Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường ASEAN trong bối cảnh hình thành Cộng đồng kinh tế ASEAN" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ninh thực hiện tại Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương (Bộ Công Thương), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Huy Khôi và PGS.TS Đỗ Hương Lan, bảo vệ năm 2022 thuộc chuyên ngành Kinh doanh thương mại (mã số 9.21).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) chính thức thành lập vào cuối năm 2015, đánh dấu bước ngoặt hội nhập toàn diện của các nền kinh tế Đông Nam Á nhằm tạo dựng một thị trường đơn nhất và cơ sở sản xuất chung, một khu vực kinh tế cạnh tranh, phát triển kinh tế cân bằng và hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu. Việc tham gia AEC mang lại cho Việt Nam nhiều cơ hội mở rộng thị trường với quy mô hơn 676 triệu dân, kết nối sâu hơn vào các hiệp định liên kết kinh tế khu vực quy mô lớn như Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) với quy mô 2,2 tỷ người tiêu dùng và đóng góp khoảng 30% GDP toàn cầu (tương đương 26,2 nghìn tỷ USD). Tuy nhiên, thực tiễn từ khi AEC ra đời cho thấy việc khai thác các lợi thế xuất khẩu của Việt Nam sang các nước thành viên còn nhiều hạn chế, tiềm ẩn nguy cơ mất thị trường nội địa và đối mặt với các rào cản kỹ thuật, phi thuế quan phức tạp từ các đối tác.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về thương mại quốc tế, thương mại khu vực và xuất nhập khẩu từng ngành hàng, song vẫn còn thiếu vắng các công trình hệ thống hóa và xác lập khung khổ lý thuyết hoàn chỉnh về thúc đẩy xuất khẩu từ một nước thành viên sang thị trường liên kết kinh tế khu vực; đồng thời thiếu các phân tích, đánh giá toàn diện dưới giác độ vĩ mô về các biện pháp chính sách của Nhà nước hỗ trợ xuất khẩu sang ASEAN trong suốt giai đoạn 10 năm (2011 - 2020), phân tách rõ hai giai đoạn 5 năm trước và sau khi AEC hình thành.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là nghiên cứu luận cứ khoa học nhằm đề xuất giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường ASEAN trong bối cảnh hình thành AEC thời kỳ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Để thực hiện mục tiêu trên, luận án giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Thứ nhất, nghiên cứu luận cứ khoa học, xác lập khung khổ lý thuyết về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa từ nước thành viên sang thị trường liên kết kinh tế khu vực.
  2. Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường ASEAN trong bối cảnh hình thành AEC.
  3. Thứ ba, xây dựng các quan điểm, định hướng, giải pháp và kiến nghị thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường ASEAN trong bối cảnh hình thành AEC thời kỳ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường ASEAN trong bối cảnh hình thành AEC.
  • Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Tiếp cận và đi sâu phân tích hệ thống các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu thuộc phạm vi can thiệp và hỗ trợ vĩ mô của Nhà nước.
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Giai đoạn 2011 - 2020, làm nổi bật kết quả so sánh qua hai giai đoạn: 5 năm trước khi AEC ra đời (2011 - 2015) và 5 năm sau khi AEC vận hành (2016 - 2020); đề xuất định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Hoạt động xuất khẩu hàng hóa giữa Việt Nam với các quốc gia thành viên trong khối ASEAN.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tiến hành tổng thuật và phân loại có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành 3 nhóm chủ đề chính:

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Các nghiên cứu về thương mại quốc tế và thương mại khu vực:

    • Nghiên cứu quốc tế: Kahnert et al. (1969) trong Economic Integration among developing countries phân tích vai trò của thương mại đối với tăng trưởng và sự cần thiết thúc đẩy quan hệ đa phương, song phương; Bela Balassa (1973) trong Tariffs and trade policy in the Asean common market đưa ra mô hình 5 cấp độ liên kết kinh tế khu vực (Khu vực mậu dịch tự do - FTA, Liên minh thuế quan - CU, Thị trường chung - CM, Liên minh kinh tế - EU, Liên minh tiền tệ - MU); El-Agraa (1985) trong The Economics of European Community nghiên cứu sự di chuyển nguồn lực và loại bỏ cản trở thương mại; Pinder J. (1969) trong Problems of European integration in Economic Integration in Europe; Sachin Chaturvedi (2019) nghiên cứu tác động của FTA tới cán cân thương mại và FDI; Tomoo Kikuchi, Kensuke Yanagida, Huong Vo nghiên cứu tác động của các hiệp định thương mại thế hệ mới tới Việt Nam; Peter Van Bergeijk & Pro. (2017) đánh giá tác động của AFTA lên xuất khẩu của 60 quốc gia; David Vanzetti, Christian Knebel, Ralf Peters (2018) nghiên cứu các biện pháp phi thuế quan (NTM, SPS, TBT) trong ASEAN; Rinando Aidil Fitrio (2019) dùng mô hình bảng động với dữ liệu World Bank giai đoạn 1985 - 2015 để lượng hóa tác động của AFTA.
    • Nghiên cứu trong nước: Các giáo trình nền tảng của Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng (2012); Võ Thanh Thu (2008); Nguyễn Xuân Thiên; Khu Thị Tuyết Mai, Vũ Anh Dũng; Trần Văn Chu, Hà Văn Hội (2000); cùng các công trình nghiên cứu của Mai Thế Cường, Phạm Tất Thắng, và Nguyễn Thị Hồng Hải, Đoàn Ngọc Thái (2017) áp dụng mô hình trọng lực ngẫu nhiên giai đoạn 1995 - 2015.
  2. Các nghiên cứu về xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường quốc tế và khu vực:

    • Prema-chandra Athukorala nghiên cứu chuyển đổi kinh tế và hiệu suất xuất khẩu của Việt Nam; Chia Nan Wang và Anh Phuong Le (2018) ứng dụng mô hình DEA lựa chọn thị trường xuất khẩu; các luận án tiến sĩ của Đào Ngọc Tiến, Phạm Thị Hồng Yến, Nguyễn Thị Thúy Hồng, Nguyễn Đình Dũng; các báo cáo và đề tài của Phạm Nguyên Minh và Phùng Thị Vân Kiều, Doãn Kế Bôn, Trần Quang Huy, Lê Huy Khôi, Hoàng Thị Vân Anh, Nguyễn Thị Quỳnh Hoa, Trịnh Thị Thanh Thủy, Nguyễn Thị Thu Thủy và Hoàng Đức Thân (2015), Vũ Thị Bạch Tuyết, Ngô Thị Tuyết Mai, Đinh Văn Thành.
  3. Các nghiên cứu về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang thị trường ASEAN và tác động của AEC:

    • Các công trình của Ramon A. Razal, Anna Floresca F. Firmalino, Maria Cristina S.; Sanchita Basu Das, Jayant Menon, Rodolfo Severino, Omkar Lal Shrestha; Gary Rynhart và Jae-Hee Chang (ILO); các báo cáo của ADB; đề tài nghiên cứu cấp Bộ về dự báo tác động của AEC; đề tài cấp Nhà nước KX01.15; và đề tài cấp Bộ của Lê Huy Khôi về xu hướng phát triển nội khối AEC giai đoạn 2006 - 2016.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các công trình đã tiếp cận thương mại quốc tế ở phạm vi chung hoặc đi sâu vào từng ngành hàng đơn lẻ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Xác lập một khung khổ lý thuyết đồng bộ về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa từ nước thành viên sang thị trường liên kết kinh tế khu vực; phân tích thực trạng thực thi đồng bộ các biện pháp vĩ mô của Nhà nước Việt Nam trong xuất khẩu sang ASEAN giai đoạn 2011 - 2020; kết hợp phân tích số liệu thứ cấp với dữ liệu điều tra sơ cấp để xác định nguyên nhân cốt lõi của các tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính ứng dụng cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kế thừa và tổng hợp các quan điểm lý luận về hàng hóa (Luật Thương mại 2005, Luật Giá 2013, Kinh tế chính trị Marx - Lenin), lý luận về xuất khẩu và các lý thuyết thương mại quốc tế (Bela Balassa, Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng, Huỳnh Ngọc Chương, Nguyễn Thanh Trọng, Lê Huy Khôi).

