Tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai tại xã Đồng Tâm, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương – một địa bàn nông thôn đang trong tiến trình đô thị hóa mạnh mẽ với quy mô dân số 5.452 nhân khẩu, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân 1,6%/năm. Cơ cấu kinh tế địa phương ghi nhận bước chuyển dịch tích cực khi khu vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ chiếm tới 49,37%, trong khi nông nghiệp chỉ còn chiếm 1,13%. Mức thu nhập bình quân đầu người đạt 20 triệu đồng/người/năm và tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống mức 0,85%. Sự phát triển kinh tế này đặt ra yêu cầu cấp bách đối với công tác quản lý tài chính công ở cấp cơ sở, nơi đóng vai trò là cấp dự toán cuối cùng trực tiếp tạo lập và phân phối nguồn lực phục vụ an sinh xã hội.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng quản lý ngân sách xã còn nhiều bất cập, tình trạng vi phạm các quy định kế toán công dẫn đến việc phản ánh số liệu thiếu minh bạch, hạch toán chậm trễ và chưa bám sát chỉ đạo của Hội đồng nhân dân cùng cơ quan tài chính cấp trên. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thu ngân sách xã, khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng hạch toán thu tại xã Đồng Tâm trong giai đoạn 3 năm từ 2013 đến 2015, từ đó chỉ ra những tồn tại, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thu ngân sách nhà nước tại địa phương.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học nhằm nâng cao năng lực lập dự toán, kiểm soát nguồn thu đạt quy mô hơn 10,5 tỷ đồng mỗi năm, kéo giảm khoảng cách chênh lệch giữa dự toán và thực hiện từ mức trên 199% xuống dưới 10%, đồng thời gia tăng quyền tự chủ tài chính cho chính quyền cấp cơ sở theo định hướng cải cách hành chính công quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng Lý thuyết phân cấp tài khóa (Fiscal Decentralization Theory) nhằm luận giải cơ chế phân chia nguồn thu giữa các cấp chính quyền và Lý thuyết quản trị tài chính công hiện đại kết hợp khung kiểm soát nội bộ COSO. Các lý thuyết này khẳng định vai trò của kế toán ngân sách xã vừa là công cụ ghi chép các giao dịch phân phối của Nhà nước, vừa đóng vai trò quản lý điều hành của một đơn vị dự toán cơ sở.

Khung phân tích tập trung vào 5 khái niệm và nội dung then chốt:

  1. Ngân sách xã: Hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền cấp xã nhằm thực thi các chức năng quản lý nhà nước cơ sở.
  2. Kế toán thu ngân sách xã: Quá trình thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát và phản ánh toàn bộ các luồng thu phát sinh qua Kho bạc Nhà nước hoặc chưa qua Kho bạc theo Mục lục Ngân sách Nhà nước.
  3. Các khoản thu xã hưởng 100%: Nguồn thu mang tính chủ động trực tiếp phát sinh trên địa bàn gồm phí, lệ phí, thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản và đóng góp tự nguyện.
  4. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm: Các sắc thuế như thuế môn bài, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, lệ phí trước bạ và tiền sử dụng đất do cấp trên điều tiết theo tỷ lệ phân chia.
  5. Nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: Cơ chế trợ cấp cân đối nhằm bù đắp chênh lệch dự toán thu chi và trợ cấp có mục tiêu để thực hiện các đề án kinh tế - xã hội cụ thể.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp Chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã ban hành theo quy định của Bộ Tài chính, ứng dụng hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) cùng hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái làm mô hình đối chiếu thực nghiệm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp trích xuất từ 100% hồ sơ quyết toán thu ngân sách, bảng cân đối tài khoản (mẫu B01-X), báo cáo tổng hợp thu theo nội dung kinh tế (mẫu B02a-X, B03c-X), hệ thống sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ chi tiết (S04-X, S06a-X, S15-X) trong giai đoạn 3 năm liên tục từ 2013 đến 2015. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp quan sát trực tiếp thao tác lập chứng từ và phỏng vấn sâu.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 5 cán bộ chủ chốt trực tiếp tham gia quy trình điều hành và xử lý tài chính tại địa phương: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế, Trưởng Ban Tài chính - Kế toán xã, Thủ quỹ xã và cán bộ phụ trách quản lý ngân sách xã thuộc Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Ninh Giang. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) nhằm tiếp cận đúng các đối tượng am hiểu sâu sắc quy trình nghiệp vụ và chứng từ thực tế.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tài liệu kết hợp so sánh số liệu thực tế với dự toán, đối chiếu dọc - ngang qua các chu kỳ ngân sách 12 tháng là nhằm phát hiện các sai lệch có tính quy luật giữa lý thuyết quy định và thực hành thực tế. Trục thời gian nghiên cứu bao quát dữ liệu kinh tế 36 tháng (2013-2015) và mở rộng dự báo ứng dụng cho chu kỳ 5 năm tiếp theo.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thu ngân sách xã tăng trưởng liên tục nhưng số thực tế thực hiện luôn vượt xa dự toán được giao với biên độ rất lớn. Năm 2013, tổng thu thực tế đạt 9.230,153 triệu đồng, bằng 153,1% so với dự toán; năm 2014 đạt 8.686,347 triệu đồng, bằng 152% so với dự toán; đến năm 2015, tổng thu tăng vọt lên 10.557,155 triệu đồng, đạt 299,392% so với dự toán ban đầu (dự toán chỉ là 3.526,234 triệu đồng). Việc số thực hiện vượt gấp 3 lần dự toán thể hiện công tác lập dự toán chưa bám sát năng lực tạo nguồn thu thực tế của địa bàn.

