CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Bối cảnh chính sách Công tác quản lý NSĐP đã có những đóng góp quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai trong thời gian qua, góp phần đảm bảo công tác quốc phòng, an ninh, trật tự cũng như đảm bảo công bằng xã hội trên địa bàn. NSĐP đóng vai trò là nguồn lực không thể thiếu để địa phương hoàn thành các kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm cũng như duy trì các hoạt động, chương trình, đề án thường xuyên của bộ máy chính quyền địa phương các cấp. Ngân sách đã được quản lý và chi tiêu một cách có hệ thống hơn qua các văn bản quy phạm pháp luật được Hội đồng Nhân dân (HĐND) tỉnh ban hành, đáp ứng cơ bản yêu cầu ổn định và tăng trưởng kinh tế địa phương. Bên cạnh các kết quả đạt được, NSĐP tỉnh Đồng Nai trong thời gian qua vẫn còn tồn tại một số mặt hạn chế.
Giai đoạn 2011-2015, quy mô nguồn thu/GRDP giảm từ 12% năm 2011 xuống còn 9% năm 2015, NSĐP còn phụ thuộc nhiều vào các nguồn thu thiếu tính bền vững.1 Thu NSĐP giai đoạn 2011-2015 Quy mô so nguồn thu với GDP 100% 14% 90% 12% 80% 70% 10% 60% 8% 50% 40% 6% 30% 4% 20% 2% 10% 0% 0% 2011 2012 2013 2014 2015 thu bền vững thu đặc biệt thu bổ sung mục tiêu từ nstw thu từ năm trước vay huy động đầu tư % thu bền vững/GDP % tổng thu/GDP Nguồn: Quyết toán NSĐP giai đoạn 2011-2015 2 Trong khi đó, nhu cầu chi tiêu không ngừng gia tăng, tốc độ tăng chi bình quân luôn nhanh hơn tăng thu. Đáng lưu ý là cả hai tốc độ này vẫn còn rất chậm so với tốc độ tăng của nợ chính quyền địa phương2. Tình trạng thu, chi vượt dự toán duy trì ở mức độ cao do chuyển nguồn hằng năm làm mờ đi độ tin cậy của các báo cáo cân đối ngân sách… Bước sang năm 2017, năm đầu tiên của chu kỳ ổn định ngân sách tiếp theo, Đồng Nai tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức đáng kể. Dự kiến nguồn thu từ các khoản thuế ổn định, bền vững như thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) tiếp tục giảm theo các lộ trình cải cách hệ thống thuế nội địa3.
Thêm vào đó là việc giảm mạnh tỷ lệ địa phương được hưởng theo phân cấp từ các nguồn thu này từ 51% năm 2015 xuống còn 47% trong suốt thời kỳ 2017-20204. Trong khi đó, dự kiến nhu cầu chi tiêu của chu kỳ ngân sách mới sẽ tăng nhanh do điều chỉnh tăng định mức chi thường xuyên5 và vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) của các dự án trọng điểm mới trong kế hoạch đầu tư công trung hạn theo Luật NSNN 2015 và Luật Đầu tư công 20146. Ngoài ra, nợ đến hạn của chính quyền địa phương từ chu kỳ ổn định ngân sách trước chuyển sang cũng là một vấn đề quan ngại cho nhiệm vụ cân đối ngân sách sắp tới. Trước tình hình đó, công tác cơ cấu lại các nội dung thu chi theo hướng đảm bảo cân đối, bền vững, minh bạch và kỷ luật tài khóa là một nhiệm vụ vô cùng cấp thiết đối với địa phương.
Do chiếm tỷ trọng bình quân khá lớn giai đoạn 2011-2015, thu và chi chuyển nguồn là một trong những nội dung cần được quan tâm nhất bởi những đặc thù riêng biệt của nó so với các nội dung đã được bố trí rõ ràng trong các dự toán thường niên. 2 Tốc độ tăng thu bình quân giai đoạn này là 12,29%, tăng chi bình quân là 12,37%, tăng nợ chính quyền địa phương là 45,35%. 3 Lộ trình giảm thuế suất thuế TNDN phổ thông xuống còn 18%, tiếp tục áp dụng các mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi theo địa bàn và lĩnh vực, ngành nghề; mở rộng các đối tượng không chịu thuế GTGT, giảm thuế suất thuế GTGT một số mặt hàng; giảm thuế suất thuế TTĐB một số mặt hàng… 4 Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của HĐND tỉnh Đồng Nai về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2017-2020. 5 Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của HĐND tỉnh Đồng Nai Quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2017, giai đoạn 2017-2020 6 Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của HĐND tỉnh Đồng Nai về giao chỉ tiêu đầu tư công năm 2017 3 Hình 1.2 Cơ cấu Thu, chi NSĐP bình quân 2011-2015 53% 27% 2% 49% 3% 28% 0% 17% 13% 3% 5% Chi đầu tư phát triển Thu bền vững Thu đặc biệt Chi trả nợ Bổ sung từ NSTW Chuyển nguồn Chi thường xuyên Kết dư Vay Chi chuyển nguồn Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính Nguồn: Tổng hợp quyết toán NSĐP giai đoạn 2011-2015 1.2 Mục tiêu nghiên cứu Thứ nhất, chứng minh chuyển nguồn ngân sách chỉ mang tính thủ tục, thiên về kỹ thuật, kế toán hơn là giúp phát huy hiệu quả chính sách theo kỳ vọng.
