Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới kinh tế và chuyển đổi số, các doanh nghiệp dịch vụ công ích tại Việt Nam đang đứng trước yêu cầu cấp thiết phải nâng cao hiệu quả quản trị tài chính nhằm bảo toàn nguồn vốn nhà nước. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên hiện là đơn vị nòng cốt trực tiếp quản lý và vận hành 82 công trình thủy lợi trọng điểm trên địa bàn tỉnh. Hệ thống tài sản bao gồm 40 hồ chứa dung tích lớn, 37 đập dâng, 4 trạm bơm điện tưới cùng 1 trạm bơm tiêu úng Cống Táo. Cơ sở hạ tầng này đảm bảo cấp nước tưới tiêu cho hơn 63.000 ha đất nông nghiệp và cung cấp hàng chục triệu mét khối nước thô cho công nghiệp và sinh hoạt. Với quy mô 398 cán bộ công nhân viên, công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh giữ vai trò quyết định đến năng lực tài chính và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng chi phí sản xuất kinh doanh có xu hướng gia tăng liên tục qua các năm, trong khi công tác xây dựng định mức, lập kế hoạch và kiểm soát chi phí còn bộc lộ nhiều hạn chế. Luận văn hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý chi phí giai đoạn 2015 - 2018 và đề xuất các giải pháp khả thi đến năm 2025. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, việc tối ưu hóa chi phí giúp doanh nghiệp giảm áp lực ngân sách nhà nước, nâng cao tỷ suất sinh lời trên doanh thu và tạo việc làm ổn định với mức thu nhập tốt hơn cho người lao động. Đề tài đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp doanh nghiệp thích ứng linh hoạt khi chuyển đổi sang cơ chế giá dịch vụ công ích.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản trị chi phí doanh nghiệp công ích và lý thuyết kế toán quản trị hiện đại. Nghiên cứu tiếp cận mô hình quản trị chi phí toàn diện theo quy trình 4 bước kế tiếp: xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật, lập dự toán chi phí, kiểm soát quá trình thực thi và phân tích sự biến động của chi phí. Năm khái niệm nền tảng được chuẩn hóa bao gồm: hao phí lao động sống, hao phí lao động vật hóa, chi phí cố định, chi phí biến đổi và tỷ suất chi phí trên doanh thu thuần. Chi phí sản xuất kinh doanh được xác định là toàn bộ biểu hiện bằng tiền của các hao phí về tư liệu sản xuất và nhân công phát sinh để tạo ra sản phẩm dịch vụ trong một thời kỳ nhất định.

Bên cạnh đó, mô hình phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận được vận dụng để xác định điểm hòa vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài công ích. Khung phân tích bám sát các văn bản quy phạm pháp luật như Thông tư 73/2018/TT-BTC ngày 15/8/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng nguồn tài chính trong quản lý khai thác công trình thủy lợi và Thông tư 45/2013/TT-BTC về trích khấu hao tài sản cố định. Việc kết hợp các mô hình lý thuyết này cho phép nhận diện rõ ràng 2 nhóm yếu tố: định phí gắn liền với quy mô tài sản cố định và biến phí dao động trực tiếp theo khối lượng nước phục vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các bảng định mức kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp trong giai đoạn 2015 - 2018. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ 82 công trình thủy lợi đầu mối cùng 398 cán bộ công nhân viên đang làm việc tại 9 đơn vị trực thuộc (gồm 7 trạm thủy lợi huyện, 1 xí nghiệp khai thác và 1 xí nghiệp thủy sản). Phương pháp chọn mẫu toàn diện kết hợp phân tầng theo địa bàn đồi núi, trung du và đồng bằng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối và phản ánh đầy đủ đặc thù hoạt động tưới tiêu tại Thái Nguyên.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn là để bóc tách rõ ràng mức độ ảnh hưởng của 2 nhân tố chính: nhân tố giá (đơn giá vật tư, đơn giá tiền lương) và nhân tố lượng (khối lượng nguyên vật liệu, số giờ công vận hành) đến tổng mức tăng giảm chi phí. Phương pháp phân tích định tính giúp làm rõ tác động của các chính sách vĩ mô, trong khi phân tích định lượng cung cấp các chỉ số đo lường chính xác hiệu quả sử dụng vốn. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được triển khai theo lộ trình chặt chẽ: xử lý số liệu quá khứ giai đoạn 2015 - 2018, đánh giá thực trạng năm 2019 và hoạch định chiến lược quản lý chi phí đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra bức tranh tài chính đa diện của doanh nghiệp giai đoạn 2015 - 2018 với 3 phát hiện chủ chốt. Thứ nhất, doanh thu và sản lượng duy trì tăng trưởng nhưng lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh. Năm 2015, lợi nhuận sau thuế đạt 781 triệu đồng và tăng nhẹ 0,52% lên 785 triệu đồng vào năm 2016. Tuy nhiên, sang năm 2017, lợi nhuận giảm mạnh 23,82% (tương ứng giảm 187 triệu đồng) xuống mức 598 triệu đồng và tiếp tục giảm thêm 5,26% trong năm 2018 xuống còn 567 triệu đồng do chi phí quản lý tăng cao.

