Luận văn đề xuất giải pháp nhằm nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng hoá xuất khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần vận tải biển sài gòn

Luận văn đề xuất giải pháp nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Vận tải Biển Sài Gòn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2022

60
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU

1.1. Khái quát chung về giao nhận

1.1.1. Định nghĩa giao nhận là gì

1.1.2. Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận

1.1.3. Trách nhiệm của người giao nhận

1.2. Giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu tại cảng biển

1.2.1. Cơ sở pháp lý, nguyên tắc giao nhận hàng hoá XNK tại cảng biển

1.2.2. Nhiệm vụ của các cơ quan tham gia giao nhận hàng hoá XNK

1.2.2.1. Nhiệm vụ của cảng
1.2.2.2. Nhiệm vụ của các chủ hàng XNK
1.2.2.3. Nhiệm vụ của Hải quan

1.2.3. Trình tự giao hàng xuất khẩu

1.2.3.1. Đối với hàng xuất khẩu phải lưu kho, lưu bãi của cảng
1.2.3.2. Đối với hàng xuất khẩu không lưu kho lưu bãi tại cảng
1.2.3.3. Đối với hàng xuất khẩu đóng trong container
1.2.3.3.1. Gửi hàng nguyên container (FCL/FCL)
1.2.3.3.2. Gửi hàng lẻ (LCL/LCL)

1.3. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG GIAO NHẬN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN SÀI GÒN

2.1. Giới thiệu về Công ty CP Vận Tải Biển Sài Gòn

2.1.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty CP Vận Tải Biển Sài Gòn

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Vận Tải Biển Sài Gòn

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.4. Ngành nghề kinh doanh

2.1.5. Tình hình nhân sự

2.2. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty

2.2.1.1. Các nhân tố chủ quan
2.2.1.2. Các nhân tố khách quan

2.3. Quy trình giao nhận hàng hoá xuất khẩu bằng đường biển

2.3.1. Quy trình giao nhận hàng hoá xuất khẩu FCL

2.3.2. Quy trình giao nhận hàng hoá xuất khẩu LCL

2.3.3. Nhận xét về các bước thực hiện quy trình giao nhận

2.4. Thực trạng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất khẩu bằng đường biển của công ty

2.4.1. Kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận của công ty

2.4.2. Đánh giá theo chỉ tiêu sản lượng

2.4.3. Đánh giá theo chỉ tiêu doanh thu

2.5. Thuận lợi, khó khăn

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN SÀI GÒN

3.1. Cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá bằng đường biển của Việt Nam

3.2. Mục tiêu và phương hướng hoạt động của công ty. Các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động dịch vụ giao nhận của công Ty

3.2.1. Đào tạo nhân viên

3.2.2. Tối thiểu hóa các chi phí

3.2.3. Thâm nhập và mở rộng thị trường

3.2.4. Hạn chế sự ảnh hưởng của tính thời vụ

3.2.5. Chú trọng chất lượng dịch vụ khách hàng

3.2.6. Nâng cấp cơ sở hạ tầng kho bãi, đầu tư thêm phương tiện vận chuyển

3.3. Một số kiến nghị đối với cơ quan nhà nước

3.3.1. Đối với Tổng cục Hải quan

3.3.2. Đối với cơ quan thuế

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về giao nhận hàng xuất khẩu

Hoạt động giao nhận hàng xuất khẩu là một phần quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Đặc biệt, trong bối cảnh xuất khẩu hàng hóa qua vận tải biển, quy trình này đòi hỏi sự chính xác và hiệu quả. Theo định nghĩa, nghiệp vụ giao nhận bao gồm việc tổ chức và thực hiện các thủ tục liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng. Điều này không chỉ bao gồm việc vận chuyển mà còn liên quan đến các thủ tục hải quan, bảo hiểm và các dịch vụ hỗ trợ khác. Việc hiểu rõ về quy trình này sẽ giúp các công ty như Công ty Cổ phần Vận Tải Biển Sài Gòn tối ưu hóa hoạt động của mình và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.1. Quy trình giao nhận hàng hóa

Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu thường bao gồm nhiều bước, từ việc chuẩn bị hàng hóa, thực hiện các thủ tục hải quan cho đến việc vận chuyển hàng hóa đến cảng. Đối với hàng hóa xuất khẩu, việc lưu kho và lưu bãi tại cảng là rất quan trọng. Các công ty cần phải có kế hoạch chi tiết để đảm bảo hàng hóa được giao đúng thời gian và địa điểm. Việc này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Theo một nghiên cứu, việc tối ưu hóa quy trình giao nhận có thể giúp giảm thiểu thời gian và chi phí, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

II. Thực trạng giao nhận hàng hóa tại Công ty Cổ phần Vận Tải Biển Sài Gòn

Công ty Cổ phần Vận Tải Biển Sài Gòn đã có những bước tiến đáng kể trong việc phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Theo báo cáo, công ty đã gặp khó khăn trong việc quản lý quy trình giao nhận do sự phức tạp của các thủ tục hải quan và sự thay đổi liên tục của các quy định pháp lý. Điều này đã ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty trong thị trường xuất khẩu. Để cải thiện tình hình, công ty cần phải đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao nghiệp vụ giao nhận.

2.1. Đánh giá kết quả hoạt động

Kết quả hoạt động của Công ty Cổ phần Vận Tải Biển Sài Gòn trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất khẩu cho thấy sự tăng trưởng ổn định. Tuy nhiên, công ty vẫn cần phải cải thiện một số khía cạnh như quy trình logistics và quản lý chuỗi cung ứng. Việc áp dụng các giải pháp công nghệ mới có thể giúp công ty tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu chi phí. Theo một nghiên cứu, việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý giao nhận có thể giúp tăng cường khả năng theo dõi và kiểm soát hàng hóa, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động.

III. Giải pháp nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu

Để nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu, Công ty Cổ phần Vận Tải Biển Sài Gòn cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, công ty cần tập trung vào việc đào tạo nhân viên để nâng cao kỹ năng và kiến thức về giao nhận hàng hóa. Thứ hai, việc tối ưu hóa quy trình logistics và quản lý chuỗi cung ứng cũng rất quan trọng. Công ty nên xem xét việc áp dụng các công nghệ mới để cải thiện quy trình giao nhận. Cuối cùng, việc tăng cường hợp tác với các cơ quan chức năng như hải quanthuế cũng sẽ giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn.

3.1. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo nhân viên là một trong những yếu tố quan trọng nhất để nâng cao nghiệp vụ giao nhận. Công ty cần tổ chức các khóa đào tạo định kỳ để cập nhật kiến thức và kỹ năng cho nhân viên. Việc này không chỉ giúp nhân viên nắm vững quy trình giao nhận hàng hóa mà còn giúp họ tự tin hơn trong công việc. Theo một nghiên cứu, các công ty có chương trình đào tạo bài bản thường có hiệu suất làm việc cao hơn và giảm thiểu sai sót trong quy trình giao nhận.

01/03/2025
Luận văn đề xuất giải pháp nhằm nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng hoá xuất khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần vận tải biển sài gòn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU 1. Khái quát chung về giao nhận 1.1 Định nghĩa giao nhận là gì Trong thương mại quốc tế, hàng hóa cần phải được vận chuyển đến nhiều nước khác nhau, từ nước người bán đến nước người mua. Trong trường hợp đó, người giao nhận (Forwarder: Transitaire) là người tổ chức việc di chuyển hàng và thực hiện các thủ tục liên hệ đến việc vận chuyển. [1] Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được định nghĩa là bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa.

[1] Theo điều 163 của luật thương mại Việt Nam ban hành ngày 23-5-1997 thì dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải và người giao nhận khác. Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác 1. Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận Điều 167 Luật thương mại quy định, người giao nhận có những quyền và nghĩa vụ sau đây: - Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng. 7 - Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng.

- Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện hợp đồng không thỏa thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng thì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm. - Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng không thỏa thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng. - Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác.3 Trách nhiệm của người giao nhận 1. Khi là đại lý của chủ hàng Tùy theo khả năng của người giao nhận, người giao nhận phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách nhiệm về: - Giao nhận không đúng chỉ dẫn.

- Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hóa mặc dù đã có hướng dẫn. - Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan. - Gởi hàng cho nơi đến sai quy định (wrong destination). - Giao hàng không phải là người nhận.

- Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng. - Tái xuất không làm đúng những thủ tục cần thiết về việc không hoàn thuế. - Những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba mà anh ta gây nên. Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về hành vi hoặc lỗi lầm của người thứ ba như người chuyên chở hoặc người giao nhận khác nếu anh ta chứng minh được là đã lựa chọn cẩn thận.

- Khi là người chuyên chở (Principal) - Khi là một người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập, nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu. 8 - Anh ta phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở, của người giao nhận khác. mà anh ta thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như thể là hành vi và thiếu sót của mình. - Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của anh ta như thế nào là do luật lệ của các phương thức vận tải quy định.

Người chuyên chở thu ở khách hàng khoản tiền theo giá cả của dịch vụ mà anh ta cung cấp chứ không phải là tiền hoa hồng. - Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không phải trong trường hợp anh ta tự vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện vận tải của chính mình (Performing Carrier) mà còn trong trường hợp anh ta, bằng việc phát hành chứng từ vận tải của mình hay cách khác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của người chuyên chở (người thầu chuyên chở - Contracting Carrier). - Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải như đóng gói, lưu kho, bốc xếp hay phân phối…thì người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như người chuyên chở nếu người giao nhận thực hiện các dịch vụ trên bằng phương tiện của mình hoặc người giao nhận đã cam kết một cách rõ ràng hay ngụ ý là họ chịu trách nhiệm như một người chuyên chở khi đóng vai trò là người chuyên chở thì các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn thường không áp dụng mà áp dụng các công ước quốc tế hoặc các quy ước do phòng Thương mại quốc tế ban hành. [3] Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng của hàng hóa phát sinh từ những trường hợp sau đây: - Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy thác.

- Khách hàng đóng gói và ghi kí mã hiệu không phù hợp. - Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hóa. - Do chiến tranh hoặc đình công. - Do các trường hợp bất khả kháng.

Ngoài ra, người giao nhận không chịu trách nhiệm về mất khoảng lợi đáng lẽ khách hàng được hưởng về sự chậm trễ hoặc giao nhận sai địa chỉ mà không phải do lỗi của mình.2 Giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu tại cảng biển 9 1.1 Cơ sở pháp lý, nguyên tắc giao nhận hàng hoá XNK tại cảng biển Cơ sở pháp lý Việc giao nhận hàng hóa XNK phải dựa trên cơ sở pháp lý như các quy phạm pháp luật Quốc tế và của Việt Nam… - Các công ước về vận đơn, vận tải, Các công ước quốc tế về hợp đồng mua bán hàng hóa…Ví dụ: Công ước Vienne 1980 về buôn bán quốc tế. - Các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước Việt Nam về giao nhận vận tải; Các loại hợp đồng và L/C mới đảm bảo quyền lợi của chủ hàng XNK. Ví dụ: Luật, bộ luật, nghị định, thông tư +Bộ luật hàng hải 1990 +Luật thương mại 1997 + Nghị định 25CP, 200CP, 330CP + Quyết định của bộ trưởng bộ giao thông vận tải; quyết định số 2106 (23/8/1997) liên quan đến việc xếp dỡ, giao nhận và vận chuyển hàng hóa tại cảng biển Việt Nam… [3] Nguyên tắc Các văn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc giao nhận hàng hóa XNK tại các cảng biển Việt Nam như sau: - Việc giao nhận hàng hóa XNK tại các cảng biển là do cảng tiến hành trên cơ sở hợp đồng giữa chủ hàng và người được chủ hàng ủy thác với cảng. - Đối với những hàng hóa không qua cảng (không lưu kho tại cảng) thì có thể do các chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác giao nhận trực tiếp với người vận tải (tàu) (quy định mới từ năm 1991).

Trong trường hợp đó, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác phải kết toán trực tiếp với người vận tải và chỉ thỏa thuận với cảng về địa điểm thoát dỡ, thanh toán các chi phí có liên quan. - Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện. Trường hợp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thỏa thuận với cảng và phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng. - Khi được ủy thác giao nhận hàng hóa XNK với tàu, cảng nhận hàng bằng phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó.