Thúc đẩy xuất khẩu được xác định là phương thức nâng cao khả năng tiêu thụ hàng hóa thông qua các biện pháp của Nhà nước và doanh nghiệp nhằm tạo cơ hội và gia tăng giá trị, khối lượng hàng hóa xuất khẩu. Luận án xác lập khung khổ lý thuyết tập trung vào 10 biện pháp vĩ mô của Nhà nước:

STT Biện pháp vĩ mô của Nhà nước Nội dung và cơ chế tác động
1 Phát triển mặt hàng xuất khẩu Phân nhóm mặt hàng có sức cạnh tranh hiện tại, tương lai và nhóm cần hỗ trợ chính sách để điều chỉnh cơ cấu sản phẩm.
2 Phát triển thị trường và XTTM Định hướng thị trường, tổ chức hội chợ, triển lãm, quảng bá thương hiệu, cung cấp thông tin thương mại.
3 Chính sách thuế Thuế quan xuất khẩu và các chính sách miễn, giảm thuế nội địa cho doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu.
4 Tín dụng xuất khẩu Thành lập các quỹ tín dụng hỗ trợ ngân hàng thương mại, bảo lãnh tín dụng, ưu đãi lãi suất và thời hạn thanh toán.
5 Chính sách tỷ giá Điều chỉnh linh hoạt tỷ giá hối đoái nhằm tác động đến giá tương đối của hàng hóa xuất khẩu so với hàng ngoại.
6 Bảo hiểm xuất khẩu Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu và bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính và vận chuyển.
7 Tạo nguồn cung hàng hóa Quy hoạch vùng sản xuất, thu hút FDI gắn với chuỗi cung ứng, thúc đẩy ứng dụng khoa học - công nghệ.
8 Tạo thuận lợi thương mại Đơn giản hóa thủ tục hải quan, hiện đại hóa giám sát chuyên ngành, đẩy nhanh tiến độ thông quan hàng hóa.
9 Phát triển nguồn nhân lực Đào tạo, nâng cao chất lượng nhân lực phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu và dịch vụ logistics.
10 Các biện pháp khác Trợ cấp trực tiếp và bán phá giá (ghi nhận theo nguyên tắc của WTO là bị hạn chế hoặc không được sử dụng).

Bên cạnh đó, luận án cũng phân tích tác động của các cam kết AEC (Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - ATIGA với lộ trình thuế quan về 0 - 5%, quy tắc xuất xứ nội khối 40% RVC, dỡ bỏ hàng rào phi thuế quan) và các biện pháp chủ động của doanh nghiệp (nghiên cứu thị trường, marketing, cải tiến chất lượng và công nghệ).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Đặt hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và sự hình thành AEC theo các mốc thời gian cụ thể.
  • Phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp: Thu thập, xử lý và phân tích số liệu chuỗi thời gian về kim ngạch, cán cân thương mại, cơ cấu mặt hàng và cơ cấu thị trường.
  • Phương pháp khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Thiết kế và phát phiếu khảo sát qua thư điện tử tới 450 doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2020 trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam; thu về 187 phiếu hợp lệ.
    • Phát phiếu khảo sát tới 120 cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức tại các cơ quan quản lý nhà nước liên quan; thu về 60 phiếu hợp lệ.
  • Phương pháp đối chiếu, so sánh: Đánh giá sự chuyển biến của hoạt động xuất khẩu giữa hai giai đoạn 2011 - 2015 (trước AEC) và 2016 - 2020 (sau khi AEC vận hành).

