CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CHAT LƯỢNG SAN PHAM VÀ QUAN LÝ CHAT LƯỢNG SAN PHAM TU VAN THIẾT KE 1.1 Chat lượng sản phẩm 1.1 Khái niệm về chất lượng sản phẩm Khái niệm chất lượng sản phâm đã xuất hiện từ rất lâu, ngày nay được sử dụng khá phô biết và rất thông dụng trong cuộc sống hằng ngày cũng như trong sách báo. Bat cứ nơi đâu, bat cứ tài liệu nào chúng ta cũng bắt thuật ngữ chất lượng. Tuy nhiên, hiểu thế nào là chất lượng sản phẩm là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật , kinh tế - xã hội. Do tính phức tạp đó nên hiện nay có rất nhiều quan niệm về chất lượng sản phẩm.
Mỗi một khái niệm đều có những cơ sở khoa học và nham giải quyết những mục tiêu và nhiệm vụ nhất định trong thực tế. Quan niệm siêu việt cho rằng “chất lượng là sự tuyệt vời, hoàn hảo tuyệt đối của sản pham làm cho con người cảm nhận được” [5]. Quan niệm này mang tính triết học trừu tượng; chất lượng không thé xác định một cách chính xác nên nó chi có ý nghĩa đơn thuần trong nghiên cứu. Duong như khó có thé có được sản phẩm đạt đên sự hoàn hảo theo cảm nhận của con người.
Quan niệm chất lượng theo sản phẩm: “chất lượng sản phâm được phản ánh bởi các thuộc tính đặc trưng của sản phâm. Chất lượng là cái cụ thé và có thé do lường được thông qua các đặc tính đó” [5]. Quan niệm này đã đồng nghĩa chất lượng sản phẩm với số lượng các thuộc tính hữu ích của sản phẩm. Tuy nhiên, sản phẩm có thé có nhiều loại thuộc tính hữu ích nhưng không được người tiêu dùng đánh giá cao.
Cách quan niệm này làm tách biệt chất lượng ra khỏi nhu cầu của khách hàng, không đáp ứng được nhu cau của thị trường. Theo khuynh hướng của quản lý sản xuất: “chất lượng sản phẩm là sự đạt được và tuân thủ đúng các tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật đã được đặt ra và được thiết kế trước” [5]. Quan niệm có tính cụ thé, dễ đo lường đánh giá mức độ chất lượng của sản phẩm và dễ xác định rõ ràng những chỉ tiêu kỹ thuật cần đạt được cũng như sắc biện pháp ning cao chất lượng qua việc giảm sai hỏng trong sản xuất, Tuy nhiên quan niệm này chú trọng và thiên về kỹ thuật sản xuất đơn thuằn chỉ phán ánh mỗi quan tâm của người san xuất én việc đạt được những chỉ iêu chất lượng đặt ra. mà quên mắt việc dip img yêu cầu của người tiêu dùng.
Chit lượng được xem xét tách rời nhu câu của thị trưởng đo đó có thé làm sản phẩm bị tụt hậu không đáp ứng. được sự biển động rất nhanh của thị trường Định nghĩa chất lượng của tổ chức ISO: "chất lượng là tập hợp các đặc tính cia một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đồ khả năng thỏa mãn những như cầu cu thể hoặc tim dn” [5]. Định nghĩa này đã được đông đảo các quốc gia chấp nhận và Việt Nam đã ban hành thành tiêu chuẩn q gia của mình TCVN 8402:1999, “Thỏa mãn nhu cầu là điều kiện quan trọng nhất trong việc đánh giá bắt ky sản phẩm hay dịch vụ nào và chất lượng la phương diện quan trọng nhất có sức cạnh tranh. Nhu vậy, chat lượng không chỉ là một đặc tính đơn lẻ mà toàn bộ các đặc tính ccủa san phẩm quyết định mức độ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng.2 Các thuộc tính của chất lượng sản phẩm.
