CHƯƠNG 1: TONG QUAN VỀ QUAN LÝ CHAT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 1.1 Chất lượng sim phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm LLL Chất lượng sẵn phẩm Khái niêm v8 chất lượng sản phẩm: Theo tổ chức Quốc tế về tiêu chuỗn hóa quốc tế 180, "Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sin phim, hệ thông hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan’ Đặc điểm của chất lượng sản phẩm: + Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu clu, Nếu một sản phẩm vi lý do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi à có chit lượng kém, cho di trình độ công nghệ để ch tạo ra sản phẩm đó có thể rắt hiện dại. Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh + Do chất lượng được do bởi sự thỏa mãn nhu cằu, mà nhu cầu luôn luôn biển động. nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sir dụng. + Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phi xét và chỉ xét đến mọi đặc tinh cia đối tượng có liên quan dén sự thỏa mãn những nhu cằu cụ th.
Các nhủ cầu này không chỉ từ phía kbách hàng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêu cầu. mang tính pháp chế, nhu cầu của ng đồng xã hội + Nhu cầu có thể được công bố rõ rằng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu lu không thể miêu tả rõ rằng, người sử dụng chỉ có thể cảm. nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong chúng trong quá tình sử dụng. + Chất lượng không phi chỉ là (huộc tinh của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫn hiểu hùng ngày.
Chất lượng có thé áp đụng cho một hệ thống, một quá nh. Khái niệm chất lượng trên đây được gọi là chất lượng theo nghĩa hẹp. Rõ ràng khi nói đến chất lượng chúng ta không thể bỏ qua các yếu tổ giá cả và dich vụ sat khỉ bán, vin đề giao hang đúng Wie, đúng thời hạn đó là những yêu tổ mà khách hàng nào ci lý quan tâm sau khi thấy sản phim họ định mua thỏa mãn nhu cầu của họ Phân loi chit lượng sin phẩm: CLSP được phân ra 6 loại như sau - Chất lượng thế kế tắt lượng chuẳn = Chất lượng thực = Chit lượng cho phép - Chất lượng tôi ưu + Chất lượng toàn phần: Các nhân tổ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm: CLSP bị ảnh hưởng bởi nhiễu yếu tố nhưng có thé chia thành hai nhóm yếu tổ chủ yếu bên ngoài và nhóm yếu tổ bên trong. * Nhóm yếu tố bên ngoài: - Ảnh hưởng của nhu cầu nén kinh t Ở bắt cử tình độ nào và mục đích sử đụng khác nhau, CLSP luôn bị chỉ phối, rằng buộc bởi hoàn cảnh, điễu kiện nhắt định của nên kinh tẾ và được thể hiện ở các mặt + Nhu cầu của thị trường: là xuất phát điểm của quá tình QLCL; + Trình độ kinh tế, trình độ sản xuất + Chính sách kinh tế - Ảnh hưởng của sự phát triển của khoa học - kỹ thuật.
Xu hướng chính của việc ấp đụng các kỹ thuật tiền bộ nay là + Sáng tạo ra vật liệu mới hay vật liệu thay thế, + Cải tiến hay đổi mới công nghệ: + Cải tị sản cũ và chế thử sản phẩm mới. + Ảnh hướng cia hiệu lực của cơ chỉ ới khả năng cải tiến, ning sao CLSP của mỗi tổ chức phụ thuộc rit nhiều vào cơ chế quản lý. Hiệu lực QLNN là đòn bay quan trọng trong việc QLCL sản phẩm, đảm bảo cho sự phát triển ôn. định của sản xuất.
dim bảo uy tín và quyỄn lợi của nhà sản xuất và người tiêu ding. Mặt khác, còn góp phần tạo tinh tự chủ, độc lập, sáng tạo trong cải tiến CLSP của các ổ chức, hình thành môi trường thun lợi cho việc huy động các nguồn lực, các công nghệ mới, tiếp thu ứng dụng những phương pháp QLCL hiện đại. 1 rong tổ chức: trong phạm vi một tổ chức có 4 yếu tổ cơ bản ảnh hưởng đến CLSP (theo tiếng Anh được biểu thị bằng quy tắc 4M), đỏ a + Con người (men): đây là lực lượng lao động trong tổ chức, bao gồm tắt cả thành. viên trong tổ chức, từ cán bộ lãnh đạo đến người thực hiện.
Nang lực, phẩm chất ccủa mỗi người và mỗi liên kết giữa các thành viên có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng + Phương pháp (methods): phương pháp công nghệ, inh độ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của tô chức. Với phương pháp công nghệ thích hợp, trình độ quản lý. và tổ chức sản xuất tt sẽ tạo điều kiện cho tổ chức có thể khai thác cao nhất khả năng nguồn lực hiện có, góp phần nâng cao SLSP. + Máy móc thiết bj (machines): đó là khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị của tổ chức.