Thứ hai, sản lượng dịch vụ tưới tiêu lúa tăng từ 59.779 ha năm 2015 lên 61.544 ha năm 2016 (tăng 2,97%) và giữ ổn định ở mức trên 61.500 ha trong các năm tiếp theo. Đồng thời, tổng sản lượng cấp nước thô cho 2 nhà máy nước Tích Lương, Yên Bình và tỉnh Bắc Giang đạt khoảng 26.818 nghìn m3, trong đó cấp nước sinh hoạt cho các nhà máy nước chiếm 17.050 nghìn m3. Thứ ba, chi phí tài chính có sự biến động khó kiểm soát, sau khi giảm 25,99% trong năm 2016 (xuống 6,35 triệu đồng) đã tăng trở lại 12,28% vào năm 2017 (đạt 7,13 triệu đồng) và tăng tiếp 5,19% vào năm 2018 (đạt 7,50 triệu đồng).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng suy giảm lợi nhuận trong 2 năm 2017 - 2018 là do tốc độ tăng của chi phí sản xuất kinh doanh cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần. Cơ cấu bộ máy với 398 người khiến chi phí tiền lương và các khoản bảo hiểm chiếm tỷ trọng trên 50% tổng chi phí sản xuất. Bên cạnh đó, việc chuyển đổi cơ chế quản lý theo các quy định mới khiến doanh nghiệp phải tự trang trải nhiều khoản hao phí phát sinh. Tác động bất lợi từ thời tiết khô hạn cục bộ cũng làm gia tăng đáng kể chi phí tiền điện bơm nước chống hạn vượt định mức quy định.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại Công ty Khai thác Thủy lợi Quảng Bình (năm 2018 phục vụ 29.743,96 ha, nộp ngân sách 566 triệu đồng và thu nhập bình quân đạt 6,2 triệu đồng/người/tháng nhờ khoán chi phí đến từng tuyến kênh) và Công ty Thủy lợi Đông Triều Quảng Ninh (vận hành 20 hồ đập với dung tích 41,1 triệu m3 bằng tời điện tự động), mô hình quản lý tại Thái Nguyên còn chậm đổi mới công nghệ. Để biểu đạt trực quan, các dữ liệu biến động này có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu 5 yếu tố chi phí (nguyên vật liệu, tiền lương, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác) kết hợp bảng phân tích phương sai giá - lượng nhằm cung cấp bức tranh rõ ràng cho nhà quản lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh đến năm 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật. Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật phối hợp cùng Phòng Kinh tế tiến hành khảo sát thực địa để xây dựng lại bộ định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu, định mức nhân công nạo vét kênh mương và bảo dưỡng cho 82 công trình thủy lợi. Mục tiêu cụ thể là cắt giảm từ 5% đến 8% hao hụt vật tư không hợp lý trong giai đoạn 2023 - 2025.

Thứ hai, hiện đại hóa hạ tầng và cơ giới hóa khâu vận hành. Ban Quản lý dự án kết hợp với Phòng Quản lý nước và công trình triển khai lắp đặt hệ thống đóng mở cửa van bằng tời điện và cảm biến mực nước tự động tại 40 hồ chứa và 37 đập dâng. Giải pháp hướng tới mục tiêu rút ngắn 15% thời gian điều tiết nước và giảm 12% chi phí nhân công trực tiếp trước năm 2025.

Thứ ba, áp dụng mô hình kế toán quản trị và giao khoán chi phí nội bộ gắn với KPI. Phòng Kinh tế chủ trì xây dựng quy chế giao khoán chi phí vận hành cho 7 trạm thủy lợi huyện và 2 xí nghiệp thành viên. Mục tiêu phấn đấu hạ tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh trên doanh thu xuống dưới mức 90% vào năm 2024, gắn tiền lương của người lao động với kết quả tiết kiệm điện năng và bảo vệ kênh mương.

Thứ tư, mở rộng kinh doanh tổng hợp để tăng nguồn thu bù đắp chi phí. Ban Giám đốc chỉ đạo Xí nghiệp Thủy sản Núi Cốc và các đơn vị tận dụng triệt để 25 km2 mặt nước hồ Núi Cốc để liên kết nuôi trồng thủy sản công nghệ cao và phát triển du lịch sinh thái. Mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ ngoài công ích từ 10% đến 12% mỗi năm trong giai đoạn 2022 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo chuyên môn và khả năng ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, ban giám đốc và cán bộ quản lý tài chính tại 82 công ty khai thác công trình thủy lợi trên toàn quốc. Các nhà quản trị có thể khai thác khung phân tích biến động chi phí và phương pháp phân tách độ lệch giá - lượng để tái thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị mình.

