Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam sở hữu vị trí địa lý chiến lược trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương với đường bờ biển dài hơn 3.260 km trải dài từ Bắc vào Nam, cùng mạng lưới hơn 40 cảng biển lớn nhỏ phục vụ trên 80% tổng khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của cả nước. Năm 2021, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt kỷ lục khoảng 668,5 tỷ USD, trong đó xuất khẩu chiếm 336,25 tỷ USD, tăng 19% so với năm 2020 và đưa Việt Nam vào nhóm 20 nền kinh tế có quy mô thương mại quốc tế lớn nhất thế giới. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn logistics toàn cầu và biến động đứt gãy chuỗi cung ứng, các doanh nghiệp giao nhận trong nước đang đối mặt với bài toán tối ưu hóa chi phí và tinh gọn quy trình vận hành.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh và hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Vận Tải Biển Sài Gòn (SSC). Mục tiêu cụ thể của đề tài là khảo sát thực trạng quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng nguyên container (FCL) và hàng lẻ (LCL), phân tích các chỉ tiêu tài chính, sản lượng và doanh thu, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm rút ngắn thời gian xử lý thủ tục, tối thiểu hóa chi phí phát sinh và nâng cao chất lượng dịch vụ. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở chính của công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh cùng 5 chi nhánh trực thuộc tại Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Vũng Tàu, Cần Thơ trong giai đoạn 2020 - 2021. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao hiệu suất thông quan, kiểm soát tỷ lệ sai lệch chứng từ xuống dưới mức 1% và tạo tiền đề thúc đẩy doanh thu mảng giao nhận tăng trưởng ổn định trên 30% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận về dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA) và Điều 163, Điều 167 Luật Thương mại Việt Nam. Khung lý thuyết làm rõ hai tư cách pháp lý cơ bản của người giao nhận: tư cách Đại lý của chủ hàng (Agent) thực hiện các công việc ủy thác để hưởng tiền công, và tư cách Người chuyên chở (Principal / Contracting Carrier) trực tiếp phát hành chứng từ vận tải và chịu trách nhiệm toàn diện về hàng hóa theo các công ước quốc tế như Công ước Vienna 1980 và Bộ luật Hàng hải Việt Nam.

Mô hình nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng và logistics cảng biển để chuẩn hóa các luồng vận hành hàng hải. Các khái niệm trọng tâm bao gồm:

  • Hàng nguyên container (FCL - Full Container Load): Phương thức đóng hàng đồng nhất do người gửi chịu trách nhiệm đóng và niêm phong kẹp chì.
  • Hàng lẻ (LCL - Less than Container Load): Phương thức gom hàng từ nhiều chủ hàng khác nhau tại trạm khai thác hàng lẻ (CFS).
  • Bãi chứa container (CY - Container Yard) và Trạm hàng lẻ (CFS - Container Freight Station): Các mắt xích hạ tầng quan trọng trong luân chuyển hàng hóa.
  • Hệ thống chứng từ thương mại hàng hải cốt lõi: Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L), Chỉ dẫn xếp hàng (Shipping Instruction - SI), Khai báo xác nhận khối lượng toàn phần (VGM), Phiếu lưu khoang (Booking Note) và Bản tổng kết xếp hàng (General Loading Report).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp từ quá trình quan sát thực tế tại văn phòng và các cảng biển, kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo sản lượng giai đoạn 2020 - 2021 của Công ty Cổ phần Vận Tải Biển Sài Gòn, cùng các số liệu thống kê từ Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), Hiệp hội Đại lý Tàu biển Việt Nam (VISABA) và Tổng cục Hải quan.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 76 cán bộ công nhân viên của công ty (trong đó 50% có trình độ đại học và sau đại học) cùng dữ liệu tổng hợp từ 369.871 tấn hàng hóa xuất khẩu và 5 nhóm khách hàng doanh nghiệp chủ lực. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng để tập trung khảo sát các bộ phận then chốt: Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu, Bộ phận Giao nhận, Bộ phận Kho - Vận tải và Bộ phận Đại lý tàu biển.

Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối và phương pháp phân tích logic được lựa chọn để đánh giá sự biến động giữa các quý và cấu trúc thị trường. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan, phản ánh chính xác bức tranh tài chính và phát hiện các nút thắt nghiệp vụ trong điều kiện thị trường chịu ảnh hưởng mạnh bởi đại dịch toàn cầu. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được hoàn thiện trong timeline từ năm 2021 đến tháng 7 năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận của công ty ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc trong năm 2021. Doanh thu mảng dịch vụ giao nhận đạt 42.062.183.900 đồng, tăng 10.388.309.300 đồng (tương ứng mức tăng 32,46%) so với mức 31.673.874.600 đồng của năm 2020. Lợi nhuận từ dịch vụ giao nhận năm 2021 đạt 11.272.207.505 đồng, tăng 4.247.198.551 đồng so với năm trước. Tổng doanh thu thuần toàn công ty đạt 116.012.322.712 đồng, tăng 30,14% so với năm 2020.

