buộc nhằm duy trì năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.

Chi nhánh Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng - Điện Lực Vĩnh Bảo là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo và thành phố Hải Phòng. Do đặc thù hoạt động kinh doanh ngành nghề có điều kiện, yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật, an toàn lao động và bảo đảm tính liên tục của hệ thống điện, đơn vị đã xây dựng các kế hoạch tuyển chọn, đào tạo và bồi dưỡng nhân sự. Tuy nhiên, nguồn nhân lực thực tế tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế về cơ cấu trình độ và hiệu quả sau đào tạo, chưa đáp ứng toàn diện yêu cầu phát triển trong bối cảnh mới.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản trị nhân lực tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng - Điện Lực Vĩnh Bảo giai đoạn 2020 – 2022, xác định các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 7 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Khái niệm và vai trò của nhân lực, quản trị nhân lực trong doanh nghiệp là gì?
  2. Nội dung của hoạt động quản trị nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm những hoạt động nào?
  3. Những nhân tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động quản trị nhân lực trong doanh nghiệp?
  4. Khái quát về Chi nhánh Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng - Điện Lực Vĩnh Bảo: lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 ra sao?
  5. Thực trạng hoạt động quản trị nhân lực tại đơn vị gồm những nội dung nào và diễn ra cụ thể như thế nào?
  6. Những ưu điểm và nhược điểm trong hoạt động quản trị nhân lực tại đơn vị là gì?
  7. Những giải pháp quản trị nhân lực nào phù hợp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại đơn vị?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị nhân lực tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng - Điện Lực Vĩnh Bảo.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng - Điện Lực Vĩnh Bảo (địa chỉ: Số 71 khu 3/2, Thị trấn Vĩnh Bảo, Huyện Vĩnh Bảo, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc tiếp cận các quan điểm học thuật quốc tế và chỉ tiêu kinh tế trong quản trị nhân sự:

  • Khái niệm quản trị nguồn nhân lực (HRM) theo nghiên cứu của Ibrahim Rihan (1998) và ấn phẩm Human Resource Management: A Critical Approach (2009), xác định HRM là chức năng tối đa hóa hiệu suất nhân viên phục vụ mục tiêu chiến lược của tổ chức.
  • Quan điểm Quản lý tiềm năng con người (Human Potential Management - HPM) của Satish Kumar Kalra (1997), phân biệt giữa việc coi con người là tài nguyên thuần túy (HRM) với việc phát huy tối đa tiềm năng tri thức (HPM).
  • Mô hình tích hợp HRM và phát triển bền vững của Charbel Jose Chiappetta Jabbour & Fernando César Almada Santos (2008), nhấn mạnh vai trò trung tâm của nhân lực đối với kết quả hoạt động kinh tế, xã hội và môi trường.
  • Tổng quan chức năng HRM bền vững của Katarzyna Piwowar‐Sulej (2021) dựa trên phương pháp luận H-Classics, phân chia các chức năng cốt lõi: tuyển dụng và lựa chọn, đánh giá hiệu suất, lương thưởng, đào tạo và phát triển, luồng nhân sự.
  • Khái niệm Phát triển nguồn nhân lực (HRD) theo Muhammad Tariq Khan, Naseer Ahmed Khan & Khalid Mahmood (2012).
  • Các chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả sử dụng lao động:
    • Năng suất lao động theo giá trị ($W$): tính theo sản lượng và đơn giá sản phẩm.
    • Doanh thu bình quân trên một lao động ($W = Q / T$, với $Q$ là tổng doanh thu, $T$ là tổng số nhân viên).
    • Tỷ suất lợi nhuận trên lao động (Sức sinh lời của lao động = Lợi nhuận / Tổng số lao động).
    • Hiệu quả sử dụng nhân lực theo vốn đầu tư ($H$).
    • Tiền lương bình quân ($TL_{bq} = F / \sum T$, với $F$ là tổng quỹ lương, $\sum T$ là tổng lượng lao động hao phí).

Phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ tài liệu nội bộ (báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, sơ đồ tổ chức của phòng Tổ chức hành chính, phòng Tài chính kế toán, phòng Kinh doanh của Điện lực Vĩnh Bảo giai đoạn 2020 – 2022) và thông tin bên ngoài (sách báo, văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành).
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn định tính cán bộ quản lý và bảng hỏi khảo sát người lao động về hoạt động đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu định lượng được tổng hợp, xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel để tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân và thể hiện qua các bảng biểu thống kê.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm lượng hóa thực trạng nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh; kết hợp phương pháp so sánh (so sánh theo chuỗi thời gian 2020 – 2022 và so sánh theo kế hoạch/chỉ tiêu cơ sở) nhằm xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động quản trị nhân lực trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm cơ bản về nhân lực, nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức. Tác giả phân tích 3 nhóm chức năng quản trị nhân lực cốt lõi:

  1. Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực: Hoạch định nguồn nhân lực, phân tích và thiết kế công việc, tuyển dụng nhân sự.
  2. Nhóm chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
  3. Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực: Động viên, duy trì quan hệ lao động, thực hiện chế độ đãi ngộ vật chất (lương, thưởng, phụ cấp, phúc lợi).

Chương này làm rõ tiến trình hoạch định nhân lực gồm 7 bước và quy trình tuyển dụng tiêu chuẩn 6 bước: (1) Xác định nhu cầu và ra thông báo tuyển dụng, (2) Tiếp nhận, sàng lọc hồ sơ, (3) Mời phỏng vấn, (4) Thông báo mời nhận việc, (5) Đào tạo và thử việc (tối đa 3 tháng), (6) Ký hợp đồng chính thức. Bên cạnh đó, chương 1 trình bày hệ thống công thức đo lường hiệu quả sử dụng lao động và các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài (kinh tế, dân số, văn hóa - xã hội, đối thủ cạnh tranh, khoa học - kỹ thuật, khách hàng) cùng môi trường bên trong (sứ mạng, chiến lược, văn hóa doanh nghiệp, nhân tố con người, năng lực của nhà quản trị).

Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động quản trị nhân lực tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng - Điện Lực Vĩnh Bảo

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu: Chi nhánh được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200340211-028 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 17/3/2023, duy trì hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000. Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, 1 Phó Giám đốc) và 5 phòng ban nghiệp vụ: Phòng Tài chính kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Dịch vụ khách hàng.

Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2020 – 2022 ghi nhận sự tăng trưởng liên tục:

STT Chỉ tiêu (Đơn vị: Đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
1 Tổng doanh thu 34.925.875.561 45.401.671.850 61.545.249.466 +29,56% +35,56%
- Doanh thu thuần BH & CCDV 34.874.424.972 45.339.061.478 61.430.280.209 +30,49% +35,49%
- Doanh thu HĐ tài chính 24.128.456 50.410.372 112.324.989 +108,82% +122,82%
- Thu nhập khác 27.322.133 12.200.000 2.644.268 -55,33% -78,33%
2 Tổng chi phí 34.189.468.899 44.355.152.581 60.252.932.970 +29,84% +35,84%
- Giá vốn hàng bán 23.841.862.307 29.692.199.221 42.239.341.022 +24,26% +42,26%
- Chi phí tài chính 203.060.694 223.548.549 461.695.828 +10,53% +106,53%
- Chi phí quản lý kinh doanh 9.927.789.805 14.115.043.418 17.075.599.032 +42,97% +20,97%
- Chi phí khác 216.756.093 324.361.393 476.297.088 +49,84% +46,84%
3 Lợi nhuận trước thuế 736.406.662 1.046.519.269 1.292.316.496 +42,49% +23,49%

Về thực trạng quy mô và cơ cấu lao động:

Tiêu chí phân loại Năm 2020 (Người) Năm 2020 (%) Năm 2021 (Người) Năm 2021 (%) Năm 2022 (Người) Năm 2022 (%)
Theo tính chất lao động
- Lao động trực tiếp 84 87,50 115 92,74 130 94,89
- Lao động gián tiếp 12 12,50 9 7,26 7 5,11
Theo độ tuổi
- Từ 18 - 30 tuổi 42 43,75 51 41,10 59 43,10
- Từ 31 - 45 tuổi 41 42,71 62 50,00 58 42,30
- Trên 45 tuổi 13 13,54 11 8,87 20 14,60
Theo giới tính
- Nam 64 66,67 83 66,94 92 67,15
- Nữ 32 33,33 41 33,06 45 32,85
Theo trình độ
- Đại học và trên ĐH 12 12,50 12 9,68 14 10,20
- Cao đẳng và trung cấp 25 26,04 38 30,65 36 26,30
- PTTH hoặc THCS 59 61,46 74 59,68 87 63,50
Tổng cộng 96 100,00 124 100,00 137 100,00

Về công tác tuyển dụng và đào tạo:

  • Nhu cầu tuyển dụng của đơn vị: Năm 2020 là 15 người; năm 2021 là 15 người; năm 2022 giảm xuống còn 10 người.
  • Bộ phận phụ trách: Phòng Tổ chức hành chính gồm 04 nhân sự (01 trưởng phòng, 03 nhân viên đều có trình độ đại học chuyên ngành kinh tế).
  • Hoạt động đào tạo năm 2022 đạt tổng cộng 1.764 lượt người tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ:
    • Lớp công tác kỹ thuật: 1.050 lượt người (thời lượng 15 ngày, kinh phí 32.000.000 đồng).
    • Lớp công tác kinh doanh và chăm sóc khách hàng: 552 lượt người (thời lượng 12 ngày, kinh phí 11.000.000 đồng).
    • Lớp bồi huấn giữ bậc, nâng bậc thợ: 162 lượt người (thời lượng 5 ngày, kinh phí 20.000.000 đồng).
    • Kế hoạch dự kiến đào tạo năm 2023 là 1.581 lượt người.

Đánh giá thực trạng cho thấy: Đơn vị đã bảo đảm các chế độ phúc lợi, tiền lương, hỗ trợ công nhân tham gia các lớp học quy chuẩn an toàn, vận hành kỹ thuật mới. Tồn tại chính là tỷ lệ lao động phổ thông còn cao (chiếm trên 60%), công tác theo dõi và đánh giá hiệu quả sau đào tạo chưa chặt chẽ, dẫn đến tình trạng một số cán bộ sau đào tạo chưa được bố trí sử dụng đúng chuyên môn.

Chương 3: Định hướng và biện pháp hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Điện lực Vĩnh Bảo

Chương 3 trình bày các định hướng phát triển sản xuất kinh doanh và quản trị nhân sự giai đoạn 2021 – 2025 của Điện lực Vĩnh Bảo, đồng thời đưa ra 6 nhóm biện pháp cụ thể:

  1. Nâng cao hiệu quả hoạt động kế hoạch hóa nguồn nhân lực: Hoàn thiện công tác dự báo nhu cầu nhân sự gắn liền với tiến độ mở rộng mạng lưới phân phối điện.
  2. Nâng cao hiệu quả quy trình tuyển dụng: Chuẩn hóa tiêu chuẩn tuyển chọn ứng viên, đa dạng hóa kênh thu hút nhân sự kỹ thuật chất lượng cao.
  3. Bố trí và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực: Tối ưu hóa phân công công việc theo đúng chuyên môn đào tạo, giảm thiểu tình trạng chênh lệch giữa năng lực và vị trí công tác.
  4. Nâng cao chế độ đãi ngộ nguồn nhân lực: Hoàn thiện chính sách tiền lương, thưởng theo hiệu suất lao động và mở rộng phúc lợi phi tài chính.
  5. Hiện đại hóa môi trường làm việc: Cải thiện điều kiện an toàn lao động, trang bị công cụ hỗ trợ hiện đại cho công nhân kỹ thuật hiện trường.
  6. Tổ chức đào tạo phát triển nguồn nhân lực: Xây dựng quy trình đánh giá kết quả sau đào tạo, gắn việc học tập quy trình kỹ thuật mới với cơ hội thăng tiến và nâng bậc thợ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính của đề tài:

  • Phản ánh chi tiết bức tranh nhân sự tại Điện lực Vĩnh Bảo: Tổng số lao động tăng từ 96 người (2020) lên 124 người (2021) và đạt 137 người (2022). Trong đó, lao động trực tiếp tăng mạnh từ 87,5% lên 94,89%, lao động gián tiếp tinh giản từ 12,5% xuống còn 5,11%.
  • Ghi nhận chỉ tiêu kinh doanh tăng trưởng song hành: Doanh thu thuần tăng từ 34,87 tỷ đồng (2020) lên 61,43 tỷ đồng (2022); lợi nhuận trước thuế tăng từ 736,4 triệu đồng lên 1,29 tỷ đồng.
  • Cung cấp số liệu đào tạo thực tế năm 2022 với 1.764 lượt người tham gia các chương trình kỹ thuật, kinh doanh và bồi huấn tay nghề với tổng kinh phí các lớp chính đạt 63.000.000 đồng.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận tổng hợp các trường phái quản trị nhân sự quốc tế kết hợp hệ thống chỉ tiêu tài chính - lao động phù hợp với doanh nghiệp phân phối dịch vụ kỹ thuật.
  • Về mặt thực tiễn: Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp bám sát đặc thù ngành điện lực cấp huyện, giúp ban lãnh đạo Điện lực Vĩnh Bảo có cơ sở điều chỉnh chính sách tuyển dụng, phân bổ lao động trực tiếp và chuẩn hóa khâu đánh giá chất lượng sau đào tạo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ tập trung trong mốc thời gian 2020 – 2022 tại một đơn vị cơ sở cấp huyện (Điện lực Vĩnh Bảo), chưa mở rộng đối sánh với các chi nhánh điện lực khác trực thuộc Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng.
  • Một số nội dung điều tra sơ cấp qua bảng hỏi mới chỉ dừng ở mức khảo sát nội bộ về đào tạo, chưa đi sâu vào đánh giá định lượng độ thỏa mãn công việc của toàn bộ các nhóm lao động.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích chuỗi dữ liệu sau năm 2022 nhằm theo dõi tác động của các biện pháp quản trị nhân sự mới.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ số và chuyển đổi số trong công tác quản trị nhân lực, tự động hóa quy trình ghi chỉ số, đo xa và vận hành lưới điện thông minh tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động và Marketing khi nghiên cứu đề tài thực tập tốt nghiệp về thực trạng quản trị nhân sự trong doanh nghiệp nhà nước/doanh nghiệp tiện ích công cộng.
  • Cán bộ quản lý nhân sự tại các chi nhánh điện lực, doanh nghiệp kỹ thuật - công nghiệp cần tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích cơ cấu lao động, tiến trình tuyển dụng và lập kế hoạch đào tạo bồi dưỡng công nhân kỹ thuật.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu lao động theo 4 tiêu chí (tính chất, độ tuổi, giới tính, trình độ) và số liệu tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Chi nhánh Điện lực Vĩnh Bảo được thiết kế như thế nào?
Công ty tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến - chức năng. Đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung, hỗ trợ có 01 Phó Giám đốc, cùng 5 phòng chức năng trực thuộc: Phòng Tài chính kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật và Phòng Dịch vụ khách hàng.

2. Cơ cấu lao động của Điện lực Vĩnh Bảo phân theo tính chất công việc thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Lao động trực tiếp có xu hướng tăng liên tục từ 84 người (chiếm 87,5% năm 2020) lên 115 người (92,74% năm 2021) và đạt 130 người (94,89% năm 2022). Ngược lại, lao động gián tiếp giảm từ 12 người (12,5% năm 2020) xuống 9 người (7,26% năm 2021) và còn 7 người (5,11% năm 2022).

3. Kết quả sản xuất kinh doanh của Điện lực Vĩnh Bảo giai đoạn 2020 – 2022 biến động ra sao?
Tổng doanh thu tăng từ 34,925 tỷ đồng (2020) lên 45,401 tỷ đồng (2021, tăng 29,56%) và đạt 61,545 tỷ đồng (2022, tăng 35,56%). Tổng chi phí tăng từ 34,189 tỷ đồng (2020) lên 60,252 tỷ đồng (2022). Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng từ 736,4 triệu đồng (2020) lên 1,046 tỷ đồng (2021) và đạt 1,292 tỷ đồng (2022).

4. Công tác đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tại Điện lực Vĩnh Bảo năm 2022 đạt quy mô và kinh phí như thế nào?
Năm 2022, công ty thực hiện đào tạo 1.764 lượt người. Trong đó, lớp công tác kỹ thuật có 1.050 lượt người tham gia (15 ngày, kinh phí 32 triệu đồng); lớp kinh doanh và chăm sóc khách hàng có 552 lượt người (12 ngày, kinh phí 11 triệu đồng); lớp bồi huấn giữ bậc, nâng bậc thợ có 162 lượt người (5 ngày, kinh phí 20 triệu đồng).

5. Tác giả đề xuất những giải pháp chính nào để hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 6 biện pháp: (1) Nâng cao hiệu quả kế hoạch hóa nguồn nhân lực, (2) Nâng cao hiệu quả quy trình tuyển dụng, (3) Bố trí và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực, (4) Nâng cao chế độ đãi ngộ, (5) Hiện đại hóa môi trường làm việc, và (6) Tổ chức đào tạo, phát triển nguồn nhân lực gắn với đánh giá sau đào tạo.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tô Quang Vinh đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản trị nguồn nhân lực và phân tích chi tiết thực trạng nhân sự tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Điện Lực Hải Phòng - Điện Lực Vĩnh Bảo trong giai đoạn 2020 – 2022. Dựa trên nguồn số liệu thứ cấp về tài chính, lao động và dữ liệu sơ cấp từ hoạt động đào tạo, tác giả đã chỉ rõ sự gia tăng về quy mô lao động trực tiếp cùng những tồn tại trong cơ cấu trình độ và quy trình đánh giá sau đào tạo. Hệ thống 6 giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tối ưu hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh phân phối điện năng.