Thứ hai, cơ cấu thu phản ánh sự phụ thuộc rất lớn vào ngân sách cấp trên. Khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên luôn chiếm tỷ trọng chi phối, dao động từ gần 40% đến gần 70% tổng nguồn thu xã. Riêng năm 2015, thu bổ sung đạt 7.134,745 triệu đồng, chiếm 67,58% tổng thu. Trong đó, thu bổ sung có mục tiêu tăng đột biến lên mức 4.449,545 triệu đồng (so với dự toán 24 triệu đồng, đạt tỷ lệ 18.161,4%) để phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, trong khi thu bổ sung cân đối duy trì ổn định ở mức 2.685,2 triệu đồng.

Thứ ba, nhóm nguồn thu xã hưởng 100% bộc lộ nhiều biến động bất thường và sai lệch dự toán nghiêm trọng. Dự toán thu nhóm 100% năm 2015 chỉ lập 157,134 triệu đồng nhưng thực tế thu đạt 2.240,41 triệu đồng (bằng 1.424,91% dự toán). Thu từ hoa lợi công sản quỹ đất công ích giảm 57,35% (từ dự toán 115 triệu đồng xuống thực tế 49 triệu đồng) do Nhà nước thu hồi đất phục vụ phát triển hạ tầng, dẫn đến phát sinh khoản thu bồi thường hỗ trợ 6 triệu đồng ngoài dự toán. Đối với các khoản thu phân chia theo tỷ lệ, khoản thu tiền sử dụng đất giảm mạnh từ 2.803,719 triệu đồng năm 2014 xuống còn 953,4 triệu đồng năm 2015 do tác động của việc ban hành Luật Đất đai mới với nhiều quy định mở rộng diện miễn, giảm nghĩa vụ tài chính.

Thứ tư, công tác tổ chức hạch toán và luân chuyển chứng từ còn nhiều vi phạm nguyên tắc kế toán. Xã chỉ bố trí 1 cán bộ kế toán phụ trách toàn bộ công việc, dẫn đến việc ghi sổ Nhật ký - Sổ Cái bị chậm trễ. Việc theo dõi các khoản thuế phân chia (xã hưởng 70%) phụ thuộc hoàn toàn vào bảng kê TABMIS gửi về vào cuối tháng từ Kho bạc Nhà nước Ninh Giang, dẫn đến việc không hạch toán kịp thời dòng tiền phát sinh. Các khoản đóng góp bằng hiện vật, ngày công lao động của người dân chưa được quy đổi chính xác theo giá thị trường, không lập đầy đủ bảng kê ghi thu - ghi chi định kỳ tháng hoặc quý theo quy định.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ năng lực lập kế hoạch của cán bộ tài chính - kế toán xã còn yếu, việc lập dự toán thu mang nặng tính hình thức, chủ yếu dựa trên số liệu phân bổ cũ mà không tiến hành điều tra, khảo sát thực tế địa bàn. Mặt khác, sự quản lý lỏng lẻo từ cơ quan tài chính cấp huyện trong khâu thẩm định dự toán đã gián tiếp duy trì tâm lý trông chờ, ỷ lại vào trợ cấp từ ngân sách cấp trên. Về mặt kỹ thuật, khoảng cách địa lý giữa xã Đồng Tâm và Kho bạc Nhà nước huyện Ninh Giang khiến kế toán có xu hướng giữ lại tiền mặt tại quỹ, gom chứng từ thành nhiều đợt để nộp một lần thay vì xử lý ngay trong ngày làm việc.

