Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào cuối năm 2006, nền kinh tế có những chuyển biến rõ nét với nhiều cơ hội đan xen thách thức. Đối với ngành dược phẩm, mục tiêu chiến lược phát triển ngành dược Việt Nam đến năm 2010 đã xác định rõ định hướng: "Phát triển ngành dược thành một ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn theo hướng công nghiệp hóa".

Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn vào thời điểm cuối năm 2007, cả nước có khoảng 178 doanh nghiệp sản xuất dược phẩm và 800 doanh nghiệp có đăng ký chức năng kinh doanh dược phẩm (trong đó có khoảng 370 doanh nghiệp nước ngoài hoạt động dưới hình thức văn phòng đại diện đến từ Ấn Độ, Hàn Quốc, Pháp...). Hệ thống lưu thông và phân phối thuốc phát triển rộng khắp với hơn 29.500 quầy bán lẻ thuốc trên toàn quốc; riêng tại TP. Hồ Chí Minh có hơn 3.000 nhà thuốc tư nhân và tại Hà Nội có hơn 1.000 nhà thuốc tư nhân, các thị trấn/huyện có trung bình từ 1 đến 2 nhà thuốc. Quy mô lưu thông phân phối mở rộng kéo theo nhu cầu lớn về nhân lực chuyên môn, đặt các doanh nghiệp dược trước yêu cầu phải hoàn thiện công tác quản trị nhân sự nhằm duy trì năng lực cạnh tranh.

Từ thực tiễn đó, đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về quản trị nhân sự trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị nhân sự tại Công ty Cổ phần Y - Dược phẩm Vimedimex thông qua các hoạt động: hoạch định cơ cấu lao động, tuyển dụng, tiếp nhận nhân viên mới, đào tạo - phát triển và chính sách đãi ngộ (lương, thưởng, phụ cấp, phúc lợi).
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nhân sự tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị nhân sự tại doanh nghiệp (bao gồm cơ cấu lao động, quy trình tuyển dụng, tiếp nhận, đào tạo, chế độ tiền lương, tiền thưởng và đãi ngộ nhân viên).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Y - Dược phẩm Vimedimex (tập trung vào chi nhánh và văn phòng tại TP. Hồ Chí Minh).
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực trạng hoạt động được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết quản trị nhân lực căn bản dựa trên các tài liệu học thuật chuyên ngành và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước:

  • Khái niệm và nội dung quản trị nguồn nhân lực theo tài liệu Quản trị nguồn nhân lực của PGS.TS. Trần Kim Dung (NXB Thống kê, 2005): Quản trị nhân sự được tiếp cận là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên.
  • Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp theo giáo trình Quản trị nhân sự của TS. Nguyễn Hữu Thân (NXB Thống kê, 2004).
  • Cơ sở pháp lý: Bộ luật Lao động nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ngày 23/6/1994 (có hiệu lực từ ngày 01/01/1995) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02/04/2002 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2003), đặc biệt là các quy định tại Chương VI về chế độ Tiền lương (Điều 55 đến Điều 67).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp quan sát thực tế hoạt động nhân sự và quy trình làm việc tại trụ sở và các phòng ban của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập và thống kê số liệu thứ cấp từ tài liệu lưu trữ nội bộ của Phòng Nhân sự và Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh dữ liệu qua các năm để đánh giá xu hướng biến động về số lượng, cơ cấu và hiệu quả áp dụng các chính sách nhân sự.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006 - 2009 của Phòng Kế toán Vimedimex; Số liệu thống kê cơ cấu nhân sự giai đoạn 2006 - 2009 của Phòng Nhân sự; Các văn bản quy định, quy chế nội bộ, tiêu chuẩn tuyển dụng và định mức đãi ngộ của công ty.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nhân sự

Chương 1 trình bày tổng quan lý thuyết về quản trị nhân sự với hai mục tiêu cốt lõi: sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng suất lao động của tổ chức và đáp ứng nhu cầu phát triển, động viên năng lực cá nhân của người lao động. Tác giả làm rõ bốn nội dung quản trị cơ bản:

  1. Phân tích công việc: Làm rõ vai trò của bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc trong việc bố trí, sắp xếp, đánh giá và thăng tiến nhân sự.
  2. Tuyển dụng nhân sự: Phân tích ưu - nhược điểm của nguồn tuyển dụng bên trong (nội bộ) và nguồn bên ngoài tổ chức, đồng thời xác lập các bước từ dự báo nhu cầu đến tiếp nhận ứng viên.
  3. Đào tạo và phát triển nhân sự: Phân biệt giữa đào tạo kỹ năng ngắn hạn cho công việc hiện tại và phát triển nhân lực dài hạn cho các định hướng tương lai của doanh nghiệp.
  4. Đánh giá và đãi ngộ nhân sự: Khái quát các hình thức trả lương (theo thời gian, theo sản phẩm, theo khoán), các gói kích thích tài chính, tiền thưởng và chế độ phúc lợi xã hội theo quy định pháp luật.

Chương này cũng phân tích các nhân tố môi trường tác động đến quản trị nhân sự (kinh tế, công nghệ - kỹ thuật, chính trị, văn hóa - xã hội) và vai trò của quản trị nhân sự trên ba bình diện: tầm quan trọng đối với tổ chức, ý nghĩa chính trị - xã hội và giá trị kinh tế.

Chương 2: Thực trạng về công tác quản trị nhân sự tại Công ty Cổ phần Y - Dược phẩm Vimedimex

Chương 2 giới thiệu quá trình hình thành của công ty từ tiền thân là "Công ty Xuất nhập khẩu Y tế" thành lập ngày 06/11/1984 theo Quyết định số 1106/BYT-QĐ của Bộ Y tế, đổi tên thành "Công ty Xuất Nhập Khẩu Y Tế II TP HCM" năm 1993, chuyển đổi sang công ty cổ phần ngày 26/12/2005 và chính thức mang tên "Công ty Cổ phần Y - Dược phẩm Vimedimex" từ ngày 12/06/2006. Bộ máy tổ chức do Tổng Giám đốc Nguyễn Tiến Hùng điều hành, gồm 3 Phó Tổng Giám đốc và các khối nghiệp vụ, sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các chi nhánh trực thuộc.

Năm Doanh thu thuần (Triệu đồng) Lợi nhuận trước thuế (Triệu đồng) Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng)
2006 2.745 9.926 6.065
2007 - - -
2008 - - -
2009 - - Thuế TNDN nộp: 2.861

(Nguồn: Bảng 2.1 trích từ Phòng Kế toán Vimedimex)

Tác giả tập trung phân tích thực trạng cơ cấu lao động và các phân hệ quản trị nhân sự của Vimedimex giai đoạn 2006 - 2009 qua các bảng số liệu:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng số nhân sự (người) 192 224 274 401
Theo giới tính:
- Nam (người / tỷ lệ) 77 (40,1%) 94 126 186 (46,4%)
- Nữ (người / tỷ lệ) 115 (59,9%) 130 148 215 (53,6%)
Theo độ tuổi:
- Dưới 30 tuổi 16 (8%) 35 (16%) 44 (16%) 81 (20%)
- Từ 30 - 40 tuổi 85 (45%) 120 (53%) 152 (56%) 225 (56%)
- Từ 40 - 50 tuổi 69 (36%) 54 (24%) 59 (21%) 80 (20%)
- Trên 50 tuổi 22 (11%) 15 (7%) 19 (7%) 15 (4%)
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học & trên đại học 90 (46,9%) 120 194 227 (56,6%)
- Cao đẳng, trung cấp & sơ cấp 62 (32,3%) 64 60 124 (30,9%)
- Lao động phổ thông 40 (20,8%) 40 20 50 (12,5%)

(Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 của Phòng Nhân sự Vimedimex)

Về các phân hệ nghiệp vụ quản trị nhân sự tại công ty:

  • Công tác tuyển dụng: Áp dụng hệ thống bản mô tả công việc và quy trình xây dựng tiêu chuẩn tuyển dụng 7 bước (Nhu cầu -> Xây dựng tiêu chuẩn -> Lấy ý kiến -> Tổng hợp -> Phê duyệt -> Ban hành -> Cập nhật/lưu hồ sơ). Quy trình tuyển dụng chuẩn gồm 9 bước: (1) Thông báo tuyển dụng nội bộ rồi mở rộng ra bên ngoài sau 15-30 ngày; (2) Chuẩn bị đề thi và câu hỏi phỏng vấn trong 07 ngày; (3) Tiếp nhận hồ sơ và sơ tuyển trong 15-30 ngày; (4) Thi tuyển (yêu cầu điểm trung bình từ 5 trở lên, không môn nào dưới 4); (5) Phỏng vấn (hội đồng gồm Trưởng phòng Nhân sự, Trưởng đơn vị chuyên môn và Ban Tổng giám đốc/HĐQT đối với cấp quản lý); (6) Thông báo kết quả và tổ chức khóa đào tạo hội nhập; (7) Ký hợp đồng thử việc; (8) Đánh giá kết quả thử việc trước 03 ngày khi hết hạn hợp đồng; (9) Báo cáo tổng hợp và ký hợp đồng lao động chính thức hoặc chấm dứt hợp đồng.
  • Tiếp nhận và đào tạo nhân viên: Quy trình tiếp nhận nhân viên mới gồm 7 bước (Thông báo sắp nhận việc trong 02 ngày -> Chuẩn bị trang thiết bị -> Tổ chức tiếp nhận và phổ biến nội quy -> Cung cấp công cụ -> Kiểm tra -> Phân công công việc -> Lưu hồ sơ). Quy trình đào tạo gồm 8 bước từ lập kế hoạch đến lưu trữ chứng chỉ. Ba hình thức đào tạo được duy trì: Lớp học hội thảo nội bộ, Kèm cặp hướng dẫn tại chỗ và Đào tạo bên ngoài (hợp tác với Trung tâm Hợp tác Nguồn nhân lực Việt Nam - Nhật Bản VJCC).
  • Chính sách đãi ngộ, tiền lương và phúc lợi:
    • Mức lương tối thiểu công ty áp dụng nhân hệ số là 980.000 đồng/tháng (trong khi mức tối thiểu theo quy định nhà nước dùng trích bảo hiểm là 730.000 đồng/tháng). Trả lương theo 3 hình thức: thời gian, sản phẩm và khoán. Tạm ứng nửa lương vào ngày 30 hàng tháng và quyết toán vào ngày 15 tháng kế tiếp.
    • Phụ cấp gồm: cơm trưa (20.000 đồng/ngày), độc hại/nghề nghiệp (hệ số 0,1 - 0,4), lưu động (hệ số 0,2 - 0,5), trách nhiệm công việc cho các vị trí kiêm nhiệm/quản lý (từ 300.000 đến 2.000.000 đồng/tháng), tiền may đồng phục (1.000.000 đồng/năm).
    • Làm thêm giờ: Ngày thường tính 150%, ngày nghỉ hàng tuần tính 200%, ngày lễ tính 300%, làm ca đêm cộng thêm 30% lương ngày; giới hạn tối đa 4 giờ/ngày, 12 giờ/tuần và 200 giờ/năm.
    • Thưởng các ngày lễ cụ thể: 27/02 (200.000 đồng), các ngày 08/03, 10/03, 13/10, 20/10, 02/09 (300.000 đồng/ngày), 01/06 (100.000 đồng), Tết Dương lịch và Tết Âm lịch (2.000.000 đồng/người), nghỉ mát hàng năm (1.000.000 đồng/người), thưởng con nhân viên đạt học sinh giỏi (200.000 đồng/cháu), thương binh/liệt sĩ (200.000 đồng).
    • Tỷ lệ trích nộp bảo hiểm: Doanh nghiệp đóng 16% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% kinh phí công đoàn, mua bảo hiểm tai nạn 24/24h (56.000 đồng/người); Người lao động đóng 6% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN, 1% đoàn phí. Chi trợ cấp tự nguyện: ốm đau/tai nạn (từ 100.000 đồng), phúng viếng người thân (1.000.000 đồng), tử tuất (5.000.000 đồng), cưới hỏi (500.000 đồng), khó khăn đột xuất (từ 500.000 đồng). Khám sức khỏe định kỳ 1 lần/năm.
    • Chính sách cổ phần ưu đãi: Tháng 04/2009, công ty phát hành cổ phần mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Trong khi giá chào bán cho nhà đầu tư chiến lược là 22.000 đồng/cổ phần, công ty đã bán ưu đãi cho cán bộ nhân viên và cổ đông hiện hữu với giá 15.000 đồng/cổ phần (1,5 lần mệnh giá).
    • Môi trường và văn hóa doanh nghiệp: Trụ sở có phòng làm việc máy lạnh, trang bị máy tính kết nối mạng, duy trì văn hóa dành 15 phút đầu giờ sáng đọc báo/thư giãn, tham gia các hoạt động từ thiện (thăm Mẹ Việt Nam Anh hùng tại Củ Chi, trại trẻ mồ côi Củ Chi, phát thuốc miễn phí tại chợ Tân Định).