Mỗi sin phẩm đền uu thành bởi it nhiều các thuộc tính có giá tỉ sử dụng khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của con người. Chất lượng của các thuộc tính này phân ánh mức độ chất lượng dạt được của sản phẩm đó. Mỗi thuộc tính chất lượng ‘cha sản phẩm thể hiện thông qua một tập hợp các thông số kinh tế - kỹ thuật phản ánh khả năng dp ứng nhu cầu của người tiêu ding, Các thuộc tinh này quan hệ chặt che với nhau tạo ra một mức độ chất lượng nhất định của sản phẩm. Đổi với những nhóm sản phẩm khác nhan, những yêu cầu vé các thuộc tinh chit lượng cũng khác nhau.
Tuy hiền, những thuộc tinh chung nhất phản ánh chất lượng sin phẩm gồm: ~ Các thuộc tinh nhóm kỹ thuật [5): Nhóm thuộc tinh này phản ánh công dụng, chúc năng của sin phẩm. Nhém nay đặc trưng chỉ các thuộc tính xác định chúc năng tác dụng chủ yếu của sản phẩm được quy định bởi các chỉ tiêu kết cầu vật chất, thành phần cấu tạo và đặc tính về cơ, lý, hóa của sin phẩm. Các yêu tổ này được. thiết kế theo những tổ hợp khác nhau to ra chức năng đặc trưng của sản phẩm và hiệu quả của quá tinh sử dụng sản phẩm đó, - Các yêu tổ thẳm mỹ |5]: Nhóm thuộc tính này phản ánh đặc trừng về sự truyền cảm, sự họp lý về ình thức, đáng vẻ, kếtcấu, ích thước, sự hoàn thiện tính cân đổi, màu sắc, trang trí in hiện đại ~ Tuổi thọ của sản phẩm [5]: Dây là yếu tổ đặc trưng cho tính chất của sản phẩm giữ được khả năng làm việc bình thường theo đúng tiêu chu thiết kế trong một thời gian nhất định trên cơ sở đảm bảo đúng các yêu cầu về mục đích, điều kiện sử dung và chế độ bảo đường quy định.
Tuổi thọ là một yếu tố quan trọng trong quyết định lựa chọn mua hàng của người tiêu ding Độ tin cây của sản phẩm (5: là một trong nhũng yẾu tổ quan trọng nhất phản ánh chất lượng của một sin phẩm và đảm bảo cho doanh nghiệp có khả năng duy trì và phát trign thị trường của mình. ~ Độ an toàn của sin phẩm [5]: Những chỉ êu an tuần ong sử dụngvận hành sản phẩm, an toàn đối với sức khỏe người tiêu dùng và môi trường là yếu tổ tắt yếu, bắt buộc phải có đối với mỗi sản phẩm trong điều kiện tiêu dùng hiện nay. tinh này đặc biệt quan trọng đối với những sản phẩm trực tiếp ảnh hưởng đến site khỏe người tiêu dùng như các mén đồ ăn thức uồng, thị chữa bệnh. Khi sản phẩm phải luôn coi đây là thuộc tính cở bản không thé thiểu được của một sản.
= Mức độ gây 6 nhiễm của sản phẩm [5]: Cũng giống như độ an toàn, mức độ gây ô nhiễm được coi là yu tổ bắt buộc các nhà sản xuất phải tuân thủ khi đưa sản phim của mình ra thịtrường ~ Tính tiện dụng [5]: Phản ánh những đòi hỏi về tính sẵn có, tính dễ vận chuyển, bio quản, dễ sử dung của sin phẩm và khả năng thay thé khi có những bộ phận hông - Tính kinh tế của sản phẩm (5}: Đây là yếutổ rit quan trong đối với những sản phẩm khi sử dụng có tiêu hao nguyên liệu, năng lượng. Tiếtkiệm nguyên năng lượng trong sử dụng trở thành một trong những yéu tốt quan trọng phản ánh chất lượng và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường.3 Các yếu tổ ảnh hướng tới chất lượng sin phẩm. Chất lượng sin phẩm được tạo ra trong toàn bộ chu ky sản xuất kinh doan của các doanh nghiệp, bit đầu từ khâu thiết kế sin phẩm tới các khâu tổ chức mua sim sin phẩm nguyên vậtliệu, triển khai quá tình sản xut, phân phối và tiêu dùng. Do tính phức tạp và tổng hợp của khái niệm chat lượng nên việc tạo ra và hoàn.