Trình độ công nghệ, máy móc thiết bj có tắc động rit lớn trong vi ening ‘cao những tính năng kỹ thuật của sản phẩm và nâng cao năng sui lao động. + Nguyên vật liệu (materials): vật tự, nguyên nhiên liệu và hệ thống tổ chức đảm, "bảo vật tư, nguyên nhiên liệu của tổ chức. Nguồn vật tư, nguyên nhiên liệu được đảm bảo những yêu cầu chất lượng và được cung cắp đúng số lượng, đúng thời hạn sẽ tạo điều kiện đàm bảo và nâng cao chất lượng sản phim, 1.2 Quản lý chất lượng sản phẩm “Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là quả của sự tác động của hàng loạt yếu 16 có liên quan chgt chẽ với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải “quản lý một cách ing đắn các yếu tổ này.
Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng quả lý đỗ xác định và thục hiện chính sách chất lượng. Hoạt động quân ý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng [1] - Sự phá tiễn của hoạt động quân lý chất lượng đã ti qua 4 giai đoạn chính, từ kiểm tr chất lượng, kiễm sot chất lượng, đảm bảo chất lượng, đến quan lý chit lượng toàn điện (TQM). + Kiểm tra chất lượng là hot động do một đội ngũ nhân viên chuyên trích dim nhận nhằm so sánh sản phẩm được sản xuất ra với sản phẩm tiêu chuỗn. Mục dich của hoạt động này là phát hiện những sản phẩm không đạt các yêu cầu chất lượng đã được xác định bởi cơ quan, tổ chức hay công ty.
+ Kiểm soát chất lượng là giả đoạn “tiến hoá” tgp theo cia quản lý chất lượng, phổ biển trong thời kỳ Chiến tranh thể giới Lin Il. Việc kiểm soát chất lượng tập trang vào công đoạn thiết lập các quy trình sản xuất, các thủ tục liên quan cho mỗi quy. tình, sử dụng các phương pháp thing ké, và đ lường chit lượng sin phẩm. Các hoạt động được thực hiện để kịp thời phát hiện sai sót trong các quy trình sản xuất, đảm bảo sin phẩm kém chất lượng sẽ không được phần phối ra thi trường + Đảm bảo chất lượng là hình thức phát triỂn cao hơn, đi từ chất lượng sản phẩm lên chất lượng hệ thông.
Hệ thống này bao gồm việc xây dựng cảm nang chat lượng, lập kế hoạch về chất lượng, áp dung các tiêu chuẩn chất lượng, và xây dung uy trình đảm bảo chất lượng. + TOM hiện được coi à hình thức “ti hoá” cao nhất của quản lý chit lượng, được định nghĩa như là những hoạt động quản lý có sự tham gia tích cực của tắt cả các nhân viên của một cơ quan hay tổ chức trong các hoạt động của cơ quan, t6 chức đó. nhằm dat được chất lượng với chỉ phí thip nhất. Trong giai đoạn phát triển này, chit lượng cần được không ngừng cải tiền, nâng cao dựa trên những nguyên tắc cơ bản.
như định hướng khách hàng, hudn huyện nhân viên vỀ quản lý chất lượng, khả năng lãnh đạo của người quản ý, xây dưng kế hoạch chiến lược, quản lý quy tinh hoạt động, và đánh giá chất lượng hoạt động. tguyên tắc quản lý chất lượng + Hướng vào khách hàng: Trọng tâm chính của quản lý chất lượng là đáp ứng yêu cầu của khách hing và phần đầu để vượt quá mong đợi của họ. + Sự lãnh đạo: Trọng, chỉnh của quản lý chất lượng là đáp ứng yêu cầu của khách hàng và phấn đầu để vượt quá mong đợi của họ + Sự tham gia của mọi người: Mọi người có khả năng, được giao quyền và được tham gia ở mọi cấp trong toàn tổ chức là thiết yếu để nâng cao năng lực của tổ chức. trong việc tạo ra và mang lại giá trị + Tiếp cận quá tình ;Các kết quả sẽ đạt được hi lye và hiệu quả hơn khi các hoạt động được thấu hiểu va quản lý như các quá trình có liền quan với nhau như các, chức năng trong một hệ thống chặt chế ++ Cai Tin: Một tổ chức thành công luôn đặt trọng tâm vào ải tiến + Quyết định đựa trên sự ki Các gu ết định dựa trên những phân tích và đánh giá các dữ liệu thông tn có nhiều khả nang tạo ra kết quả mong muốn + Quan lý méi quan hệ: Để thành công bền vững, tổ chức quản lý các mỗi quan hệ ‘cia mình với các bên liên quan, chẳng hạn như các nhà cung cấp.
Phân tích các hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng, 12.1 Công trình xây dựng và chất lượng công trình xây dựng. Công trình xay dựng [2] là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công được liên kết định vị với đất, có thé bao ìm phần dưới mặt phin trên mặt đắt, phần dưới mặt nước và phần trên mật nước, được xây dựng theo thiết kế Cong tình xây dụng là sản phẩm của công nghệ xây lip được tạo thành bằng vật ligu xây dụng, hie bị công nghệ và lao động. Các công tinh xây dụng có hình thù thường rit lớn, phải xây dựng trong thời gian dài. Sản phim đầu ne xây đựng là các công tình xây dựng đã hoàn thành, dựa tên sự kết tinh của các thành quả khoa học công nghệ và tổ sản xuất của toàn xã hội.
Sản phẩm xây dựng có một số đặc điểm đặc thủ như sau: ~ Sản phẩm xây kip là những công tình xây dung, vật kiến trúc.