Thứ hai, sản lượng hàng xuất khẩu tăng trưởng mạnh mẽ với sự chiếm lĩnh của phương thức FCL. Tổng sản lượng hàng xuất khẩu năm 2021 đạt 369.871 tấn, tăng 69.476 tấn (tăng 23,13%) so với mức 300.395 tấn của năm 2020. Trong đó, hàng FCL đạt 288.129 tấn (chiếm 77,90% tổng sản lượng), tăng 51.575 tấn; hàng LCL đạt 81.742 tấn (chiếm 22,10%), tăng 17.901 tấn. Về mặt doanh thu, hàng FCL mang lại 28.913.275.656 đồng (tăng 33,3%), trong khi hàng LCL đóng góp 13.148.908.244 đồng (tăng 31,6%).

Thứ ba, cơ cấu thị trường và mặt hàng xuất khẩu có sự phân hóa rõ rệt. Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất với sản lượng 124.569 tấn năm 2021 (chiếm 33,68%), tăng 30,24% và mang lại doanh thu 12,69 tỷ đồng (chiếm 30,18%). Tiếp theo là thị trường Châu Âu đạt 82.557 tấn (chiếm 22,32%), Trung Quốc đạt 78.545 tấn (chiếm 21,24%) và Đông Nam Á đạt 64.122 tấn (chiếm 17,34%). Xét theo mặt hàng, máy tính và linh kiện điện tử đóng góp doanh thu cao nhất đạt 12,1 tỷ đồng (tăng 31,5%), sắt thép đạt 10,1 tỷ đồng với sản lượng 109.893 tấn (tăng 18,98%), gỗ và sản phẩm gỗ đạt 8,9 tỷ đồng, hàng dệt may đạt 7,0 tỷ đồng với 58.892 tấn.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện các điểm nghẽn nghiệp vụ bao gồm: lỗi sai lệch thông tin trên tờ khai và chứng từ vận tải làm chậm trễ tiến độ thông quan, tình trạng quá tải cục bộ vào mùa cao điểm Quý 1 (102.456 tấn) và Quý 4 (126.215 tấn), cùng với sự thiếu hụt phương tiện vận tải cơ giới nội bộ.

Thảo luận kết quả

Sự tăng trưởng vượt bậc về doanh thu và sản lượng xuất khẩu của công ty bắt nguồn từ năng lực duy trì tệp khách hàng thân thiết có tiềm lực tài chính lớn, tiêu biểu như khách hàng MCS đóng góp 137.460 tấn và VMTC đạt 94.497 tấn trong năm 2021. Việc công ty sở hữu tàu biển chở hàng khô Saigon Queen 6.500 DWT chạy tuyến quốc tế cùng kế hoạch bổ sung hai tàu sông Long Phú 1 và Long Phú 2 trọng tải 1.000 DWT đã gia tăng đáng kể uy tín thương hiệu. Bên cạnh đó, việc cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp 15,03% (từ 8,38 tỷ đồng năm 2020 xuống 7,12 tỷ đồng năm 2021) cho thấy nỗ lực tinh gọn bộ máy điều hành.

Tuy nhiên, dù doanh thu tăng trưởng 30,77%, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế toàn công ty năm 2021 lại giảm 13,32% (đạt 30,33 tỷ đồng so với 34,99 tỷ đồng năm 2020). Nguyên nhân chủ yếu do giá vốn hàng bán tăng thêm hơn 26,52 tỷ đồng dưới tác động của tình trạng thiếu hụt container rỗng, giá nhiên liệu leo thang và chi phí phòng dịch phát sinh.

Trong thực tế trình bày học thuật, các dữ liệu này được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ cột ghép thể hiện sản lượng FCL/LCL qua 4 quý và biểu đồ tròn phân tích cơ cấu doanh thu theo thị trường địa lý. So sánh với các nghiên cứu cùng ngành, kết quả tại SSC hoàn toàn tương thích với xu hướng xuất khẩu quốc gia, khẳng định vai trò trụ cột của các thị trường khắt khe như Mỹ và Liên minh Châu Âu (EU).

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và số hóa quy trình quản lý chứng từ xuất khẩu. Ban Giám đốc cùng Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu cần triển khai áp dụng phần mềm quản lý logistics chuyên dụng (TMS/FMS), tích hợp dữ liệu một cửa quốc gia và áp dụng vận đơn điện tử (e-B/L). Mục tiêu cắt giảm 25% đến 30% thời gian xử lý thủ tục giấy tờ, loại bỏ hoàn toàn lỗi sai lệch thông tin SI/VGM trước giờ closing time. Thời gian hoàn thành trong Quý I và Quý II năm 2023.