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn kiện chính thức của ASEAN, số liệu thống kê của Ban Thư ký ASEAN, World Bank, UNCTAD, Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan, các báo cáo nghiên cứu và văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát 187 doanh nghiệp xuất khẩu và 60 chuyên gia, cán bộ quản lý nhà nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước

Chương này điểm luận toàn diện hệ thống tài liệu nghiên cứu liên quan đến thương mại quốc tế, thương mại khu vực, xuất khẩu của Việt Nam và tác động của AEC. Tác giả phân tích các luận điểm của các học giả quốc tế (Kahnert, Balassa, El-Agraa, Chaturvedi, Kikuchi, Van Bergeijk, Vanzetti, Fitrio) và các nhà nghiên cứu trong nước (Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng, Võ Thanh Thu, Nguyễn Xuân Thiên, Mai Thế Cường, Phạm Tất Thắng, Lê Huy Khôi...). Tác giả khẳng định tính tất yếu của tự do hóa thương mại và thương mại khu vực, tổng kết các kết quả đã đạt được trong nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đồng thời xác lập khoảng trống khoa học về một nghiên cứu chuyên sâu đánh giá các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu cấp quốc gia của Việt Nam sang ASEAN sau dấu mốc hình thành AEC năm 2015.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa từ nước thành viên sang thị trường liên kết kinh tế khu vực

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng về hàng hóa, xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa. Tác giả phân tích các cấp độ hội nhập kinh tế từ thấp đến cao (FTA, CU, CM, EU, MU) và cơ chế vận hành của một cộng đồng kinh tế. Trọng tâm của chương là thiết lập khung khổ lý thuyết về 10 biện pháp thúc đẩy xuất khẩu vĩ mô của Nhà nước và 3 nhóm biện pháp vi mô của doanh nghiệp. Chương này cũng phân tích bản chất, mục tiêu và 4 trụ cột của AEC, cùng các tác động đa chiều của AEC đến hoạt động thương mại của các nước thành viên: cắt giảm thuế quan theo ATIGA, quy tắc xuất xứ nội khối, thuận lợi hóa thương mại, và các thách thức từ rào cản phi thuế quan (SPS, TBT, hạn ngạch, giấy phép nhập khẩu tự động và không tự động).

Chương 3: Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường ASEAN

Chương 3 trình bày bức tranh toàn cảnh và phân tích thực nghiệm hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN giai đoạn 2011 - 2020:

  • Thương mại nội khối ASEAN: Đánh giá kim ngạch, xuất khẩu và cán cân thương mại nội khối qua hai thời kỳ 2011 - 2015 và 2016 - 2020.
  • Thực trạng xuất khẩu của Việt Nam: Phân tích chi tiết quy mô kim ngạch xuất khẩu, cơ cấu thị trường đối tác trong khối (tập trung vào các đối tác lớn như Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Singapore, Philippines) và diễn biến cán cân thương mại Việt Nam - ASEAN.
  • Đánh giá việc triển khai các biện pháp vĩ mô: Đánh giá chi tiết chính sách phát triển mặt hàng (nông sản, thủy sản, công nghiệp chế biến chế tạo), phát triển thị trường và xúc tiến thương mại, hỗ trợ tín dụng, chính sách tỷ giá, bảo hiểm xuất khẩu, tạo nguồn hàng (quy hoạch, FDI, công nghệ), tạo thuận lợi thương mại và phát triển nhân lực logistics.
  • Kết quả điều tra khảo sát: Trình bày các phát hiện từ dữ liệu sơ cấp về đánh giá của 187 doanh nghiệp và 60 chuyên gia đối với mức độ hỗ trợ của các chính sách, những khó khăn về thị trường/sản phẩm và các nguyên nhân hạn chế.
  • Đánh giá tổng hợp: Chỉ rõ những kết quả đạt được (kim ngạch gia tăng, thị trường mở rộng, cơ cấu chuyển dịch) cùng các tồn tại (sản phẩm xuất khẩu giá trị gia tăng chưa cao, tận dụng ưu đãi C/O còn thấp, logistics chi phí cao, rào cản phi thuế quan chưa được tháo gỡ triệt để) và nguyên nhân chủ quan, khách quan.

