Tổng quan nghiên cứu

Quản lý thu ngân sách nhà nước là một trong những trụ cột cốt lõi đảm bảo năng lực tự chủ tài chính công và tạo động lực phát triển kinh tế xã hội tại các đô thị đang trên đà hiện đại hóa. Tại thành phố Thái Bình, tổng thu ngân sách giai đoạn 2014 - 2016 ghi nhận sự tăng trưởng đáng khích lệ, nâng quy mô từ 312 tỷ 691 triệu đồng năm 2014 lên mức đỉnh điểm 492 tỷ 875 triệu đồng năm 2015 và đạt 454 tỷ 788 triệu đồng năm 2016, liên tục vượt dự toán pháp lệnh từ 131% đến 189%.

Mặc dù quy mô thu ngân sách đạt kết quả khả quan, công tác quản lý tài chính công tại địa phương vẫn bộc lộ những rủi ro mang tính cơ cấu. Nguồn thu chưa thực sự bền vững khi còn chịu ảnh hưởng lớn từ tiền cấp quyền sử dụng đất; số thu từ khu vực hộ cá thể có dấu hiệu suy giảm từ 10 tỷ 589 triệu đồng năm 2014 xuống còn 9 tỷ 741 triệu đồng năm 2016 (chỉ đạt 93% dự toán); hiện tượng thất thu trong xây dựng cơ bản vãng lai và tình trạng nợ đọng thuế vẫn còn diễn biến phức tạp.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Bình trong giai đoạn 2014 - 2016, nhận diện rõ những yếu tố cản trở và khoảng trống chính sách. Trên cơ sở phân tích thực tiễn tại 19 xã, phường và các phòng ban chuyên môn, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện quy trình lập dự toán, củng cố bộ máy thu, siết chặt thanh tra và mở rộng nguồn thu nội địa. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần trực tiếp thúc đẩy giá trị sản xuất toàn thành phố đạt mức tăng trưởng bình quân 111,41%/năm và hỗ trợ hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý tài chính công cấp huyện thị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tài chính công hiện đại và các nguyên tắc quản trị ngân sách nhà nước được quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 (Luật số 83/2015/QH13 thay thế Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002). Khung phân tích vận dụng có hệ thống quan điểm của các chuyên gia kinh tế tài chính hàng đầu về phân cấp quản lý thu và chu trình động viên nguồn lực công.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung làm rõ 5 khái niệm bản chất:

  1. Ngân sách nhà nước: Quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của quốc gia, phản ánh toàn bộ các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính công.
  2. Quản lý thu ngân sách: Hệ thống các biện pháp hành chính, kinh tế và pháp lý nhằm khai thác triệt để, chính xác các nguồn lực tài chính xã hội theo luật định.
  3. Phân cấp quản lý nguồn thu: Cơ chế phân định thẩm quyền và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh, cấp thành phố và cấp xã phường.
  4. Sắc thuế và phí, lệ phí: Các công cụ động viên bắt buộc và nghĩa vụ tài chính gắn liền với dịch vụ công nhằm bù đắp chi tiêu nhà nước.
  5. Cân đối ngân sách: Mối quan hệ tương quan giữa nghĩa vụ thu và nhiệm vụ chi, đảm bảo sự phát triển kinh tế bền vững.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa chu trình quản lý thu theo 4 khâu mắt xích liên hoàn: Lập kế hoạch dự toán thu ngân sách; Tổ chức bộ máy quản lý thu; Thực hiện quy trình hành thu kết hợp tuyên truyền, hỗ trợ; Kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn phương pháp tiếp cận hệ thống, tiếp cận có sự tham gia của các bên liên quan và tiếp cận thể chế chính sách. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thức từ Niên giám thống kê thành phố Thái Bình, Báo cáo tổng kết công tác thuế của Chi cục Thuế thành phố Thái Bình và Báo cáo quyết toán của Phòng Tài chính - Kế hoạch giai đoạn 2014 - 2016.

Đối với nguồn dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích tại 5 xã, phường đại diện cho 3 nhóm kết quả thu ngân sách trên địa bàn thành phố:

  • Nhóm hoàn thành vượt chỉ tiêu: Xã Đông Hòa và xã Vũ Đông.
  • Nhóm hoàn thành đạt kế hoạch: Phường Trần Lãm.
  • Nhóm không đạt chỉ tiêu: Phường Tiền Phong và xã Vũ Lạc.