Để nâng cao khả năng quản trị, toàn bộ dữ liệu cơ cấu nguồn thu ngân sách xã nên được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn (Pie chart) thể hiện tỷ trọng 3 nhóm thu chính và biểu đồ cột ghép (Clustered Column Chart) so sánh giữa số dự toán và số thực hiện của từng sắc thuế qua 3 năm. Sự minh họa bằng biểu đồ này giúp các nhà quản trị nhận diện rõ nét mức độ chênh lệch của các khoản thu 100% và sự phình to của nguồn bổ sung có mục tiêu. Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại khu vực nông thôn Đồng bằng sông Hồng, thực trạng tại Đồng Tâm là điển hình cho sự mất cân đối tài khóa cấp cơ sở trong giai đoạn đầu thực hiện tiêu chí xây dựng nông thôn mới.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đổi mới quy trình và phương pháp lập dự toán thu ngân sách: Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo Ban Tài chính - Kế toán chuyển đổi từ phương pháp lập dự toán theo số liệu lịch sử sang phương pháp dự toán dựa trên kết quả đầu ra và khảo sát thực địa; thiết lập mục tiêu kiểm soát sai lệch giữa dự toán và quyết toán thực tế không vượt quá 10%; thời gian hoàn thiện dự thảo dự toán thực hiện định kỳ trước ngày 15 tháng 10 hàng năm trình Hội đồng nhân dân xã thông qua.

  2. Chuẩn hóa quy trình ghi nhận chứng từ và kiểm soát các tài khoản nghiệp vụ: Thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc hạch toán trên Tài khoản 714 (Thu đã qua Kho bạc) và Tài khoản 719 (Thu chưa qua Kho bạc); xóa bỏ triệt để tình trạng giữ tiền mặt thu phí, lệ phí tại quỹ quá 48 giờ làm việc; yêu cầu lập bảng kê ghi thu - ghi chi và thực hiện đối chiếu dứt điểm với Kho bạc Nhà nước Ninh Giang theo chu kỳ định kỳ hàng tháng thay vì dồn vào cuối năm tài chính.

  3. Ứng dụng công nghệ thông tin và kết nối dữ liệu phần mềm kế toán: Ủy ban nhân dân xã đầu tư trang bị hạ tầng phần mềm kế toán công chuẩn hóa, thiết lập cổng kết nối dữ liệu trực tuyến với hệ thống TABMIS của Kho bạc Nhà nước; mục tiêu giảm 80% thời gian chờ đợi giấy báo có thủ công, cho phép kế toán trích xuất và hạch toán tự động các khoản thuế phân chia 70% ngay khi người nộp thuế hoàn tất giao dịch tại Kho bạc.

  4. Kiện toàn bộ máy nhân sự và nâng cao năng lực chuyên môn: Ủy ban nhân dân xã phối hợp với Phòng Nội vụ và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Ninh Giang tuyển dụng, bố trí bổ sung thêm 1 cán bộ chuyên trách tài chính - kế toán (nâng tổng số lên 2 nhân sự); xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ bắt buộc 100% cán bộ kế toán tham gia các khóa đào tạo chuẩn mực kế toán công và Luật Ngân sách Nhà nước với tần suất 6 tháng một lần. Đồng thời, xây dựng phương án khai thác triệt để các nguồn thu tại chỗ như đất công ích, phí chợ, phấn đấu nâng tỷ trọng thu tự chủ 100% lên trên 35% tổng thu ngân sách xã trong lộ trình 3 năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ tài chính - kế toán và thủ quỹ tại các xã, phường, thị trấn: Nghiên cứu cung cấp sổ tay hướng dẫn thực hành hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kế toán thu, phương pháp định khoản các tài khoản 714, 719, cách thức quản lý và quy đổi chứng từ ngày công, hiện vật đóng góp của nhân dân, giúp chuẩn hóa 100% chứng từ ban đầu theo đúng quy định pháp luật.

  2. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã: Cung cấp khung phương pháp luận và số liệu thực chứng để các nhà quản lý cơ sở giám sát quy trình lập dự toán, thẩm tra báo cáo quyết toán tài chính, kiểm soát rủi ro thất thoát ngân sách trong suốt chu kỳ quản lý ngân sách 12 tháng.

  3. Học viên cao học, sinh viên và nghiên cứu viên chuyên ngành Kế toán công, Tài chính công: Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu tình huống (case study) tại đơn vị dự toán cấp xã, cung cấp chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2013-2015 phục vụ các nghiên cứu mở rộng về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.