Chương 4: Quan điểm, định hướng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường ASEAN trong bối cảnh hình thành AEC thời kỳ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

Chương 4 phân tích bối cảnh mới tác động đến thương mại: sự chuyển dịch địa - kinh tế, xu hướng tự do hóa đan xen bảo hộ mậu dịch, kinh tế số, thương mại điện tử, cách mạng công nghiệp 4.0, tăng trưởng xanh và kinh tế tuần hoàn; kèm theo các dự báo về thương mại thế giới và nội khối ASEAN. Trên cơ sở đó, tác giả xác lập hệ thống quan điểm, định hướng và đề xuất 9 nhóm giải pháp thúc đẩy xuất khẩu:

  1. Phát triển và nâng cao chất lượng mặt hàng xuất khẩu, gia tăng hàm lượng chế biến sâu.
  2. Đổi mới công tác phát triển thị trường và xúc tiến thương mại theo hướng chuyên nghiệp, ứng dụng nền tảng số.
  3. Hoàn thiện chính sách thuế và tận dụng các biểu thuế ưu đãi đặc biệt trong AEC/RCEP.
  4. Tăng cường hỗ trợ vốn và tín dụng xuất khẩu cho các doanh nghiệp.
  5. Duy trì sự ổn định và điều hành linh hoạt chính sách tỷ giá hối đoái.
  6. Mở rộng và nâng cao hiệu quả các công cụ bảo hiểm xuất khẩu.
  7. Xây dựng và phát triển nguồn cung hàng hóa chất lượng cao, gắn kết vùng nguyên liệu và chuỗi giá trị.
  8. Đẩy mạnh tạo thuận lợi thương mại, hiện đại hóa thủ tục hải quan và kiểm tra chuyên ngành.
  9. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực xuất khẩu và dịch vụ logistics.

Chương này kết thúc bằng hệ thống các kiến nghị cụ thể phân định theo ba nhóm chủ thể: Nhà nước, các hiệp hội ngành hàng và cộng đồng doanh nghiệp xuất khẩu.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa từ nước thành viên sang thị trường liên kết kinh tế khu vực.
  • Xây dựng khung khổ lý thuyết đồng bộ, xác định rõ vị trí, vai trò và cơ chế tác động của 10 biện pháp chính sách vĩ mô của Nhà nước kết hợp với các biện pháp của doanh nghiệp nhằm tạo sức mạnh tổng hợp thúc đẩy xuất khẩu trong bối cảnh hội nhập cộng đồng kinh tế.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng xuất khẩu và việc áp dụng các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN giai đoạn 2011 - 2020 dựa trên việc tích hợp dữ liệu thứ cấp chính thống và dữ liệu sơ cấp từ khảo sát thực tế (187 doanh nghiệp và 60 cán bộ quản lý/chuyên gia).
  • Phân tích làm rõ sự khác biệt giữa giai đoạn 2011 - 2015 (trước AEC) và 2016 - 2020 (sau khi hình thành AEC), xác định các điểm nghẽn về chính sách, rào cản kỹ thuật và năng lực cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường nội khối.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

Luận án đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp toàn diện cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030, đi kèm các kiến nghị cụ thể cho 3 nhóm đối tượng:

  • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện thể chế thương mại, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển nguồn hàng và xúc tiến thương mại nội khối, hỗ trợ tiếp cận vốn và giải quyết các rào cản phi thuế quan.
  • Đối với các hiệp hội ngành hàng: Nâng cao vai trò cầu nối thông tin, hỗ trợ hội viên nắm bắt quy chuẩn kỹ thuật và quy tắc xuất xứ, tổ chức liên kết chuỗi giá trị ngành hàng.
  • Đối với doanh nghiệp: Chủ động nghiên cứu thị trường, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn ASEAN, xây dựng thương hiệu và đào tạo nhân lực chuyên sâu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo giới hạn phạm vi nghiên cứu được tác giả công bố, luận án tập trung chủ yếu vào việc phân tích và đánh giá hệ thống các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu từ phía Nhà nước (giác độ vĩ mô); các biện pháp từ phía doanh nghiệp (giác độ vi mô) chỉ được đề cập như các yếu tố phối hợp. Về thời gian, dữ liệu thực nghiệm dừng lại ở mốc năm 2020, phản ánh giai đoạn 5 năm đầu sau khi AEC được thành lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sâu hơn về chiến lược vi mô và năng lực cạnh tranh của từng phân khúc doanh nghiệp cụ thể (SME, doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp lớn); cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2020 khi Hiệp định RCEP chính thức có hiệu lực; lượng hóa chi tiết hơn tác động của chuyển đổi số và kinh tế xanh đối với xuất khẩu sang ASEAN.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách: (Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước...) trong việc hoạch định chính sách thương mại, điều chỉnh các công cụ xúc tiến thương mại, tín dụng, thuế và hoàn thiện môi trường pháp lý thúc đẩy thương mại nội khối ASEAN.
  • Cộng đồng doanh nghiệp và các hiệp hội ngành hàng: Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nhận diện rõ các cơ hội từ cắt giảm thuế quan, quy tắc xuất xứ, đồng thời nắm bắt được các rào cản kỹ thuật phi thuế quan tại các thị trường trong khối để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành kinh tế, kinh doanh quốc tế, thương mại quốc tế: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh và phương pháp luận kết hợp phân tích thứ cấp với khảo sát sơ cấp trong nghiên cứu thương mại khu vực.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN trong khung thời gian nào?

