Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu giải pháp tăng cường năng lực phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn ngành Công an trong bối cảnh biến đổi khí hậu" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Khiêm thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Huỳnh Thị Lan Hương và PGS. Mai Văn Khiêm, bảo vệ tại Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu (Bộ Tài nguyên và Môi trường) năm 2022, thuộc chuyên ngành Biến đổi khí hậu (Mã số: 9440221).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Biến đổi khí hậu là thách thức lớn trong thế kỷ 21, làm biến đổi toàn diện an ninh năng lượng, tài nguyên nước, an ninh lương thực và các hệ thống kinh tế - xã hội do hiện tượng nóng lên toàn cầu và nước biển dâng. Tại Việt Nam, nếu mực nước biển dâng 1 m vào cuối thế kỷ 21, dự tính khoảng 9% diện tích Đồng bằng sông Cửu Long, 11% diện tích Đồng bằng sông Hồng, 10% dân số cả nước bị ảnh hưởng trực tiếp và tổn thất khoảng 10% GDP; ước tính khoảng 70% dân số phải đối mặt với các loại hình thiên tai gia tăng về tần suất, cường độ và mức độ ảnh hưởng.

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 6 Luật Phòng, chống thiên tai, Công an nhân dân là lực lượng nòng cốt trong công tác sơ tán người, phương tiện, tài sản, cứu nạn cứu hộ và bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội. Tuy nhiên, thực tế công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (PCTT & TKCN) của ngành Công an, đặc biệt tại các đơn vị địa phương, còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế:

  • Phương án phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn ở một số đơn vị chưa sát với thực tế diễn biến thời tiết cực đoan.
  • Việc thực hiện phương châm "4 tại chỗ" chưa được quan tâm đúng mức.
  • Tình trạng thiếu hụt trang thiết bị, phương tiện chuyên dùng và đặc chủng phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn còn diễn ra phổ biến.
  • Hoạt động tìm kiếm cứu người trong các tình huống sự cố chưa mang tính chuyên nghiệp đồng bộ.
  • Ngành Công an chưa có một khung phương pháp khoa học hoàn chỉnh để đánh giá toàn diện hiện trạng, đóng góp cũng như các thách thức trong công tác ứng phó biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (viết tắt là ƯPT).

Do đó, việc nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận, phương pháp đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cho lực lượng Công an là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 02 mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá được hiện trạng và đóng góp của lực lượng Công an nhân dân trong phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và những tồn tại, thách thức trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
  2. Đề xuất được giải pháp nhằm tăng cường năng lực của lực lượng Công an nhân dân trong bối cảnh biến đổi khí hậu, đóng góp vào công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn quốc gia.

Câu hỏi nghiên cứu và luận điểm bảo vệ

Luận án giải quyết 03 câu hỏi nghiên cứu chính:

  1. Quy trình nào là phù hợp để đánh giá hiện trạng và đóng góp của ngành Công an trong công tác PCTT và TKCN?
  2. Thiên tai và các cực đoan khí hậu gia tăng do biến đổi khí hậu sẽ khiến cho công tác PCTT và TKCN của ngành Công an gặp phải những tồn tại và hạn chế nào cần được khắc phục?
  3. Phải có những giải pháp phù hợp nào nhằm tăng cường hiệu quả trong PCTT và TKCN của ngành Công an trong điều kiện biến đổi khí hậu?

Tương ứng với 03 câu hỏi là 03 luận điểm bảo vệ:

  1. Hiện trạng và hiệu quả đóng góp của ngành Công an trong công tác PCTT và TKCN có thể được đánh giá thông qua quy trình quản lý thiên tai theo hướng tiếp cận từ trên xuống và từ dưới lên.
  2. Trong điều kiện biến đổi khí hậu, công tác PCTT và TKCN của ngành Công an gặp phải những tồn tại và hạn chế cần khắc phục.
  3. Các giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách; tổ chức bộ máy; tăng cường nguồn lực có thể nâng cao hiệu quả công tác PCTT và TKCN của ngành Công an trong bối cảnh của biến đổi khí hậu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác PCTT và TKCN của lực lượng Công an nhân dân Việt Nam trong điều kiện biến đổi khí hậu.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung phân tích, đánh giá hiện trạng và hiệu quả thực hiện công tác PCTT và TKCN của ngành Công an đóng góp vào nỗ lực chung của quốc gia. Về không gian, nghiên cứu tiếp cận ở cấp độ toàn ngành (cấp Bộ) và khảo sát thực địa điển hình tại tỉnh Nghệ An (đại diện khu vực Bắc Trung Bộ). Về dữ liệu khí hậu, luận án sử dụng kịch bản biến đổi khí hậu (kịch bản RCP4.5) và số liệu thống kê thực tế các đợt thiên tai, mưa lũ.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quản lý thiên tai trên thế giới

Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu và mô hình quản lý thiên tai quốc tế thành ba nhóm tiếp cận chính:

  1. Khung tiếp cận chiến lược quản lý rủi ro thiên tai:
    • Khung hành động Hyogo (2005-2015): Tập trung tiếp cận từ trên xuống với 03 mục tiêu chiến lược, 05 hành động ưu tiên và 04 vấn đề liên quan (Huỳnh Thị Lan Hương, 2020). Khung nhấn mạnh việc lồng ghép giảm nhẹ rủi ro vào thể chế nhưng còn hạn chế trong việc phân cấp hành động cụ thể tại địa phương.
    • Khung hành động Sendai (2015-2030): Chuyển dịch trọng tâm từ quản lý thảm họa sang quản lý rủi ro và các nguyên nhân gốc rễ gây ra rủi ro thiên tai (Sendai, 2015).
  2. Khung quản lý theo các bước tuần tự và lặp lại:
    • Tiêu biểu là mô hình của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), phân chia thành 03 khối hành động: Giảm thiểu rủi ro, Ứng phó rủi ro kịp thời, và Giai đoạn sau thiên tai. Mô hình này bị hạn chế do tập trung quá nhiều vào phản ứng khẩn cấp tức thời mà chưa bao quát đầy đủ tính liên tục của rủi ro.
  3. Quy trình quản lý thiên tai khép kín (Disaster Management Cycle):
    • Baird (1975) đề xuất mô hình 06 giai đoạn: tái thiết, giảm nhẹ và dự báo, sẵn sàng ứng phó, cảnh báo, cứu trợ, phục hồi.
    • UNDP và UNDRO đề xuất mô hình 05 giai đoạn.
    • Poser & Dransch (2010) chia thành 02 chu kỳ lớn: trước thiên tai (giảm nhẹ, chuẩn bị) và sau thiên tai (ứng phó, phục hồi).
    • Alexander (2002), Sawalha (2020), Carter W. / Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 1991), Cơ quan Quản lý Khẩn cấp Liên bang Hoa Kỳ (FEMA), chính quyền bang Queensland - Australia (2018), Học viện DIMERSAR (Vương quốc Anh) phát triển quy trình chuẩn 04 giai đoạn: Phòng ngừa/Giảm thiểu (Mitigation), Chuẩn bị (Preparedness), Ứng phó (Response), và Phục hồi/Tái thiết (Recovery).
Mô hình / Tổ chức Số giai đoạn Các giai đoạn thành phần chính Đặc điểm / Hạn chế
Baird (1975) 6 Tái thiết, giảm nhẹ/dự báo, sẵn sàng, cảnh báo, cứu trợ, phục hồi Khởi xướng tiếp cận chu trình nhưng phân rã quá nhiều bước
FAO 3 Giảm thiểu rủi ro, ứng phó kịp thời, giai đoạn sau thiên tai Tập trung nhiều vào cứu trợ khẩn cấp, ít chú trọng nguyên nhân gốc rễ
ADB / FEMA / Queensland / Sawalha (2020) 4 Phòng ngừa/Giảm thiểu, Chuẩn bị, Ứng phó, Phục hồi/Tái thiết Khép kín, tuần hoàn, có tính liên tục và áp dụng rộng rãi