Không những vậy, tác giả cũng sẽ chứng minh rằng, chính sách chuyển nguồn hiện tại đang áp dụng có khả năng làm suy giảm khả năng cân đối, tính bền vững, độ minh bạch và tính kỷ luật của NSĐP. Thứ hai, dựa trên kết quả nghiên cứu này, đối với chính sách chuyển nguồn hằng năm, tác giả sẽ đề xuất những giải pháp khả dĩ để hoàn thiện hơn chính sách chuyển nguồn hiện tại đang áp dụng ở Đồng Nai nói riêng và cả nước nói chung.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là chính sách chuyển nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Bao gồm: chuyển nguồn dự toán chi đầu tư XDCB, chi hoạt động thường xuyên, chi cải cách tiền lương (từ nguồn vượt thu) và chi trích quỹ nhà, đất (từ nguồn thu tiền sử dụng đất) chưa thực hiện qua các năm. Phạm vi nghiên cứu là các khoản thu chi trong cân đối theo phân cấp NSĐP tỉnh Đồng Nai.
Các khoản thu, chi quản lý qua ngân sách (thu chi ngoài cân đối) không thuộc phạm vi của nghiên cứu. Từ năm 2017, thu và chi xổ số kiến thiết (XSKT) - nội dung chủ yếu ngoài cân đối được đưa vào cân đối NSĐP nên các nghiên cứu và kiến nghị liên quan nguồn này sẽ được thể hiện trong nguồn vốn XDCB tập trung trong cân đối. 4 Tác giả sử dụng số liệu chu kỳ ổn định ngân sách gần nhất (giai đoạn 2011-2015) làm cơ sở dữ liệu cho những phân tích của mình. Các số liệu dự toán và quyết toán NSĐP do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai, Sở Tài chính và KBNN cung cấp.
Số liệu NSNN tác giả tự tổng hợp qua các nguồn được Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố.4 Câu hỏi nghiên cứu Nghiên cứu đưa ra những lập luận và phân tích nhằm trả lời các câu hỏi: (1) Chính sách chuyển nguồn NSNN làm suy giảm khả năng cân đối, tính bền vững, độ minh bạch và kỷ luật ngân sách như thế nào? (2) Đâu là những định hướng cải cách và giải pháp khả dĩ giúp cải thiện tính hiệu quả, bền vững và minh bạch đối với chính sách chuyển nguồn? 1.5 Kết cấu của nghiên cứu Luận văn được trình bày theo kết cấu gồm có 04 nội dung chính: Trong chương đầu tiên, tác giả trình bày phần giới thiệu chung về đề tài, bao gồm bối cảnh chính sách, lý do, mục tiêu, đối tượng nghiên cứu để đưa ra câu hỏi nghiên cứu chung xuyên suốt đề tài. Chương 2, tác giả dựa vào những cơ sở lý thuyết về các khái niệm cân đối ngân sách, bền vững tài khóa, khung đánh giá minh bạch, kỷ luật tài khóa để làm cơ sở lý luận chung cho nghiên cứu. Cũng trong chương này, tác giả trình bày tóm lược một số nghiên cứu của thế giới và trong nước có nội dung liên quan chủ đề đang thực hiện. Nội dung Chương 3 chủ yếu tập trung vào phân tích thực trạng áp dụng chính sách chuyển nguồn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong thời gian vừa qua.
Cuối cùng, qua những phân tích và nhận định trong các chương trên, tác giả rút ra kết luận về vấn đề đang nghiên cứu trong Chương 4. Đồng thời, trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số khuyến nghị chính sách để nâng cao hiệu quả áp dụng chính sách chuyển nguồn góp phần phân bổ nguồn lực hiệu quả, đảm bảo cân đối ngân sách, tính bền vững, minh bạch và kỷ luật tài khóa trong thời gian tới. 5 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Các khái niệm chung 2.1 Định nghĩa NSNN NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước7. Các khoản thu bao gồm thuế, phí, lệ phí, thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước, các khoản đóng góp cá nhân, viện trợ và các khoản thu khác mang tính bắt buộc theo quy định của pháp luật8.
Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. NSNN bao gồm Ngân sách Trung ương (NSTW) và NSĐP được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể ở cấp ngân sách9. Theo đó, thu NSNN được chia làm ba nhóm chính là: (i) nhóm Trung ương được hưởng 100%; (ii) nhóm địa phương được hưởng 100%; (iii) nhóm Trung ương và từng địa phương chia sẻ với nhau theo một tỷ lệ nhất định trong một thời kỳ ổn định ngân sách (thường từ 03-05 năm). Trong nhóm 100% địa phương được hưởng, ngoài các khoản phí, lệ phí và các khoản thu từ đất, các khoản thu đặc biệt khác như thu từ kết dư, chuyển nguồn năm trước, thu từ NSTW bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu cho các địa phương để thực hiện các dự án, công trình trọng điểm.
Các khoản chi theo phân cấp và tùy thuộc vào quy mô, cấp độ quản lý của cấp ngân sách nhưng đảm bảo bao gồm các nội dung chính là: (i) chi đầu tư phát triển, (ii) chi thường xuyên, (iii) chi trả nợ, (iv) chi chuyển giao cho cấp ngân sách khác và (v) chi chuyển nguồn NSNN sang năm ngân sách tiếp theo.