Luận án tập trung nghiên cứu giai đoạn 2011 - 2020, chia thành hai giai đoạn 5 năm: 2011 - 2015 (giai đoạn trước khi thành lập AEC) và 2016 - 2020 (giai đoạn sau khi AEC chính thức ra đời); từ đó đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp cho thời kỳ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

2. Dữ liệu khảo sát sơ cấp của luận án được thu thập từ những đối tượng nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?

Tác giả đã phát phiếu khảo sát qua email tới 450 doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2020 ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam và thu về 187 phiếu hợp lệ; đồng thời gửi 120 phiếu khảo sát tới các cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức nhà nước tại các cơ quan chức năng liên quan và thu về 60 phiếu hợp lệ.

3. Theo khung lý thuyết của luận án, Nhà nước có những biện pháp vĩ mô nào để thúc đẩy xuất khẩu?

Luận án xác lập 10 nhóm biện pháp vĩ mô của Nhà nước bao gồm: (1) Phát triển mặt hàng xuất khẩu; (2) Phát triển thị trường và xúc tiến thương mại; (3) Chính sách thuế; (4) Tín dụng xuất khẩu; (5) Chính sách tỷ giá; (6) Bảo hiểm xuất khẩu; (7) Tạo nguồn cung hàng hóa xuất khẩu; (8) Tạo thuận lợi thương mại; (9) Phát triển nguồn nhân lực; (10) Một số biện pháp khác (trợ cấp trực tiếp, bán phá giá - được ghi nhận theo quy định WTO hạn chế sử dụng).

4. Hiệp định RCEP mang lại quy mô thị trường như thế nào cho các nước ASEAN và Việt Nam theo số liệu nêu trong luận án?

Theo văn bản luận án, Hiệp định RCEP tạo thành một thị trường rộng lớn với quy mô 2,2 tỷ người tiêu dùng (chiếm khoảng 30% dân số thế giới), tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đạt khoảng 26,2 nghìn tỷ USD (tương đương khoảng 30% GDP toàn cầu), trở thành khu vực thương mại tự do lớn nhất thế giới xét về quy mô dân số.

5. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sang ASEAN gồm mấy nhóm chính?

Luận án đề xuất 9 nhóm giải pháp vĩ mô bao gồm: giải pháp về phát triển mặt hàng xuất khẩu; phát triển thị trường và xúc tiến thương mại; chính sách thuế; tăng cường hỗ trợ tín dụng; ổn định và điều chỉnh linh hoạt tỷ giá hối đoái; tăng cường bảo hiểm xuất khẩu; tạo nguồn cung hàng hóa; tạo thuận lợi thương mại; và phát triển nguồn nhân lực phục vụ xuất khẩu.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ninh là công trình nghiên cứu hệ thống về lý luận và thực tiễn thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường ASEAN dưới tác động của Cộng đồng kinh tế AEC. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa tổng hợp lý thuyết, phân tích dữ liệu thống kê giai đoạn 2011 - 2020 và kết quả điều tra thực nghiệm, công trình đã làm rõ những thành tựu, điểm nghẽn chính sách và nguyên nhân cản trở hiệu quả xuất khẩu nội khối. Hệ thống 9 nhóm giải pháp và các kiến nghị cụ thể được đề xuất là cơ sở khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị nhà nước và định hướng phát triển thị trường của doanh nghiệp đến năm 2025, tầm nhìn 2030.