Tổng quan hệ thống quản lý thiên tai của một số quốc gia

  • Nhật Bản: Vận hành theo Đạo luật cơ bản về các ứng phó thiên tai (1961), phân cấp 04 cấp (Quốc gia, Tỉnh, Thành phố/Thị trấn, Khu dân cư). Cấp trung ương có Hội đồng Quản lý thiên tai do Văn phòng Nội các chủ trì, triển khai 03 giai đoạn (phòng ngừa/chuẩn bị; ứng phó; phục hồi/tái thiết).
  • Thái Lan: Thực hiện theo Đạo luật Phòng ngừa và Giảm nhẹ thiên tai (2007), cơ cấu gồm Ủy ban Quốc gia về Phòng ngừa và Giảm nhẹ thảm họa (gồm 34 bộ, ngành) và Cục Phòng ngừa và Giảm nhẹ thảm họa thuộc Bộ Nội vụ quản lý 18 trung tâm khu vực và 75 văn phòng cấp tỉnh.
  • Trung Quốc: Áp dụng mô hình "Một văn phòng và Bốn ủy ban" ở cấp Trung ương và cấp Tỉnh, thực hiện qua 03 giai đoạn: trước, trong và sau thiên tai.

Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án

Tại Việt Nam, cơ cấu PCTT và TKCN vận hành qua Ban Chỉ đạo Quốc gia về Phòng chống thiên tai, Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn, cùng Ban Chỉ huy PCTT & TKCN các cấp, các bộ, ngành. Tuy nhiên, các công trình trong nước chủ yếu tập trung vào khía cạnh công trình thủy lợi, dự báo khí tượng thủy văn hoặc quản lý chung của ngành Nông nghiệp và Quốc phòng. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu về việc thiết lập quy trình đánh giá và xác định giải pháp nâng cao năng lực cho lực lượng Công an nhân dân theo chu trình quản lý thiên tai khép kín 04 giai đoạn kết hợp hai hướng tiếp cận từ trên xuống và từ dưới lên trong bối cảnh biến đổi khí hậu.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên các khái niệm chuẩn hóa từ Luật Phòng, chống thiên tai Việt Nam, các văn bản của Liên Hợp Quốc và lý thuyết chu trình quản lý thiên tai khép kín 04 giai đoạn (Mitigation - Preparedness - Response - Recovery):

  • Phòng ngừa / Giảm thiểu: Các giải pháp dài hạn nhằm giảm nhẹ hiểm họa và tình trạng dễ bị tổn thương.
  • Chuẩn bị sẵn sàng: Xây dựng phương án, kế hoạch, phân bổ nguồn lực và huấn luyện trước khi thiên tai xảy ra.
  • Ứng phó trong và ngay sau thiên tai: Huy động lực lượng cứu nạn, cứu hộ, sơ tán dân cư, đảm bảo an ninh trật tự.
  • Phục hồi và tái thiết: Ổn định đời sống, tái thiết cơ sở hạ tầng và tổng kết kinh nghiệm để đưa vào chu trình phòng ngừa tiếp theo.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng), triển khai song song theo 02 hướng:

  1. Tiếp cận từ trên xuống (Top-down):
    • Phân tích văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược quốc gia, kế hoạch hành động, báo cáo tổng kết hàng năm của Bộ Công an, Ban Chỉ đạo Quốc gia về PCTT.
    • Phân tích số liệu diễn biến khí hậu, thủy văn và kịch bản biến đổi khí hậu (RCP4.5) tại Việt Nam.
  2. Tiếp cận từ dưới lên (Bottom-up):
    • Khảo sát thực tế tại cơ sở, lấy ý kiến trực tiếp từ cán bộ chiến sĩ (CBCS) và cán bộ quản lý thực hiện nhiệm vụ ƯPT.
    • Lựa chọn địa bàn tỉnh Nghệ An làm mẫu nghiên cứu điển hình.
        【TIẾP CẬN TỪ TRÊN XUỐNG】                          【TIẾP CẬN TỪ DƯỚI LÊN】
         - Báo cáo cấp Bộ, văn bản quy phạm                  - Địa bàn điển hình: Nghệ An
         - Kịch bản BKH (RCP4.5), số liệu KTTV               - Khảo sát bằng 02 mẫu phiếu điều tra
         - Đánh giá cơ cấu, nguồn lực toàn ngành             - Quan sát tham dự, phỏng vấn sâu