Tổng quy mô mẫu khảo sát thực địa gồm 77 đối tượng, bao gồm: 07 cán bộ lãnh đạo cấp thành phố (Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục trưởng Chi cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố và 04 Đội trưởng đội thuế); 10 cán bộ cấp xã, phường (Chủ tịch UBND và kế toán ngân sách của 5 địa bàn nghiên cứu điểm); 60 người nộp thuế là đại diện các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hộ kinh doanh cá thể.

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo là thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ tăng trưởng bình quân) và phương pháp so sánh thực tế với dự toán pháp lệnh. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm định lượng chính xác mức độ biến động của từng sắc thuế qua chuỗi thời gian 3 năm, bóc tách khách quan các nhân tố thúc đẩy hoặc kìm hãm nguồn thu, đảm bảo luận cứ khoa học cho các khuyến nghị chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2014 - 2016 cho thấy bức tranh thu ngân sách trên địa bàn thành phố Thái Bình có nhiều chuyển biến sâu sắc thông qua các chỉ số cụ thể:

Thứ nhất, tổng quy mô thu ngân sách luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch tỉnh giao. Năm 2014, thu ngân sách đạt 312 tỷ 691 triệu đồng (bằng 142% dự toán pháp lệnh, tăng 36% so với năm 2013). Năm 2015, quy mô đạt mức kỷ lục 492 tỷ 875 triệu đồng (bằng 189% dự toán, tăng 54% so với năm 2014). Năm 2016, tổng thu đạt 454 tỷ 788 triệu đồng (bằng 131% dự toán). Khi bóc tách khoản thu tiền sử dụng đất, số thu thuần từ thuế và phí vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng vững chắc: năm 2014 đạt 142 tỷ 536 triệu đồng, năm 2015 đạt 177 tỷ 036 triệu đồng (tăng 18%) và năm 2016 đạt 213 tỷ 155 triệu đồng (tăng 17% so với cùng kỳ).

Thứ hai, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh khẳng định vai trò nguồn thu trụ cột nhưng cơ cấu nội bộ có sự phân hóa mạnh. Thuế ngoài quốc doanh tăng từ 74 tỷ 916 triệu đồng năm 2014 lên 100 tỷ 058 triệu đồng năm 2015 và đạt 105 tỷ 133 triệu đồng năm 2016 (đạt 121% dự toán). Thuế vãng lai xây dựng cơ bản đóng góp tỷ trọng lớn, đạt 29 tỷ 032 triệu đồng năm 2015 và 27 tỷ 356 triệu đồng năm 2016 (chiếm 26% - 29% tổng thu ngoài quốc doanh). Đáng chú ý, thuế thu nhập cá nhân có bước nhảy vọt từ 11 tỷ 498 triệu đồng năm 2014 lên 21 tỷ 850 triệu đồng năm 2016, đạt 164% dự toán và tăng trưởng tới 59,28% so với năm 2015. Lệ phí trước bạ năm 2016 cũng đạt 66 tỷ 067 triệu đồng, vượt 154% dự toán được giao.

Thứ ba, công tác tuyên truyền và đào tạo nghiệp vụ được mở rộng nhanh chóng. Số buổi đối thoại với người nộp thuế tăng từ 2 buổi năm 2014 lên 4 buổi năm 2016 (tốc độ tăng bình quân 141,42%/năm). Số ấn phẩm phát hành tăng từ 1.800 lên 2.500 bản (tăng bình quân 117,85%/năm). Tỷ lệ cán bộ thành phố được đào tạo nghiệp vụ tăng bình quân 122,47%/năm, cán bộ xã phường tăng 108,23%/năm; số lượng người nộp thuế tham gia các lớp tập huấn chính sách mới tăng gấp đôi, từ 100 người năm 2014 lên 200 người năm 2016.

Thứ tư, công tác kiểm tra, hậu kiểm và xử lý nợ đọng tạo ra kết quả tích cực. Trong năm 2016, thông qua hoạt động thanh tra và kiểm tra chuyên đề, Chi cục Thuế đã tiến hành truy thu và xử phạt vi phạm hành chính 2 tỷ 805 triệu đồng, giảm lỗ 7 tỷ 182 triệu đồng và giảm số tiền khấu trừ thuế 395 triệu đồng.

Thảo luận kết quả

Sự bứt phá của nguồn thu ngân sách thành phố Thái Bình bắt nguồn từ sự phục hồi và chuyển dịch mạnh mẽ của cơ cấu kinh tế địa phương. Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng giữ vai trò động lực chính với giá trị sản xuất năm 2016 đạt 13.172,3 tỷ đồng (chiếm 68,7% tổng giá trị sản xuất), tạo điều kiện mở rộng cơ sở tính thuế và gia tăng nguồn thu từ xây dựng cơ bản. Ngành thương mại - dịch vụ đóng góp 5.758,5 tỷ đồng (chiếm 28,1%), tạo nền tảng cho việc tăng thu lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân.

