CHƯƠNG 1. 78 Chương 2: THỰC TRẠNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HỆ THỐNG NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình.
Hệ thống ngân sách địa phương tỉnh Thái Bình. THỰC TRẠNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH. Thực trạng phân cấp về nhiệm vụ và quyền hạn ban hành các chính sách, chế độ về ngân sách địa phương ở tỉnh Thái Bình. Thực trạng phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách địa phương tỉnh Thái Bình.
Thực trạng phân cấp thực hiện chu trình quản lý ngân sách địa phương tỉnh Thái Bình. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH. Những kết quả đạt được trong phân cấp quản lý ngân sách địa phương tỉnh Thái Bình. Một số hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong phân cấp quản lý ngân sách địa phương tỉnh Thái Bình.
Một số hạn chế trong phân cấp quản lý ngân sách địa phương ở tỉnh Thái Bình. Nguyên nhân của những hạn chế trong phân cấp quản lý ngân sách địa phương ở tỉnh Thái Bình. 134 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2. 142 Chương 3: HOÀN THIỆN PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH.
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC HOÀN THIỆN PHÂN CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Bình. Những yêu cầu đối với hoàn thiện phân cấp quản lý ngân sách địa phương tỉnh Thái Bình. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÂN CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH.
Quan điểm hoàn thiện phân cấp quản lý ngân sách địa phương tỉnh Thái Bình. Định hướng hoàn thiện phân cấp quản lý ngân sách địa phương tỉnh Thái Bình. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH. Rà soát và kịp thời phát hiện những bất hợp lý trong các quy định về phân cấp quản lý ngân sách địa phương.
Nâng cao chất lượng ban hành các chế độ chính sách về phân cấp quản lý ngân sách địa phương và vận dụng ở Thái Bình. Nâng cao chất lượng công tác lập dự toán ngân sách. Điều chỉnh phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm phân chia ngân sách các cấp chính quyền địa phương. Đẩy mạnh việc chuyển đổi phương thức quản lý ngân sách địa phương từ quản lý theo nhiệm vụ sang quản lý theo kết quả.
Nâng cao trình độ và năng lực cho đội ngũ cán bộ có liên quan tới quản lý ngân sách địa phương. Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý ngân sách địa phương và cơ sở hạ tầng phục vụ quản lý ngân sách địa phương.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRUNG ƯƠNG. Một số đề xuất với Quốc hội. Đề xuất với Chính phủ.
Đề xuất với Bộ Tài chính. 184 iv TIỂU KẾT CHƯƠNG 3. 187 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 198 PHỤ LỤC 1: MẪU PHIẾU KHẢO SÁT.
198 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng Phát triển châu Á (Asian Development Bank) ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á (Association of South East Asian Nations) BCH Ban Chấp hành BNV Bộ Nội vụ BTC Bộ Tài chính CNTT Công nghệ thông tin CP Chính phủ CQĐP Chính quyền địa phương DN Doanh nghiệp ĐP Địa phương ER Tỷ lệ chi tiêu (Expenditure ratio) GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) GRDP Tổng sản phẩm xã hội trên địa bàn (Gross Regional Domestic Product) HĐND Hội đồng nhân dân IMF Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund) KH&CN Khoa học và công nghệ KT-XH Kinh tế – xã hội NCS Nghiên cứu sinh NQ Nghị quyết NS Ngân sách NSĐP Ngân sách địa phương NSNN Ngân sách nhà nước NSTW Ngân sách trung ương NXB Nhà xuất bản OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development) vi PPP (Quan hệ) Đối tác Công- Tư (Public- Private Partnerships) QĐ Quyết định QH Quốc hội QLNS Quản lý ngân sách TP Thành phố TT Thông tư TTLT Thông tư liên tịch TW Trung ương UBND Ủy ban nhân dân VBHN Văn bản hợp nhất VP Văn phòng WB Ngân hàng Thế giới (World Bank) vii DANH MỤC CÁC BẢNG TT Tên bảng Trang 1 Bảng 1. Các chỉ tiêu đánh giá phân cấp quản lý NSĐP 56 2 Bảng 1.2: Ngân sách của tỉnh Ninh Bình giai đoạn từ 2011-2020 62 3 Bảng 1.3: Thu chi ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2014-2019 68 4 Bảng 2.1: Dân số và lao động của Thái Bình giai đoạn 2017-2022 79 5 Bảng 2.2: Số đơn vị hành chính các cấp ở Thái Bình 80 6 Bảng 2.3: Số cơ sở kinh doanh (cơ sở) và hộ kinh doanh phi nông 83 nghiệp (1000 hộ) của Thái Bình giai đoạn 2017-2022 7 Bảng 2.4: Sự phân cấp trong xây dựng, ban hành quy định pháp lý 96 về quản lý NSĐP ở Thái Bình 8 Bảng 2.5: Đánh giá của các cán bộ có liên quan về các quy định 99 và thực hiện các quy định phân cấp quản lý NSĐP ở Thái Bình 9 Bảng 2.6: Thu ngân sách của tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017-2022 101 10 Bảng 2.7: Tỷ trọng một số khoản thu so với tổng thu ngân sách 104 nhà nước ở Thái Bình giai đoạn 2017-2022 11 Bảng 2.8: Thu và chi NSĐP các cấp ở Thái Bình năm 2021 108 12 Bảng 2.9: Thu - chi NS huyện Quỳnh Phụ và xã Châu Sơn năm 109 2020, 2021 13 Bảng 2.10: Chi ngân sách địa phương của Thái Bình giai đoạn 111 2017-2022 14 Bảng 2.11: Tỷ trọng của một số khoản chi từ ngân sách địa 112 phương so với tổng các khoản chi từ ngân sách địa phương của Thái Bình giai đoạn 2017–2022 15 Bảng 2. 