Chương 3: Nhận xét – Kiến nghị

Chương 3 tổng kết các ưu điểm và định hướng giải pháp:

  • Ưu điểm ghi nhận: Công tác thu hút và tuyển dụng nhân sự vận hành nền nếp, hạn chế tỷ lệ nghỉ việc sau thử việc nhờ bản mô tả công việc chi tiết; quy trình tiếp nhận và đào tạo bài bản; thực hiện đánh giá quy hoạch nhân sự kế thừa vào cuối năm; chính sách tiền lương, thưởng và phúc lợi rõ ràng, tuân thủ pháp luật và đảm bảo tính công bằng.
  • Định hướng giải pháp: Văn bản đưa ra các đề xuất nâng cao hoạt động tuyển dụng, cải tiến quy trình đào tạo - phát triển nhân sự và hoàn thiện chính sách lương thưởng nhằm kích thích động lực làm việc lâu dài của người lao động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về công tác quản trị nhân lực tại Vimedimex qua các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ sự gia tăng quy mô nhân sự từ 192 người (năm 2006) lên 401 người (năm 2009), tăng hơn 2 lần để đáp ứng nhu cầu mở rộng mạng lưới kinh doanh dược phẩm.
  • Chứng minh sự chuyển dịch tích cực về chất lượng lao động: Tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và trên đại học tăng từ 46,9% (90 người năm 2006) lên 56,6% (227 người năm 2009); lực lượng lao động trẻ hóa rõ rệt với 76% nhân sự dưới 40 tuổi vào năm 2009 (trong đó nhóm 30 - 40 tuổi chiếm 56% và nhóm dưới 30 tuổi chiếm 20%).
  • Hệ thống hóa đầy đủ các quy trình nghiệp vụ nhân sự nội bộ dạng văn bản mẫu: Quy trình xây dựng tiêu chuẩn tuyển dụng (7 bước), Quy trình tuyển dụng (9 bước), Quy trình tiếp nhận nhân viên mới (7 bước) và Quy trình đào tạo (8 bước).
  • Phản ánh cơ chế đãi ngộ gắn liền với tài chính doanh nghiệp thông qua việc áp dụng mức lương tối thiểu doanh nghiệp 980.000 đồng/tháng, các khung phụ cấp chức danh, thưởng định kỳ và chính sách phát hành cổ phần ưu đãi nội bộ năm 2009.

Đóng góp của nghiên cứu là cung cấp một nghiên cứu tình huống cụ thể về quản trị nhân sự tại một doanh nghiệp thương mại - dược phẩm trong giai đoạn chuyển đổi sau cổ phần hóa, đồng thời tổng hợp các dữ liệu thực tế làm cơ sở đề xuất cải tiến các khâu tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi dữ liệu chỉ giới hạn trong giai đoạn 2006 - 2009 tại chi nhánh và văn phòng khu vực TP. Hồ Chí Minh, chưa bao quát đầy đủ dữ liệu nhân sự chi tiết tại các chi nhánh và công ty trực thuộc khác (Hà Nội, Cần Thơ, Tây Ninh, Bình Dương).
    • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dừng ở mức thống kê mô tả, tổng hợp tài liệu nội bộ và quan sát thực tế; chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của nhân viên hay kiểm định các mô hình hồi quy nhân tố.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát điều tra xã hội học trên toàn bộ hệ thống phân phối của công ty trên phạm vi toàn quốc và đánh giá sâu hơn tác động của các chương trình đào tạo, chính sách ESOP đến hiệu suất kinh doanh trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực đang tìm kiếm cấu trúc mẫu và phương pháp tiếp cận cho một đề tài nghiên cứu thực trạng nhân sự tại doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
  • Cán bộ, chuyên viên nhân sự tham khảo các quy trình nghiệp vụ chuẩn hóa (quy trình tuyển dụng 9 bước, tiếp nhận nhân viên 7 bước, tổ chức đào tạo 8 bước) cùng hệ thống quy định chi tiết về thang bảng phụ cấp, chế độ làm thêm giờ và quản lý phúc lợi doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn đánh giá đạt ở vòng thi tuyển nhân sự tại Vimedimex được quy định như thế nào?
Ứng viên tham gia vòng thi tuyển được đánh giá là đạt yêu cầu khi điểm trung bình đạt từ 5 trở lên; trường hợp vị trí công việc có từ hai nội dung/bài thi trở lên thì chỉ cho phép tối đa một môn đạt điểm tối thiểu là 4. Kết quả thi tuyển được thông báo cho ứng viên trong vòng 07 ngày để tham dự vòng phỏng vấn.