thiện chi lượng sản phẩm chịu tic động rit nhiều nhân tổ thuộc mỗi trường kinh cdoanh bên ngoài và những nhân tổ của bên trong doanh nghiệp. Các nhân tổ này có mỗi quan hệ chật chế rang buộc với nhau, tạo ra tác động tổng hợp đến chất lượng. sin phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra 1L1-3.1 Các yếu tổ thuộc môi tracing bên ngoài - Sự in bộ khoa học công nghệ 5]: Trình độ chất lượng của sản phẩm không thể vượt quá giới hạn khả năng của trình độ tiền bộ khoa học ~ công nghệ của một giả đoạn lịch sử nhất định. Chất lượng sin phẩm trước hết thể hiện ở những đặc trưng về trình độ kỹ thuật tạo ra sản phẩm đó.
Các chỉ tiêu kỹ thuật này lại phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật, ng nghệ sử dung dé tạo ra sản phẩm. Đây là giới hạn. sao nhất mà chất lượng sản phim có thé đạt được. Tiền bộ khoa học ~ công nghệ ‘cao tạo ra khái niệm không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm.
Tác động của tiền bộ khoa học công nghệ là không có giới hạn, nhờ đỏ sản phẩm sản xuất ra luôn có các thuộc tính chất lượng với những chỉtiêu kinh tế kỹ thuật ngày càng hoàn thiện, mức thỏa min của người tiêu đồng cũng ngày cing cao hơn, Tiển bộ khoa học ~ công nghệ tạo ra phương tiện điều tra, nghiên cứu khoa học chính xác hơn, xá định đúng đắn nhu cầu nhờ những phương tiện đo lường, dự báo, thí nghiệm, thiết kế tốt hơn, hiện đại hơn. thiết bị mới ứng dung trong sản xuất giúp nâng cao các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm. Nhờ tiến bộ của khoa học — công nghệ lầm xuất hiện những nguồn nguyên liệu tố hơn, rẻ hơn nguồn nguyên liệu sẵn có Khoa học quản lý phát triển hình thành những phương pháp quản lý t n tiến hiện 4ai góp phần nim bit nhanh hơn, chính xác hơn nhủ cầu cia khách hing và giảm chỉ phi sản xuất, từ đó nâng cao được chit lượng sản phẩm, tăng mức thỏa mãn của khách hàng. = Cơ chế, cính sách quả lý kính tế của quốc gia [5]: Bắt kỹ doanh nghiệp nào 12 hoạt động trong một môi trường kinh đoanh nhất định, trong đó môi trường phip lý với những chính sich và cơ chế quản lý kính ổ có tác động trực tp và to lớn đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp.
Cơ chế quan lý kính tế tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư nghiên cứu nhu cầu, tết kế sản phẩm. Nó cũng tạo rà sức ép thúc đấy các doanh nghiệp phải ning cao chất lượng sản phẩm thông qua co chế khuyến khíc cạnh tranh, bắt buộc các doanh nghiệp. hải nâng cao tính tự chủ sng tạo trong cải tiến c lượng. Mat khác, cơ ch quản lý kính tế còn là một môi trường lành mạnh.
công bằng, đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp sin xuất đầu hư nang cao chit lượng sản phim và bảo vệ người tiêu dùng trong Tinh vực đảm bảo chất lượng sin phẩm. Một cơ chế phù hợp sẽ kích thích doanh nghiệp đầu tư, ải tiến, ning cao chất lượng sản phẩm và dich vụ. Ngược hi, cơ chế không khuyến kích sẽ tạo ra sự tì trẻ, giảm động lực nâng cao chất lượng.