Thứ hai, nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân sự. Phòng Hành chính Nhân sự chủ trì tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về Incoterms 2020, quy tắc vận tải quốc tế FIATA, kỹ năng khai báo hải quan điện tử và đàm phán hợp đồng thuê tàu. Mục tiêu 100% nhân viên hiện trường và chuyên viên chứng từ được chuẩn hóa chứng chỉ nghề nghiệp, nâng cao năng suất xử lý hồ sơ thêm 20%. Thời gian triển khai liên tục hàng quý từ đầu năm 2023.

Thứ ba, mở rộng quy mô cơ sở hạ tầng kho bãi và hiện đại hóa phương tiện vận chuyển. Bộ phận Kho - Vận tải phối hợp Phòng Kế toán lập dự án đầu tư mở rộng bãi chứa container và kho CFS đạt chuẩn quốc tế tại khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam; đồng thời bổ sung thêm 10 xe đầu kéo mới và đưa 2 tàu sông Long Phú 1, Long Phú 2 vào vận hành kết nối tuyến đường thủy nội địa. Mục tiêu nâng tỷ lệ tự vận chuyển lên 40%, giảm 15% chi phí thuê ngoài trong giai đoạn 2023 - 2025.

Thứ tư, thâm nhập thị trường mới và khai thác tối đa lợi thế từ các hiệp định thương mại tự do. Bộ phận Đại lý tàu biển và Sales cần đẩy mạnh xúc tiến thương mại tại các thị trường tiềm năng như Châu Âu để tận dụng ưu đãi từ Hiệp định EVFTA (xóa bỏ đến 85% dòng thuế), đồng thời mở rộng mạng lưới đại lý tại Nhật Bản, Hàn Quốc và Tây Á. Mục tiêu tăng trưởng sản lượng xuất khẩu sang EU vượt mốc 100.000 tấn/năm trong giai đoạn 2023 - 2024.

Thứ năm, kiến nghị Tổng cục Hải quan và cơ quan quản lý nhà nước tiếp tục đơn giản hóa thủ tục kiểm tra chuyên ngành, nâng cấp hạ tầng kết nối cảng biển và hoàn thiện khung pháp lý logistics nhằm giảm thiểu thời gian lưu bãi cho doanh nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, ban lãnh đạo và các nhà quản trị doanh nghiệp logistics, giao nhận vận tải biển (Freight Forwarders, NVOCC). Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về tối ưu hóa chi phí giá vốn, kinh nghiệm cắt giảm 15,03% chi phí quản lý và phương pháp quản trị rủi ro chuỗi cung ứng trong thời kỳ khủng hoảng. Use case: Áp dụng trực tiếp để tái cấu trúc quy trình giao nhận FCL/LCL và xây dựng chiến lược định giá cước cạnh tranh.

Thứ hai, cán bộ nghiệp vụ xuất nhập khẩu, chuyên viên chứng từ (Docs) và nhân viên hiện trường (Ops). Nghiên cứu phân tích chi tiết quy trình 10 bước tác nghiệp chuẩn mực từ khâu đặt booking, đóng hàng, giám sát hải quan đến thanh quyết toán theo L/C. Use case: Sử dụng làm tài liệu đào tạo nội bộ và cẩm nang xử lý các tình huống phát sinh tại kho bãi, bãi CY và trạm CFS.

Thứ ba, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại hàng hóa xuất khẩu (đặc biệt là ngành sắt thép, máy tính, dệt may và đồ gỗ). Luận văn làm rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của chủ hàng theo Luật Thương mại và các công ước quốc tế. Use case: Doanh nghiệp vận dụng để đàm phán hợp đồng thuê vận chuyển, lựa chọn phương thức gửi hàng tối ưu và kiểm soát chi phí logistics đầu ra.

Thứ tư, giảng viên, sinh viên và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế vận tải biển, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng. Công trình mang lại hệ thống dữ liệu thực nghiệm phong phú với quy mô 369.871 tấn hàng hóa và doanh thu 42 tỷ đồng. Use case: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu và xây dựng các đề tài khoa học cấp thạc sĩ.

Câu hỏi thường gặp

Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển gồm những bước cơ bản nào? Quy trình FCL tiêu chuẩn bao gồm 10 bước chặt chẽ: ký kết hợp đồng xuất khẩu, xin giấy phép xuất khẩu, xác nhận thanh toán, chuẩn bị hàng, đặt booking với hãng tàu, kéo vỏ container rỗng về đóng hàng và kẹp chì hải quan, làm thủ tục hải quan và nộp SI/VGM, lập bộ chứng từ hàng xuất (B/L, C/O, kiểm dịch), gửi chứng từ cho người mua và quyết toán chi phí. Năm 2021, SSC đã thực hiện quy trình này an toàn cho 288.129 tấn hàng xuất khẩu.

