Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi số dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, các doanh nghiệp thương mại tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và gia tăng năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào vốn, công nghệ hay tài sản hữu hình, mà nguồn nhân lực được xác định là yếu tố cốt lõi, chi phối hiệu quả vận hành và quyết định sự phát triển bền vững. Công tác quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò là hoạt động nền tảng bên trong, liên kết trực tiếp với hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua việc thu hút, đào tạo, phát triển và duy trì đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao.

Công ty Cổ phần Thương mại Hà Phan được thành lập từ năm 2005, hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực phân phối giải pháp mã vạch, thiết bị RFID và hóa chất, dụng cụ thí nghiệm. Sau hơn 17 năm phát triển, sự gia tăng về quy mô tổ chức và thị phần đòi hỏi công ty phải kiện toàn công tác nhân sự nhằm đáp ứng yêu cầu kinh doanh mới. Nhận thức được tầm quan trọng đó, tác giả Phan Thị Thêm đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị Kinh doanh với đề tài: "Phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại công ty Cổ phần Thương mại Hà Phan".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Thương mại Hà Phan trong giai đoạn 4 năm từ năm 2019 đến năm 2022.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại công ty trong giai đoạn 2019 – 2022.
    • Phân tích hiệu quả quản trị nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2019 – 2022 thông qua các chỉ tiêu kinh tế và đánh giá nội bộ.
    • Phân tích các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị nguồn nhân lực tại công ty.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm duy trì và phát triển hiệu quả công tác quản trị nguồn nhân lực của công ty trong thời gian tới.

Phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Thương mại Hà Phan.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Hà Phan (bao gồm trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh, chi nhánh Hà Nội và văn phòng đại diện tại Campuchia).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, tài liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ chức năng của quản trị nguồn nhân lực (hoạch định, phân tích công việc, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, đãi ngộ, quan hệ lao động) và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các giáo trình và công trình nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực trong và ngoài nước:

  • Khái niệm và vai trò: Tiếp cận định nghĩa nguồn nhân lực theo Trần Xuân Cầu (2012) và bản chất quản trị nguồn nhân lực theo Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2013), Trần Kim Dung (2018). Quản trị nguồn nhân lực được cấu thành từ ba nhóm chức năng chính:
    1. Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực: Hoạch định nhân sự (quy trình 7 bước), phân tích công việc (xây dựng bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc qua 6 bước), tuyển dụng nhân sự (tuyển mộ 4 bước, tuyển chọn 7 bước và bố trí lao động).
    2. Nhóm chức năng đào tạo và phát triển: Quy trình đào tạo 4 bước (xác định nhu cầu, lập kế hoạch, tiến hành đào tạo, đánh giá kết quả) và xây dựng lộ trình công danh.
    3. Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực: Đánh giá kết quả thực hiện công việc (5 bước), hệ thống trả công lao động (lương cơ bản, phụ cấp, thưởng, phúc lợi, thù lao phi vật chất) và quan hệ lao động (hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, xử lý tranh chấp).
  • Nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa các yếu tố môi trường bên trong (văn hóa doanh nghiệp, đặc trưng nguồn nhân lực, ban lãnh đạo, tiềm lực tài chính) và môi trường bên ngoài (pháp luật, chính sách nhà nước, văn hóa - tập quán người lao động, xu thế hội nhập quốc tế).
  • Tiêu chí đánh giá hiệu quả:
    • Hiệu suất sử dụng lao động = Tổng doanh thu / Tổng số lao động (đồng/người).
    • Năng suất lao động bình quân = Tổng sản lượng / Tổng số lao động (sản phẩm/người).
    • Tỷ suất lợi nhuận/lao động = Lợi nhuận / Tổng số lao động (đồng/người).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập dữ liệu và xử lý định lượng, định tính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, hồ sơ tổ chức và dữ liệu thống kê nội bộ của Công ty CP TM Hà Phan giai đoạn 2019 – 2022; kết hợp các tài liệu tổng quan chuyên ngành đã công bố.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phiếu khảo sát người lao động trực tiếp tại công ty (Phụ lục 4).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp, phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm theo chuỗi thời gian 2019 – 2022) và phương pháp tổng hợp để rút ra kết luận và đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cạnh tranh thương mại và đổi mới công nghệ. Tác giả xác định mục tiêu chung và 4 mục tiêu cụ thể, xác lập giới hạn không gian tại Công ty CP TM Hà Phan, thời gian nghiên cứu giai đoạn 2019 – 2022, đối tượng nghiên cứu và kết cấu tổng thể 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan

Chương 2 chia làm hai phần chính:

  • Tổng quan tài liệu nghiên cứu: Lược khảo các công trình trong nước (Trần Kim Dung, 2018; Nguyễn Đức Cảnh, 2020; Phạm Văn Lợi, 2017; Nguyễn Thị Lê Trâm, 2016; Nguyễn Thị Khánh Linh, 2011) và công trình nước ngoài (Alfred Presbitero, 2015; Syed Shah Alam, 2009; Robert & John, 2009) để xác định khoảng trống nghiên cứu thực tiễn tại doanh nghiệp thương mại thiết bị và hóa chất.
  • Tổng quan về Công ty CP TM Hà Phan: Thành lập ngày 19/07/2005 (Mã số thuế: 0303899555, đại diện pháp luật: Hà Vũ Duy). Lĩnh vực hoạt động gồm hai mảng: (1) Thiết bị in, quét mã vạch, RFID (đối tác cấp cao của Zebra, Novexx Solutions, Honeywell, TSC, Avery Dennison, Ricoh, HPRT, Dilli); (2) Hóa chất phân tích, môi trường vi sinh, thiết bị thí nghiệm (nhà phân phối của Duksan, Xilong, Scharlau). Bộ máy tổ chức quản lý gồm Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Giám đốc Tài chính, Giám đốc Điều hành), Ban Kiểm soát và các phòng ban chuyên môn.
Chỉ tiêu tài chính Đơn vị tính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng doanh thu Triệu đồng 59.982 Tăng trưởng Tăng trưởng Tăng trưởng 2,02 - 2,88 16,77 - 17,93 22,61 - 22,71
Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 10.862,40 Tăng trưởng Tăng trưởng Tăng trưởng Tăng 9,03 23,46

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn nhân lực, ba nhóm chức năng quản trị nhân sự, quy trình các nghiệp vụ nhân sự chi tiết (hoạch định, phân tích công việc, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, trả công, quan hệ lao động), các nhân tố tác động và công thức tính ba chỉ tiêu hiệu quả nhân lực. Chương này cũng nêu chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp/sơ cấp và các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp số liệu.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung phân tích số liệu thực tế tại Công ty CP TM Hà Phan giai đoạn 2019 – 2022:

  • Quy mô và cơ cấu lao động theo giới tính: Tổng nhân sự tăng đều qua từng năm do mở rộng hoạt động kinh doanh (từ 70 người năm 2019 lên 100 người năm 2022). Tỷ lệ lao động nữ tăng liên tục từ 37,14% (năm 2019) lên 47,00% (năm 2022), tạo sự cân bằng tương đối giữa lao động nam và nữ.
  • Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi: Lực lượng lao động có xu hướng trẻ hóa rõ rệt. Nhóm dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng từ 54,29% (38 người năm 2019) lên 57,00% (57 người năm 2022). Nhóm từ 30 – 40 tuổi chiếm tỷ trọng lớn thứ hai (25,71% năm 2019 lên 27,00% năm 2022). Nhóm trên 40 tuổi chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng giữ vai trò cán bộ chủ chốt.
  • Thực trạng các nghiệp vụ nhân sự: Khóa luận khảo sát và phân tích thực trạng công tác hoạch định nhân sự, quy trình phân tích công việc, quy trình tuyển dụng qua các bước sàng lọc - phỏng vấn, công tác đào tạo nhân viên và tình hình lao động sau đào tạo, đánh giá thành tích, cơ cấu thu nhập bình quân và các chính sách phúc lợi (BHXH, BHYT, BHTN, thưởng lễ tết).
  • Phân tích hiệu quả và các nhân tố ảnh hưởng: Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động qua các chỉ tiêu tài chính và kết quả khảo sát sự hài lòng của người lao động. Phân tích tác động của các yếu tố nội bộ (văn hóa, lãnh đạo, tài chính) và các yếu tố bên ngoài (pháp lý, thị trường, dịch bệnh Covid-19).
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra 4 nhóm giải pháp:
    1. Duy trì nguồn nhân lực – giữ chân người lao động: Cải thiện chính sách đãi ngộ, giảm thiểu tình trạng luân chuyển việc làm ở nhóm lao động trẻ.
    2. Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn đánh giá thành tích cho từng lao động: Chuẩn hóa bảng điểm và tiêu chí đánh giá minh bạch (dựa theo thang điểm Bảng 4.11).
    3. Nâng cao phát huy công tác đào tạo phát triển: Gắn đào tạo kỹ năng chuyên sâu về sản phẩm công nghệ mã vạch và hóa chất thí nghiệm với lộ trình công danh.
    4. Tạo sự gắn bó nhân lực: Tăng cường giao tiếp nội bộ và xây dựng môi trường làm việc gắn kết.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu về thực trạng và hiệu quả quản trị nhân sự tại Hà Phan; đồng thời đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Ban Giám đốc công ty và các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ lao động.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Số liệu thực tế phản ánh sự biến động và cơ cấu nhân sự của Công ty CP TM Hà Phan giai đoạn 2019 – 2022 được tổng hợp cụ thể:

Năm Tổng số lao động (Người) Lao động Nam (Người) Tỷ lệ Nam (%) Lao động Nữ (Người) Tỷ lệ Nữ (%) Lao động < 30 tuổi (Người) Tỷ lệ < 30 tuổi (%) Lao động 30-40 tuổi (%)
2019 70 44 62,86 26 37,14 38 54,29 25,71
2020 84 50 59,52 34 40,48 - - -
2021 93 52 55,91 41 44,09 - - -
2022 100 53 53,00 47 47,00 57 57,00 27,00

Khóa luận chỉ ra các kết quả thực tiễn:

  • Quy mô nhân sự tăng trưởng 42,86% (từ 70 lên 100 người) tương ứng với đà tăng trưởng doanh thu (năm 2022 tăng 22,61% so với 2021) và lợi nhuận trước thuế (năm 2022 tăng 23,46% so với 2021).
  • Cơ cấu lao động trẻ (dưới 30 tuổi chiếm 57% năm 2022) đem lại ưu thế về tính năng động, khả năng tiếp thu công nghệ Auto ID và kỹ thuật mới; tuy nhiên đi kèm nhược điểm là tâm lý nhảy việc, thiếu kinh nghiệm thực tế và chịu áp lực công việc chưa cao.
  • Công tác tuyển dụng và đào tạo bước đầu đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh, song hệ thống tiêu chuẩn đánh giá thành tích và cơ chế giữ chân lao động chất lượng cao cần được hoàn thiện bài bản hơn.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa và kiểm chứng lý thuyết quản trị nguồn nhân lực vào mô hình thực tế của một doanh nghiệp thương mại hoạt động đồng thời trong hai mảng kỹ thuật công nghệ cao (mã vạch/RFID) và hóa chất thí nghiệm.
  • Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng biến động nhân sự giai đoạn 2019 – 2022 tại Công ty CP TM Hà Phan, chỉ rõ mối liên hệ giữa chính sách nhân sự với kết quả tăng trưởng kinh doanh.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ chính tồn tại nội tại của công ty, bao gồm bảng tiêu chuẩn đánh giá kết quả công việc và cơ chế khuyến khích duy trì nguồn nhân lực trẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Nghiên cứu thực hiện theo dạng nghiên cứu tình huống đơn lẻ tại Công ty Cổ phần Thương mại Hà Phan, chưa mở rộng so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành phân phối thiết bị Auto ID hoặc hóa chất trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
    • Khung thời gian thu thập dữ liệu tập trung trong 4 năm (2019 – 2022), trùng với giai đoạn gián đoạn kinh doanh do dịch Covid-19, dẫn đến một số chỉ tiêu biến động mang tính đặc thù giai đoạn.
    • Phương pháp phân tích chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ và tổng hợp khảo sát, chưa áp dụng các mô hình hồi quy định lượng chuyên sâu để kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố nhân sự đến hiệu quả tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô khảo sát trên nhiều doanh nghiệp thương mại công nghệ và hóa chất để kiểm định tính đại diện của các phát hiện.
    • Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính hoặc hồi quy đa biến để phân tích tác động định lượng của chính sách đãi ngộ, đào tạo và văn hóa doanh nghiệp đến sự gắn kết của người lao động.
    • Cập nhật số liệu chuỗi thời gian dài hạn hơn ở giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Kinh doanh Thương mại, Quản trị Nguồn nhân lực có thể tham khảo cấu trúc báo cáo thực tập tốt nghiệp và cách thức triển khai phân tích nhân sự tại doanh nghiệp.
    • Ban Giám đốc và cán bộ phụ trách phòng Hành chính - Nhân sự của Công ty Cổ phần Thương mại Hà Phan và các doanh nghiệp phân phối thương mại quy mô vừa có thêm căn cứ thực tiễn để rà soát quy trình quản lý.
  • Nội dung giá trị:
    • Khung hệ thống hóa lý thuyết về 3 nhóm chức năng và 7 quy trình nghiệp vụ quản trị nguồn nhân lực chuẩn mực.
    • Cách tổng hợp bảng biểu so sánh cơ cấu nhân sự theo giới tính, độ tuổi gắn với các chỉ tiêu kết quả kinh doanh.
    • Mẫu bảng tiêu chuẩn đánh giá người lao động, tiêu chuẩn đánh giá lãnh đạo và phiếu khảo sát nhân viên được đính kèm ở phần phụ lục.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại Hà Phan hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh cụ thể nào?
Công ty hoạt động trong hai lĩnh vực chính: (1) Cung cấp thiết bị và giải pháp mã vạch, RFID, máy in, máy quét mã vạch, tem nhãn decal (đối tác của Zebra, Novexx, Honeywell, Avery Dennison...); (2) Cung cấp hóa chất thí nghiệm, môi trường vi sinh, thiết bị khoa học kỹ thuật và dụng cụ thí nghiệm (phân phối cho Duksan, Xilong, Scharlau).