2. Chính sách phát hành cổ phần với giá ưu đãi cho người lao động của Vimedimex vào tháng 04/2009 có mức giá bao nhiêu?
Vào tháng 04/2009, Vimedimex phát hành cổ phần phổ thông mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Trong khi giá bán cho các nhà đầu tư chiến lược là 22.000 đồng/cổ phần, công ty áp dụng mức giá bán ưu đãi cho cán bộ nhân viên và cổ đông hiện hữu là 15.000 đồng/cổ phần (tương đương 1,5 lần mệnh giá). Tiêu chí lựa chọn nhân viên mua cổ phần dựa trên thâm niên công tác, chức vụ nắm giữ và mức độ đóng góp cho doanh nghiệp.

3. Công ty Vimedimex áp dụng các mức tính lương làm thêm giờ (ngoài giờ) như thế nào?
Tiền lương làm thêm giờ được chi trả dựa trên mức lương của vị trí công việc đảm nhận: làm vào ngày thường tính 150% lương ngày làm việc bình thường; làm vào ngày nghỉ hàng tuần tính 200%; làm vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương tính 300%. Nếu làm việc vào ban đêm (từ 22h đến 6h), người lao động được trả thêm 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường vào ban ngày. Thời gian làm thêm không quá 4 giờ/ngày, 12 giờ/tuần và 200 giờ/năm.

4. Quy trình tiếp nhận nhân viên mới tại Vimedimex gồm những bước nào?
Quy trình tiếp nhận nhân viên mới gồm 7 bước: (1) Thông báo nhân viên sắp nhận việc trong vòng 02 ngày; (2) Chuẩn bị trang thiết bị và gửi phiếu yêu cầu về Phòng Tài chính - Kế toán; (3) Tổ chức tiếp nhận và phổ biến nội quy, quy chế làm việc; (4) Cung cấp công cụ hỗ trợ làm việc; (5) Kiểm tra việc trang bị công cụ và phổ biến nội quy; (6) Phân công công việc cụ thể và cử người hướng dẫn trong thời gian thử việc; (7) Lưu trữ hồ sơ tại các phòng ban liên quan.

5. Cơ cấu độ tuổi của lực lượng lao động tại Vimedimex năm 2009 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2009, lực lượng lao động của công ty tập trung chủ yếu ở độ tuổi trẻ và trung niên: nhóm tuổi từ 30 - 40 chiếm tỷ lệ cao nhất với 56% (225 người), nhóm dưới 30 tuổi chiếm 20% (81 người), nhóm từ 40 - 50 tuổi chiếm 20% (80 người), và nhóm trên 50 tuổi chỉ chiếm 4% (15 người). Tổng cộng tỷ lệ nhân sự dưới 40 tuổi chiếm tới 76% toàn công ty.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vương Thị Hạnh đã phản ánh hệ thống và chi tiết bức tranh quản trị nhân sự tại Công ty Cổ phần Y - Dược phẩm Vimedimex trong giai đoạn 2006 - 2009. Bằng phương pháp thống kê mô tả và phân tích số liệu nội bộ, nghiên cứu đã làm rõ sự phát triển nhanh về quy mô lao động, sự cải thiện về trình độ chuyên môn cũng như các bước chuẩn hóa trong quy trình tuyển dụng, đào tạo và chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp. Đề tài đóng vai trò là một tài liệu nghiên cứu tình huống có giá trị tham khảo thực tiễn cho sinh viên ngành quản trị kinh doanh và những người làm công tác quản lý nhân lực trong ngành phân phối dược phẩm.