Các kỹ thuật thu thập và phân tích dữ liệu cụ thể

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp: Rà soát hệ thống tài liệu chuyên ngành, báo cáo tổng kết, văn bản chỉ đạo của Bộ Công an và các bộ ngành liên quan.
  • Phương pháp quan sát thực tế có sự tham gia: Tham gia trực tiếp cùng lực lượng Công an trong các hoạt động ứng phó thiên tai tại cơ sở để nắm bắt hành vi, kỹ thuật và khó khăn phát sinh trong thực tế.
  • Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi: Thiết kế 02 mẫu phiếu khảo sát điều tra:
    • Mẫu phiếu I: Khảo sát cán bộ lãnh đạo, chỉ huy và cán bộ tham mưu phụ trách công tác ƯPT tại cấp Trung ương và địa phương.
    • Mẫu phiếu II: Khảo sát trực tiếp cán bộ chiến sĩ trực tiếp tham gia cứu nạn, cứu hộ tại địa bàn cơ sở.
    • Dữ liệu khảo sát được mã hóa, tổng hợp và phân tích thống kê mô tả bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo chỉ huy và chuyên viên phụ trách nhằm làm rõ các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến bất cập trong tổ chức và vận hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn

Chương 1 tập trung phân tích cơ sở lý luận, hệ thống khái niệm và kinh nghiệm quản lý thiên tai trong nước và quốc tế:

  • Làm rõ các khái niệm cốt lõi: Thiên tai, Quản lý rủi ro thiên tai (QLRRTT), Giảm nhẹ rủi ro thiên tai (GNRRTT), Quản lý thiên tai, Tìm kiếm cứu nạn (TKCN) và Tính liên tục của rủi ro thiên tai.
  • Phân tích so sánh các mô hình quốc tế: Đánh giá ưu điểm và hạn chế của Khung hành động Hyogo, Khung hành động Sendai, Khung FAO, quy trình của ADB, Cơ quan Quản lý Khẩn cấp Liên bang Hoa Kỳ (FEMA), mô hình bang Queensland và kinh nghiệm tổ chức bộ máy tại Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc.
  • Phân tích thực trạng hệ thống PCTT tại Việt Nam: Mô tả cơ cấu từ Ban Chỉ đạo Quốc gia về PCTT, Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và TKCN đến cấp tỉnh, huyện, xã; phân tích 03 cơ chế vận hành cơ bản: cơ chế chỉ đạo, cơ chế chỉ huy và cơ chế phối hợp liên ngành.
  • Xác định vai trò của lực lượng Công an nhân dân: Phân tích vị trí, chức năng nòng cốt của CAND theo quy định pháp luật trong việc sơ tán dân cư, bảo đảm an ninh trật tự, cứu hộ cứu nạn và đánh giá những điểm bất cập của quy trình quản lý thiên tai hiện hành khi áp dụng vào ngành Công an.

Chương 2: Phương pháp đánh giá hiện trạng và đóng góp vào công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của ngành Công an

Chương 2 thiết lập khung phương pháp luận phục vụ công tác đánh giá:

  • Đề xuất quy trình quản lý thiên tai 04 bước khép kín: Vận dụng phù hợp vào đặc thù ngành Công an gồm: (1) Giai đoạn phòng ngừa/giảm thiểu; (2) Giai đoạn chuẩn bị; (3) Giai đoạn ứng phó trong và ngay sau thiên tai; (4) Giai đoạn phục hồi và tái thiết/phát triển.
  • Xây dựng bộ nội dung và tiêu chí đánh giá: Thiết lập hệ thống tiêu chí chi tiết cho từng giai đoạn, tập trung vào 04 khía cạnh trọng tâm:
    1. Cơ cấu tổ chức và cơ chế điều hành.
    2. Công tác xây dựng và lập kế hoạch/phương án.
    3. Chuẩn bị và bảo đảm nguồn lực (nhân lực, kinh phí, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng).
    4. Trình độ, kỹ năng nghiệp vụ và công tác huấn luyện, tập huấn.
  • Phân tích bối cảnh thiên tai và biến đổi khí hậu tại Việt Nam: Đánh giá xu thế biến đổi của bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, ngập lụt theo kịch bản biến đổi khí hậu (RCP4.5), từ đó nhận diện những thách thức trực tiếp tác động đến lực lượng Công an.
Giai đoạn trong chu trình Tiêu chí đánh giá chính đối với ngành Công an
1. Phòng ngừa / Giảm thiểu Cơ cấu tổ chức tham mưu; văn bản chỉ đạo, quy hoạch doanh trại an toàn; lồng ghép PCTT vào kế hoạch công tác; nguồn lực tài chính dự phòng; giáo dục nâng cao nhận thức.
2. Chuẩn bị sẵn sàng Xây dựng và phê duyệt phương án tác chiến theo cấp độ rủi ro; tổ chức trực ban 24/24; phương châm "4 tại chỗ"; mua sắm, bảo dưỡng phương tiện đặc chủng; diễn tập thực binh.
3. Ứng phó trong và sau thiên tai Kích hoạt cơ chế chỉ huy; huy động quân số; cứu nạn, cứu hộ, sơ tán dân; bảo đảm trật tự an toàn giao thông, an ninh trật tự, bảo vệ tài sản nhà nước và nhân dân.
4. Phục hồi và tái thiết Hỗ trợ nhân dân dọn dẹp vệ sinh môi trường; sửa chữa doanh trại, cơ sở giam giữ; thống kê thiệt hại; đánh giá rút kinh nghiệm và cập nhật bổ sung kế hoạch.

Chương 3: Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tăng cường công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn ngành Công an trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Chương 3 trình bày kết quả đánh giá thực nghiệm và hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá theo hướng tiếp cận từ trên xuống (cấp Bộ):
    • Đánh giá hiện trạng cơ cấu tổ chức bộ máy chỉ đạo ƯPT từ Bộ Công an đến Công an các đơn vị, địa phương.
    • Phân tích các bảng số liệu về khả năng huy động lực lượng, trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác ƯPT của ngành Công an trên phạm vi cả nước qua 04 giai đoạn.
  • Đánh giá theo hướng tiếp cận từ dưới lên (cấp tỉnh - Nghệ An):
    • Thống kê số lượng cán bộ chiến sĩ tham gia thực tế công tác ƯPT tại địa phương.
    • Tổng hợp dữ liệu điều tra qua 02 mẫu phiếu khảo sát về mức độ nhận thức biến đổi khí hậu, đánh giá hiệu quả đóng góp, mức độ đáp ứng của trang thiết bị, thuận lợi và khó khăn của lực lượng Công an tỉnh Nghệ An trong đợt mưa lũ lịch sử tháng 10/2020 và các đợt bão lũ trên địa bàn (như tại huyện Quỳ Châu).
  • Tổng hợp tồn tại và thách thức chính:
    • Tổ chức bộ máy chuyên trách còn thiếu thống nhất; cán bộ làm công tác ƯPT chủ yếu là kiêm nhiệm.
    • Cơ chế chính sách, chế độ đãi ngộ cho cán bộ chiến sĩ trực tiếp làm nhiệm vụ nguy hiểm chưa hoàn thiện.
    • Phương tiện, trang thiết bị cứu hộ, cứu nạn chuyên dùng (xuồng ca nô cao tốc, xe lội nước, thiết bị lặn, áo phao đặc chủng) còn thiếu và lạc hậu.
    • Kỹ năng xử lý tình huống cứu hộ trong dòng nước xiết, sạt lở đất của một bộ phận CBCS còn hạn chế do thiếu chương trình huấn luyện chuyên sâu.
  • Hệ thống 05 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả:
    1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức: Xác định rõ chức năng, thẩm quyền cơ quan tham mưu chuyên trách.
    2. Hoàn thiện tổ chức bộ máy hoạt động: Kiện toàn Ban Chỉ huy ƯPT các cấp từ Bộ đến Công an xã/phường.
    3. Hoàn thiện chế độ chính sách: Bổ sung quy định phụ cấp độc hại, nguy hiểm, bảo hiểm tai nạn cho lực lượng làm nhiệm vụ TKCN.
    4. Tăng cường nguồn lực: Trang cấp phương tiện cứu nạn đặc chủng, nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc vệ tinh và cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
    5. Tuyên truyền, giáo dục đào tạo, nâng cao trình độ: Đưa nội dung ƯPT và kỹ năng cứu nạn cứu hộ vào chương trình đào tạo chính khóa tại các trường Công an nhân dân; tăng cường diễn tập thực tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật

  1. Xây dựng khung phương pháp đánh giá hoàn chỉnh: Luận án đã xác định quy trình quản lý thiên tai khép kín 04 giai đoạn kết hợp hai hướng tiếp cận từ trên xuống (top-down) và từ dưới lên (bottom-up), xác lập hệ thống tiêu chí khoa học để đánh giá hiện trạng, năng lực đóng góp và các thách thức của ngành Công an trong công tác ƯPT.
  2. Luận giải vai trò đặc thù của lực lượng vũ trang: Luận án làm rõ cơ sở lý luận về tính liên tục của rủi ro thiên tai trong mối quan hệ với chức năng bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và cứu nạn cứu hộ trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Chỉ ra các tồn tại có bằng chứng thực nghiệm: Luận án đã lượng hóa và làm rõ những hạn chế cốt lõi về tổ chức bộ máy, cơ chế chính sách, trang thiết bị và kỹ năng nghiệp vụ của lực lượng Công an từ cấp Bộ đến cấp địa phương cơ sở (thông qua nghiên cứu thực chứng tại Nghệ An).
  2. Hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính ứng dụng cao: Đề xuất 05 nhóm giải pháp cụ thể có khả năng áp dụng trực tiếp cho Công an các đơn vị, địa phương nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, đóng góp vào chiến lược phòng thủ dân sự và PCTT quốc gia.
Nhóm giải pháp Nội dung đề xuất cụ thể Cấp áp dụng
1. Cơ cấu tổ chức Xác lập rõ ràng thẩm quyền, chức năng của cơ quan thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo ƯPT Cấp Bộ
2. Tổ chức bộ máy Kiện toàn Ban Chỉ huy ƯPT đồng bộ từ cấp Bộ, Cục nghiệp vụ, Công an tỉnh đến cấp Huyện và Xã Toàn ngành
3. Chế độ chính sách Ban hành quy định đặc thù về phụ cấp trách nhiệm, chế độ bảo hiểm, bồi dưỡng khi làm nhiệm vụ khẩn cấp Liên Bộ / Chính phủ
4. Tăng cường nguồn lực Trang bị phương tiện đặc chủng (ca nô, xuồng cứu sinh, xe lội nước, thông tin vệ tinh), kho vật tư dự phòng Toàn ngành
5. Giáo dục & Đào tạo Chuẩn hóa giáo trình PCTT & TKCN trong các học viện, trường CAND; định kỳ diễn tập thực địa Các trường CAND & địa phương

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi khảo sát thực địa từ dưới lên: Do điều kiện nguồn lực và thời gian, việc khảo sát điều tra xã hội học bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu mới chỉ tập trung thực hiện điển hình tại tỉnh Nghệ An (đại diện cho vùng Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng của bão lũ).
  • Tính bao quát vùng miền: Luận án chưa thể triển khai điều tra mở rộng trên toàn bộ các vùng sinh thái khí hậu đặc thù khác của cả nước như vùng núi cao phía Bắc (nguy cơ lũ quét, sạt lở đất), Tây Nguyên (hạn hán, sạt lở) hoặc Đồng bằng sông Cửu Long (ngập lụt, triều cường, sạt lở bờ sông, xâm nhập mặn).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra thực nghiệm đối với Công an các tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc, Nam Trung Bộ và Tây Nam Bộ để đánh giá tính đặc thù theo từng loại hình thiên tai.
  • Nghiên cứu xây dựng định mức trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng và mô hình tổ chức lực lượng cứu hộ cứu nạn chuyên trách tại chỗ cho Công an cấp xã/phường trong bối cảnh phân cấp quản lý mới.