12: So sánh tỷ lệ chi ngân sách của các cấp tỉnh, 114 huyện/thành phố trực thuộc tỉnh và xã/phường của Thái Bình giai đoạn 2017-2022 16 Bảng 2.13: Dự toán và quyết toán ngân sách Thái Bình, huyện 117 Quỳnh Phụ và xã Châu Sơn 17 Bảng 2.14: Kết quả đánh giá về tác động của việc phân cấp 121 quản lý NSĐP tỉnh Thái bình 18 Bảng 2.15: Đánh giá của cán bộ Thái Bình về những nhược điểm, 134 hạn chế trong phân cấp quản lý NSĐP ở Tỉnh 19 Bảng 2.16: Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước liên 139 quan tới quản lý NSĐP ở Thái Bình 20 Bảng 3. Một số chỉ tiêu chủ yếu theo các kịch bản phát triển của 144 Thái Bình giai đoạn 2021-2030 viii DANH MỤC CÁC HÌNH TT Tên hình Trang 1 Hình 1.1: Ngân sách địa phương trong hệ thống ngân sách nhà 24 nước 2 Hình 1.2: Tỷ trọng thu và chi ngân sách địa phương trong tổng thu 32 và chi ngân sách nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 2017-2022 3 Hình 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thái Bình giai đoạn 82 2017-2022 4 Hình 2.2: Biến đổi cơ cấu ngành của Thái Bình trong giai đoạn 82 2017-2022 5 Hình 2.3: Cấu trúc hệ thống ngân sách địa phương tỉnh Thái Bình 85 6 Hình 2.4: So sánh thu- chi NSĐP ở Thái Bình giai đoạn 2017- 90 2022 7 Hình 2.5: Chỉ số tăng thu ngân sách nhà nước ở Thái Bình giai 103 đoạn 2017-2022 8 Hình 2.6: Tỷ lệ thu ngân sách địa phương so với thu ngân sách 104 nhà nước ở Thái Bình giai đoạn 2017-2022 9 Hình 2.7: Tỷ trọng các khoản thu được để lại toàn bộ cho NSĐP 105 so với tổng thu NSNN ở Thái Bình giai đoạn 2017-2022 10 Hình 2.8: Ngân sách trung ương cấp bổ sung để cân đối NSĐP 106 trong tổng NSĐP của Thái Bình giai đoạn 2017-2022 11 Hình 2.9: Tỷ lệ chi để cân đối NSĐP và chi theo mục tiêu so với 107 tổng chi bổ sung từ NSTW cho tổng thu NSĐP Thái Bình giai đoạn 2017-2022 12 Hình 2.10: Tỷ trọng của chi bổ sung ngân sách cấp dưới trong 113 tổng chi NSĐP của Thái Bình giai đoạn 2017- 2022 13 Hình 2.11: So sánh tổng chi NSĐP của Tỉnh, của huyện/thành phố 115 trực thuộc Tỉnh và của các xã/phường/thị trấn ở Thái Bình 14 Hình 2.12: Đánh giá của cán bộ Thái Bình về mức độ phân cấp 119 quản lý NSĐP giữa các cấp 15 Hình 2.13: Đánh giá của các cán bộ được khảo sát về tác dụng của 122 việc quản lý NSĐP ở Thái Bình theo phân cấp quản lý hiện nay 16 Hình 2.14: Tỷ trọng của các khoản chi cho đầu tư phát triển trong 133 tổng chi ngân sách địa phương của tỉnh Thái Bình ix MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Phân cấp quản lý NSNN là cách gắn các hoạt động của NSNN với các hoạt động KT-XH nhằm tập trung đầy đủ và kịp thờicác nguồn tài chính quốc gia và phân phối, sử dụng chúng công bằng, hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, phục vụ các mục tiêu phát triển KT-XH của đất nước. Phân cấp quản lý NSNN đúng đắn và hợp lý vừa đảm bảo tài chính cho việc duy trì và phát triển hoạt động của các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương, vừa tạo điều kiện phát huy các lợi thế của từng vùng, từng địa phương. Nó cho phép quản lý và lập kế hoạch NSNN tốt hơn, qua đó điều chỉnh mối quan hệ giữa các cấp chính quyền, các cấp NS một cách hợp lý, nhằm phát huy vai trò là công cụ điều chỉnh vĩ mô của NSNN. Phân cấp quản lý NSNN còn có thể hoàn thiện phân cấp quản lý KT-XH nói chung, thúc đẩy quá trình dân chủ hóa đời sống KT-XH, đảm bảo cho các cơ quan nhà nước đáp ứng tốt hơn nhu cầu của dân cư tại mỗi địa phương.
Bởi vậy, phân cấp NSNN là vấn đề được quan tâm trong cải cách khu vực công ở nhiều nước trên thế giới. Ở Việt Nam, phân cấp NS là nội dung quan trọng trong phân cấp quản lý của Nhà nước và đã được triển khai thực hiện từ nhiều năm nay. Quốc hội đã thông qua Luật NSNN năm 2015 (Luật số 83/2015/QH13) và có hiệu lực thi hành từ năm NS 2017, thay thế cho Luật NSNN năm 2002. Theo đó, các nội dung về phân cấp quản lý NSĐP đã được sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn phân cấp quản lý KT-XH và đồng bộ với Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức CQĐP.