Các kết quả nghiên cứu trên có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng biểu so sánh tương quan giữa số dự toán và số thực thu qua các năm, kết hợp với biểu đồ tròn mô tả tỷ trọng đóng góp của từng sắc thuế trong tổng thu ngân sách. Biểu đồ cột chồng cũng sẽ làm nổi bật sự dịch chuyển tỷ trọng giữa số thu từ đất và số thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

Khi so sánh với bài học thực tiễn tại thành phố Vĩnh Yên (nơi thu hồi trên 115,5 tỷ đồng nợ đọng nhờ mô hình Đoàn công tác liên ngành) và thành phố Hải Phòng (đạt số thu nội địa vượt mốc 10.000 tỷ đồng nhờ chiến lược vinh danh các doanh nghiệp lớn như Xi măng Chinfon nộp 259 tỷ đồng), công tác quản lý tại thành phố Thái Bình vẫn còn một số hạn chế. Điển hình là nguồn thu từ hộ cá thể sụt giảm liên tục (năm 2016 chỉ đạt 9 tỷ 741 triệu đồng), công tác phối hợp xử lý nợ đọng xây dựng vãng lai giữa Kho bạc và Chi cục Thuế đôi lúc còn chậm trễ, và trình độ tin học hóa của một số cán bộ cơ sở chưa theo kịp yêu cầu hiện đại hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và bài học kinh nghiệm, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tăng cường quản lý thu ngân sách trên địa bàn thành phố Thái Bình:

  1. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và dự toán thu ngân sách: UBND thành phố Thái Bình chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Chi cục Thuế xây dựng cơ sở dữ liệu dự báo kinh tế vĩ mô và nguồn thu cơ sở, nâng độ chính xác của dự toán pháp lệnh lên mức tối thiểu 95%, khắc phục triệt để tình trạng lập dự toán thấp hơn nhiều so với khả năng thực thu, hoàn thành quy trình chuẩn hóa dự toán theo chu kỳ quý III hàng năm giai đoạn 2018 - 2020.
  2. Tăng cường chống thất thu và xử lý nợ đọng đối với hộ kinh doanh và xây dựng cơ bản: Thành lập Ban chỉ đạo chống thất thu liên ngành gồm Chi cục Thuế, Công an thành phố, Đội Quản lý thị trường và UBND 19 xã, phường; tập trung rà soát 100% doanh nghiệp xây dựng vãng lai và các cơ sở kinh doanh thương mại; phấn đấu nâng tỷ lệ hoàn thành thu thuế hộ cá thể đạt trên 105% dự toán và kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 5% tổng thu ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2018 - 2022.
  3. Đẩy mạnh hiện đại hóa quy trình hành chính và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Chi cục Thuế thành phố Thái Bình triển khai đạt tỷ lệ 100% doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế điện tử; tổ chức tối thiểu 2 khóa bồi dưỡng chuyên sâu mỗi năm cho đội ngũ cán bộ thuế cấp xã, phường; ứng dụng công nghệ thông tin tự động hóa khâu đối soát với Kho bạc Nhà nước, nâng mức độ hài lòng của người nộp thuế lên trên 90% đến năm 2020.
  4. Nâng cao hiệu lực thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm minh các hành vi gian lận thuế: Đội kiểm tra thuế xây dựng kế hoạch thanh tra trọng điểm đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về hóa đơn và hoàn thuế, đảm bảo thanh tra tối thiểu 15% đến 20% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn mỗi năm, xử lý truy thu kịp thời và công khai thông tin các đơn vị chây ỳ nộp thuế trên các phương tiện truyền thông thành phố giai đoạn 2018 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hàm lượng khoa học của công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên ngành thuế, tài chính công cấp quận, huyện, thị xã: Cung cấp cẩm nang thực tiễn về quy trình tổ chức bộ máy thu, mô hình phối hợp liên ngành giữa Cơ quan Thuế - Tài chính - Kho bạc và các kỹ thuật quản lý sắc thuế đặc thù như thuế vãng lai xây dựng cơ bản, lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân.
  2. Lãnh đạo UBND cấp huyện và UBND xã, phường: Tài liệu tham khảo hữu ích để xây dựng phương án giao chỉ tiêu thu ngân sách địa phương sát với thực tế, áp dụng các kinh nghiệm quản lý từ các xã điểm thành công (như Đông Hòa, Vũ Đông) và khắc phục tồn tại ở các xã gặp khó khăn (như Tiền Phong, Vũ Lạc).
  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp luận nghiên cứu tài chính công địa phương, phương pháp điều tra chọn mẫu phân tầng 77 đối tượng khảo sát và hệ thống chỉ tiêu phân tích ngân sách khoa học, chuẩn mực.
  4. Cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể: Giúp các chủ thể nắm bắt đầy đủ khung pháp lý về Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ thuế, từ đó chủ động thực hiện kê khai chính xác và tiếp cận kịp thời các kênh đối thoại, hỗ trợ của cơ quan quản lý.