  4. Cơ quan quản lý tài chính cấp huyện (Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước): Sử dụng các phát hiện của đề tài làm căn cứ điều chỉnh quy trình giao dự toán, tối ưu hóa cơ chế trao đổi dữ liệu TABMIS và thiết lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra chuyên đề định kỳ đối với 100% các đơn vị ngân sách cấp xã trực thuộc.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao số thực thu ngân sách tại xã Đồng Tâm năm 2015 lại vượt tới 299,392% so với dự toán ban đầu?

Sự chênh lệch lớn này chủ yếu do công tác lập dự toán mang tính hình thức, ước tính tổng thu chỉ 3.526,234 triệu đồng trong khi thực tế đạt 10.557,155 triệu đồng. Nguyên nhân cốt lõi là sự xuất hiện đột biến của nguồn thu bổ sung có mục tiêu phục vụ đề án nông thôn mới đạt 4.449,545 triệu đồng (vượt dự toán 18.161,4%) cùng các khoản thu 100% tại chỗ thực hiện vượt 1.424,91% so với kế hoạch.

Mức độ phụ thuộc của ngân sách xã Đồng Tâm vào ngân sách cấp trên thể hiện qua những số liệu nào?

Ngân sách xã phụ thuộc rất lớn vào cấp trên khi nguồn thu bổ sung luôn chiếm tỷ trọng từ gần 40% đến 67,58% tổng thu ngân sách địa phương. Trong năm 2015, tổng số thu bổ sung lên tới 7.134,745 triệu đồng trên tổng thu 10.557,155 triệu đồng, bao gồm 2.685,2 triệu đồng thu bổ sung cân đối để duy trì bộ máy và 4.449,545 triệu đồng thu bổ sung có mục tiêu cho các công trình hạ tầng.

Kế toán thu ngân sách xã sử dụng những tài khoản và hình thức ghi sổ chủ yếu nào?

Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái kết hợp sổ kế toán chi tiết (S04-X, S06a-X). Hai tài khoản kế toán trung tâm là Tài khoản 714 (Thu ngân sách đã qua Kho bạc) và Tài khoản 719 (Thu ngân sách chưa qua Kho bạc). Các khoản thu tiền mặt tại quỹ được ghi nhận bên Có TK 719 và chỉ được kết chuyển sang bên Có TK 714 sau khi hoàn tất thủ tục nộp vào Kho bạc Nhà nước.

Việc chậm nhận dữ liệu TABMIS từ Kho bạc Nhà nước gây ra những rủi ro kế toán gì?

Do các khoản thu phân chia như thuế môn bài, thuế sử dụng đất (xã hưởng 70%) thu qua Kho bạc, kế toán xã chỉ nhận bảng kê TABMIS vào cuối tháng. Việc này khiến kế toán bị động, chậm hạch toán dòng tiền từ 15 đến 30 ngày, làm sai lệch báo cáo tài chính tháng và suy giảm tính kịp thời trong công tác tham mưu quản lý cho lãnh đạo xã.

Luận văn đưa ra giải pháp gì để kiểm soát các khoản thu bằng hiện vật và ngày công lao động?

Nghiên cứu kiến nghị bắt buộc chấm công chi tiết theo từng người lao động và quy đổi giá trị hiện vật theo đúng giá thị trường tại thời điểm tiếp nhận. Kế toán phải lập đầy đủ bảng kê chứng từ, phản ánh đồng thời vào thu và chi chưa qua Kho bạc, sau đó làm thủ tục ghi thu - ghi chi qua Kho bạc Nhà nước trong thời hạn tối đa 30 ngày để đảm bảo 100% số liệu được công khai.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng công tác kế toán thu ngân sách tại xã Đồng Tâm với quy mô tổng thu tăng từ 9.230,153 triệu đồng (2013) lên 10.557,155 triệu đồng (2015).
  • Nghiên cứu chỉ ra những hạn chế cố hữu trong khâu lập dự toán khi số thực hiện vượt tới 299,392% kế hoạch và ngân sách địa phương phụ thuộc 67,58% vào nguồn trợ cấp của cấp trên.
  • Hệ thống hóa các khiếm khuyết trong luân chuyển chứng từ, quản lý quỹ tiền mặt và quy trình hạch toán trên các tài khoản kế toán nghiệp vụ 714, 719.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm kéo giảm biên độ sai lệch dự toán xuống dưới 10%, số hóa quy trình kết nối TABMIS và nâng tỷ trọng tự chủ tài chính lên trên 35%.
  • Xác lập lộ trình thực hiện đồng bộ trong giai đoạn 2016-2020, tạo cơ sở khoa học để chính quyền xã Đồng Tâm và các địa phương có điều kiện tương đồng hoàn thiện công tác quản lý tài chính công bền vững.