Tư cách pháp lý của người giao nhận khi làm Đại lý khác với khi làm Người chuyên chở như thế nào? Khi đóng vai trò là Đại lý (Agent), người giao nhận thực hiện công việc theo ủy thác của khách hàng theo Điều 167 Luật Thương mại Việt Nam, hưởng tiền công hoa hồng và không chịu trách nhiệm về lỗi của người vận tải thứ ba nếu chứng minh đã chọn lựa cẩn trọng. Khi là Người chuyên chở (Principal), người giao nhận đóng vai trò nhà thầu độc lập, phát hành vận đơn riêng và chịu trách nhiệm toàn bộ về sự an toàn của lô hàng suốt hành trình.

Tại sao doanh thu dịch vụ giao nhận của công ty năm 2021 tăng 32,46% nhưng lợi nhuận trước thuế chung lại sụt giảm? Doanh thu dịch vụ giao nhận tăng lên mức 42,06 tỷ đồng nhờ sản lượng xuất khẩu đạt 369.871 tấn và giá cước vận tải biển tăng cao. Tuy nhiên, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của SSC giảm 13,32% (xuống 30,33 tỷ đồng) do giá vốn hàng bán phát sinh tăng hơn 26,52 tỷ đồng bởi tình trạng đứt gãy vỏ container rỗng, giá nhiên liệu tăng và chi phí phụ trợ vận hành trong đại dịch.

Thị trường quốc tế nào mang lại sản lượng và doanh thu giao nhận cao nhất cho công ty? Thị trường Mỹ dẫn đầu toàn diện cả về sản lượng lẫn doanh thu tại SSC. Năm 2021, thị trường Mỹ đạt 124.569 tấn (chiếm 33,68% tổng sản lượng, tăng 30,24% so với năm 2020) và đóng góp 12,69 tỷ đồng vào tổng doanh thu giao nhận (chiếm tỷ trọng 30,18%), tập trung chủ yếu ở các mặt hàng giá trị cao như máy tính, linh kiện điện tử, gỗ và dệt may.

Các doanh nghiệp giao nhận vận tải biển Việt Nam cần làm gì để tận dụng lợi ích từ Hiệp định EVFTA? Doanh nghiệp cần chủ động hiện đại hóa hệ thống kho bãi CFS, số hóa chứng từ hải quan và mở rộng mạng lưới đại lý vận tải tại các cảng trung chuyển Châu Âu. Việc Hiệp định EVFTA xóa bỏ đến 85% thuế quan là đòn bẩy trực tiếp thúc đẩy các mặt hàng dệt may, đồ gỗ và sắt thép xuất khẩu, giúp sản lượng sang thị trường Châu Âu của SSC đạt 82.557 tấn trong năm 2021.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển theo quy định của Luật Thương mại Việt Nam và chuẩn mực quốc tế FIATA.
  • Đánh giá thực chứng kết quả kinh doanh vượt trội của Công ty Cổ phần Vận Tải Biển Sài Gòn với doanh thu giao nhận năm 2021 đạt 42,06 tỷ đồng (tăng 32,46%) và tổng sản lượng đạt 369.871 tấn.
  • Chỉ rõ sự chuyển dịch cơ cấu hàng hóa và thị trường với tỷ trọng hàng FCL chiếm 77,90%, trong đó thị trường Mỹ và Châu Âu đóng góp trên 55% tổng sản lượng xuất khẩu.
  • Nhận diện các hạn chế cốt lõi về tỷ lệ sai sót chứng từ hải quan, sự quá tải cục bộ vào mùa cao điểm Quý 1, Quý 4 và năng lực đội xe vận chuyển nội bộ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá có tính ứng dụng cao về chuẩn hóa e-Logistics, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, mở rộng kho bãi CFS và tận dụng ưu đãi từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế vận tải biển với thực tiễn sản xuất kinh doanh tại một doanh nghiệp đầu ngành, tạo dựng mô hình tham chiếu chất lượng cho ngành logistics Việt Nam. Kế hoạch hành động tiếp theo cần tập trung hoàn tất số hóa chứng từ trong 6 tháng đầu năm 2023 và hoàn thành nâng cấp hạ tầng kho vận giai đoạn 2023 - 2025. Hãy áp dụng ngay các giải pháp thực chứng từ công trình nghiên cứu này để tối ưu hóa quy trình giao nhận và tạo bước đột phá kinh doanh cho doanh nghiệp của bạn!