10 - Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa khi hàng đã ra khỏi bãi, cảng. - Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được ủy thác phải xuất trình những chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhận được một cách liên tục trong một thời gian nhất định những hàng hóa ghi trên chứng từ. [3] - Việc giao nhận có thể do cảng làm theo ủy thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm.2 Nhiệm vụ của các cơ quan tham gia giao nhận hàng hoá XNK 1.1 Nhiệm vụ của cảng Ký kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hóa với chủ hàng. Hợp đồng có hai loại: + Hợp đồng ủy thác giao nhận.

+ Hợp đồng thuê mướn: chủ hàng thuê cảng xếp dỡ vận chuyển, lưu kho, bảo quản hàng hóa. - Giao hàng xuất khẩu cho tàu và nhận hàng nhập khẩu từ tàu nếu được ủy thác. - Kết toán với tàu về việc giao nhận hàng hóa và lập các chứng từ cần thiết khác để bảo vệ quyền lợi của các chủ hàng. - Giao hàng nhập khẩu cho các chủ hàng trong nước theo sự ủy thác của chủ hàng xuất nhập khẩu.

- Tiến trình việc xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho trong khu vực cảng. - Chịu trách nhiệm về những tổn thất của hàng hóa do mình gây nên trong quá trình giao nhận vận chuyển xếp dỡ. [3] - Hàng hóa lưu kho bãi của cảng bị hư hỏng, tổn thất thì cảng phải bồi thường nếu có biên bản hợp lệ và nếu cảng không chứng minh được là cảng không có lỗi. - Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa trong các trường hợp sau: + Không chịu trách nhiệm về hàng hóa khi hàng đã ra khỏi kho bãi của cảng.

+ Không chịu trách nhiệm về hàng hóa ở bên trong nếu bao kiện, dấu xi vẫn nguyên vẹn. + Không chịu trách nhiệm về hư hỏng do ký mã hiệu hàng hóa sai hoặc không rõ (dẫn đến nhầm lẫn mất mát).2 Nhiệm vụ của các chủ hàng XNK - Ký kết hợp đồng giao nhận với Cảng trong trường hợp hàng qua cảng. 11 - Tiến hành giao nhận hàng hóa trong trường hợp hàng hóa không qua cảng hoặc tiến hành giao nhận hàng hóa XNK với cảng trong trường hợp hàng qua cảng. - Ký kết hợp đồng bốc dỡ, vận chuyển bảo quản, lưu kho hàng hóa với cảng.

- Cung cấp cho cảng những thông tin về hàng hóa và tàu. - Cung cấp các chứng từ cần thiết cho cảng để cảng giao nhận hàng hóa: Đối với hàng xuất khẩu: gồm các chứng từ: + Lược khai hàng hóa (cargo manifest): lập sau vận đơn cho toàn tàu, do đại lý tàu biển làm được cung cấp 24h trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu. + Sơ đồ xếp hàng (cargo plan) do thuyền phó phụ trách hàng hóa lập, được cung cấp 8h trước khi bốc hàng xuống tàu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp nâng cao nghiệp vụ giao nhận hàng xuất khẩu đường biển tại Công ty Vận tải Biển Sài Gòn" trình bày những phương pháp và chiến lược nhằm cải thiện quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu qua đường biển. Tài liệu này không chỉ giúp các doanh nghiệp vận tải hiểu rõ hơn về các thách thức hiện tại mà còn cung cấp những giải pháp thực tiễn để nâng cao hiệu quả hoạt động. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng các giải pháp này, bao gồm việc tối ưu hóa thời gian giao hàng, giảm thiểu chi phí và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn tốt nghiệp khai thác vận tải giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển tại công ty TNHH giao nhận Rhenus Việt Nam, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình xuất khẩu hàng hóa. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn tốt nghiệp đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa nguyên container xuất khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần tập đoàn Sài Gòn Tiến Đoàn sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hiệu quả của các hoạt động giao nhận hàng hóa. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ kinh tế giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường ASEAN trong bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về thị trường xuất khẩu trong khu vực. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá giúp bạn nâng cao hiểu biết và kỹ năng trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất khẩu.