2. Quy mô nhân sự và cơ cấu giới tính tại Công ty Hà Phan giai đoạn 2019 – 2022 biến động ra sao?
Tổng số nhân sự tăng liên tục từ 70 người (năm 2019) lên 84 người (năm 2020), 93 người (năm 2021) và đạt 100 người (năm 2022). Tỷ lệ lao động nữ tăng dần từ 37,14% (26 người năm 2019) lên 47,00% (47 người năm 2022), thu hẹp khoảng cách với tỷ lệ lao động nam (53,00% năm 2022).

3. Cơ cấu độ tuổi của người lao động tại công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Lực lượng lao động có cơ cấu trẻ hóa: nhóm dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất và có xu hướng tăng từ 54,29% (năm 2019) lên 57,00% (năm 2022); nhóm từ 30 – 40 tuổi chiếm 25,71% đến 27,00%; nhóm từ 40 đến trên 50 tuổi chiếm tỷ trọng thấp nhưng là lực lượng cán bộ quản lý chủ chốt.

4. Tác giả đã sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá hiệu quả quản trị nguồn nhân lực trong cơ sở lý thuyết?
Cơ sở lý luận của khóa luận nêu ba tiêu chí đánh giá hiệu quả gồm: Hiệu suất sử dụng lao động (Tổng doanh thu / Tổng số lao động), Năng suất lao động bình quân (Tổng sản lượng / Tổng số lao động) và Tỷ suất lợi nhuận/lao động (Lợi nhuận / Tổng số lao động).

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để phát triển hiệu quả quản trị nhân lực tại công ty?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Duy trì nguồn nhân lực và giữ chân người lao động; (2) Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn đánh giá thành tích cho từng lao động; (3) Nâng cao và phát huy công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; (4) Tạo sự gắn bó và xây dựng văn hóa gắn kết nhân viên.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Thêm đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Thương mại Hà Phan trong giai đoạn 2019 – 2022. Đề tài làm rõ bức tranh nhân sự trẻ hóa, sự gia tăng quy mô lao động song hành cùng tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận, đồng thời chỉ ra các hạn chế về biến động lao động và quy trình đánh giá thành tích. Hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát đặc điểm vận hành của doanh nghiệp thương mại công nghệ và hóa chất, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị nhân sự thực tế.