Thứ hai, cơ quan quản lý nhà nước như Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Tài liệu cung cấp căn cứ thực chứng để các cơ quan thẩm định phương án giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi và giao dự toán đặt hàng cho hơn 60.000 ha đất canh tác hàng năm.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và Quản trị kinh doanh. Công trình là tài liệu học thuật giá trị, cung cấp bộ dữ liệu thực chứng về 4 khâu quản trị chi phí trong loại hình doanh nghiệp nhà nước phục vụ công ích.

Thứ tư, kế toán trưởng và chuyên viên kế toán quản trị trong các doanh nghiệp hạ tầng. Đề tài cung cấp hệ thống biểu mẫu dự toán chi tiết cho 5 khoản mục chi phí, giúp chuẩn hóa quy trình phân tích và phòng ngừa thất thoát nguồn vốn trong công tác duy tu, sửa chữa tài sản cố định.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đặc thù lớn nhất trong quản lý chi phí của doanh nghiệp khai thác thủy lợi là gì? Chi phí sản xuất thủy lợi phụ thuộc rất lớn vào điều kiện khí hậu thời tiết và mang tính chất thời vụ nông nghiệp rõ nét. Doanh nghiệp quản lý 82 công trình đầu mối thường đối mặt với chi phí tiền điện bơm nước tăng đột biến khi hạn hán xảy ra, trong khi nguồn thu từ giá dịch vụ công ích bị giới hạn bởi khung giá quy định của Nhà nước.

Vì sao lợi nhuận sau thuế của Công ty Thủy lợi Thái Nguyên sụt giảm mạnh trong năm 2017 và 2018? Lợi nhuận giảm từ 785 triệu đồng năm 2016 xuống còn 598 triệu đồng năm 2017 (giảm 23,82%) và chỉ còn 567 triệu đồng năm 2018 do tốc độ tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí nhân công của 398 người cao hơn tốc độ tăng doanh thu, trong khi đơn giá đặt hàng dịch vụ công ích chưa được điều chỉnh kịp thời.

Mô hình phân loại chi phí nào hỗ trợ kiểm soát nội bộ hiệu quả nhất cho doanh nghiệp thủy lợi? Mô hình kết hợp phân loại chi phí theo yếu tố (vật liệu, nhân công, khấu hao) và theo mục đích sử dụng (giá vốn, chi phí quản lý) mang lại hiệu quả cao nhất. Cách phân loại này giúp doanh nghiệp dễ dàng tách biệt định phí và biến phí cho từng trạm bơm, cống tưới để phục vụ phân tích điểm hòa vốn chính xác.

Làm thế nào để loại bỏ yếu tố thời tiết khi đánh giá hiệu quả quản lý chi phí? Nhà quản trị cần áp dụng phương pháp phân tích độ lệch giá và độ lệch lượng, gắn với định mức tiêu thụ điện năng chuẩn trên 1.000 m3 nước vận hành. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể bóc tách rành mạch phần chi phí phát sinh do thiên tai bất khả kháng với phần lãng phí do lỗi vận hành chủ quan.

Doanh nghiệp có thể tối ưu hóa quỹ tiền lương cho 398 cán bộ nhân viên bằng cách nào? Doanh nghiệp nên tinh gọn bộ máy gián tiếp tại 5 phòng ban và áp dụng cơ chế khoán lương gắn KPI kiểm soát tổn thất nước cho 7 trạm huyện. Đồng thời, đẩy mạnh khai thác dịch vụ gia tăng trên 25 km2 mặt nước hồ Núi Cốc để gia tăng quỹ thu nhập ngoài lương ngân sách.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu và đúc kết 5 giá trị cốt lõi:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận quản lý chi phí sản xuất kinh doanh thích ứng với doanh nghiệp dịch vụ công ích ngành thủy lợi.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính của Công ty Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2018 gắn với 82 công trình đầu mối.
  • Chỉ rõ những nguyên nhân cốt lõi khiến chi phí gia tăng và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực 398 lao động chưa đạt tối ưu.
  • Hoạch định 4 nhóm giải pháp kỹ thuật, công nghệ và quản trị tài chính với lộ trình triển khai chi tiết từ năm 2022 đến năm 2025.
  • Đặt ra các chỉ tiêu hành động cụ thể nhằm hạ tỷ suất chi phí sản xuất xuống dưới 90% và nâng cao năng lực cấp nước cho hơn 63.000 ha canh tác.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp giải pháp đồng bộ giúp doanh nghiệp chuyển đổi thành công sang cơ chế kinh doanh minh bạch và hiệu quả. Trong giai đoạn 2023 - 2025, doanh nghiệp cần ưu tiên triển khai số hóa hệ thống định mức và khoán chi phí đến từng trạm cơ sở. Các nhà quản lý doanh nghiệp thủy lợi và chuyên gia kinh tế quan tâm hãy nghiên cứu toàn văn luận văn để áp dụng hiệu quả các mô hình quản trị chi phí vào thực tiễn tổ chức của mình.