Câu hỏi thường gặp

  1. Quy mô thu ngân sách thành phố Thái Bình trong giai đoạn 2014 - 2016 biến động ra sao? Tổng thu ngân sách toàn thành phố tăng trưởng từ 312 tỷ 691 triệu đồng năm 2014 lên mức đỉnh điểm 492 tỷ 875 triệu đồng năm 2015 và đạt 454 tỷ 788 triệu đồng năm 2016. Nếu loại trừ số thu từ tiền sử dụng đất, số thu thuế và phí thuần tăng đều đặn từ 142 tỷ 536 triệu đồng năm 2014 lên 213 tỷ 155 triệu đồng năm 2016, vượt từ 5% đến 26% dự toán hàng năm.

  2. Sắc thuế nào ghi nhận tốc độ tăng trưởng ấn tượng nhất trong giai đoạn nghiên cứu? Thuế thu nhập cá nhân có sự bứt phá mạnh mẽ nhất khi tăng từ 11 tỷ 498 triệu đồng năm 2014 lên 13 tỷ 718 triệu đồng năm 2015 và đạt 21 tỷ 850 triệu đồng năm 2016. Con số này vượt 164% dự toán pháp lệnh và đạt mức tăng trưởng tới 59,28% so với năm 2015, phản ánh sự gia tăng thu nhập của người dân đô thị.

  3. Luận văn đã thiết kế phương pháp chọn mẫu khảo sát thực địa như thế nào? Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích tại 5 xã, phường đại diện cho 3 nhóm kết quả thu (vượt chỉ tiêu, đạt kế hoạch, không đạt). Tổng số 77 đối tượng được khảo sát trực tiếp gồm 07 cán bộ quản lý cấp thành phố, 10 lãnh đạo và kế toán cấp xã, cùng 60 người nộp thuế đại diện cho khối doanh nghiệp và hộ cá thể.

  4. Bài học kinh nghiệm nào từ các địa phương khác có thể áp dụng cho thành phố Thái Bình? Thành phố có thể vận dụng kinh nghiệm của thành phố Vĩnh Yên trong việc lập Ban chỉ đạo và Đoàn công tác liên ngành chống thất thu, giúp thu hồi trên 115,5 tỷ đồng nợ đọng thuế; đồng thời học tập thành phố Hải Phòng trong việc tôn vinh, biểu dương các doanh nghiệp tiêu biểu nộp ngân sách hàng trăm tỷ đồng để tạo phong trào thi đua tự giác.

  5. Đâu là điểm nghẽn lớn nhất trong công tác quản lý thu ngân sách tại địa phương? Điểm nghẽn lớn nhất là sự sụt giảm số thu từ khu vực hộ cá thể (năm 2016 chỉ đạt 9 tỷ 741 triệu đồng, đạt 93% dự toán), nguy cơ thất thu cao trong xây dựng cơ bản tư nhân và sự phối hợp đối soát dữ liệu giữa các cơ quan liên quan đôi lúc chưa thực sự đồng bộ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện, thị theo tinh thần Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  • Đánh giá sâu sắc bức tranh tài chính thành phố Thái Bình giai đoạn 2014 - 2016 với quy mô thu ngân sách vượt dự toán từ 131% đến 189%, trong đó thu thuế phí ngoài đất đạt 213 tỷ 155 triệu đồng năm 2016.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế về sụt giảm thu thuế hộ cá thể, nợ đọng xây dựng vãng lai và các khoảng trống trong quản lý thu ở cấp xã, phường thông qua khảo sát thực địa 77 mẫu.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình triển khai 2018 - 2025 nhằm hoàn thiện dự toán, đẩy mạnh chống thất thu liên ngành, ứng dụng 100% thuế điện tử và nâng cao năng lực cán bộ.
  • Kêu góp các cấp chính quyền, cơ quan quản lý thuế và cộng đồng người nộp thuế tăng cường đối thoại, liên kết trách nhiệm để xây dựng môi trường tài chính công minh bạch, tạo nguồn lực phát triển kinh tế xã hội bền vững cho thành phố Thái Bình.