Giá trị tham khảo

Đối tượng sử dụng

  • Cơ quan chỉ đạo và tham mưu ngành Công an: Bộ Công an, Ban Chỉ đạo ƯPT Bộ Công an, Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sử dụng làm căn cứ hoàn thiện kế hoạch, phương án tác chiến và quy hoạch trang bị.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về PCTT và Biến đổi khí hậu: Ban Chỉ đạo Quốc gia về PCTT, Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và TKCN, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường tham khảo trong việc xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành giữa lực lượng Quân đội, Công an và chính quyền địa phương.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Các học viện, trường đại học CAND, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu sử dụng làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu chuyên đề về quản lý nhà nước trong ứng phó biến đổi khí hậu và an ninh môi trường.

Nội dung có giá trị tham khảo cao

  • Bộ công cụ 02 mẫu phiếu điều tra khảo sát hiện trạng công tác ƯPT tại phụ lục của luận án.
  • Khung phương pháp đánh giá 04 giai đoạn khép kín áp dụng cho lực lượng vũ trang.
  • Các phân tích thực chứng về hoạt động cứu hộ cứu nạn của lực lượng Công an trong các đợt thiên tai lũ lụt tại miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Căn cứ pháp lý nào quy định vai trò nòng cốt của lực lượng Công an nhân dân trong phòng chống thiên tai tại Việt Nam?

Căn cứ pháp lý trực tiếp được luận án trích dẫn là Khoản 2, Điều 6 Luật Phòng, chống thiên tai. Điều khoản này quy định Công an nhân dân là lực lượng nòng cốt trong công tác sơ tán người, phương tiện, tài sản, cứu hộ, cứu nạn, đồng thời chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội theo sự điều động của người có thẩm quyền khi xảy ra thiên tai.

2. Tại sao luận án lựa chọn quy trình quản lý thiên tai khép kín 04 giai đoạn thay vì các mô hình khác?

Luận án lựa chọn quy trình 04 giai đoạn (Phòng ngừa/Giảm thiểu - Chuẩn bị - Ứng phó - Phục hồi/Tái thiết) vì mô hình này đảm bảo tính tuần hoàn, liên tục của rủi ro thiên tai, khắc phục được nhược điểm của Khung FAO (quá thiên về ứng phó khẩn cấp) và Khung Hyogo/Sendai (mang tính chiến lược vĩ mô quốc tế, thiếu hướng dẫn cụ thể cho cấp địa phương). Mô hình 04 giai đoạn này đã được kiểm chứng hiệu quả tại nhiều tổ chức và quốc gia như ADB, FEMA (Hoa Kỳ), Queensland (Australia) và Sawalha (2020).

3. Dữ liệu khảo sát thực tế của luận án được thu thập và xử lý bằng công cụ nào?

Dữ liệu được thu thập thông qua 02 mẫu phiếu khảo sát điều tra (Mẫu phiếu I cho cán bộ chỉ huy/quản lý cấp Trung ương và địa phương; Mẫu phiếu II cho cán bộ chiến sĩ trực tiếp làm nhiệm vụ tại Nghệ An), kết hợp phương pháp quan sát thực tế có sự tham gia và phỏng vấn sâu. Sau khi thu thập, các biến số được mã hóa, làm sạch và xử lý thống kê mô tả trên phần mềm Microsoft Excel.

4. Những tồn tại lớn nhất trong công tác PCTT và TKCN của ngành Công an được luận án chỉ ra là gì?

Luận án chỉ ra 04 tồn tại chính:

  • Phương án PCTT và TKCN ở một số địa phương chưa bám sát thực tế, việc thực hiện phương châm "4 tại chỗ" còn hình thức.
  • Bộ máy tổ chức tham mưu còn thiếu tính thống nhất, hầu hết cán bộ thực hiện kiêm nhiệm.
  • Thiếu hụt nghiêm trọng các phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng và đặc chủng phục vụ cứu nạn trong điều kiện thời tiết phức tạp.
  • Trình độ và kỹ năng chuyên sâu về cứu hộ, cứu nạn trong dòng nước xiết, sạt lở đất của một bộ phận cán bộ chiến sĩ chưa đáp ứng yêu cầu.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để tăng cường năng lực cho ngành Công an?

Luận án đề xuất 05 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức cơ quan tham mưu.
  2. Hoàn thiện tổ chức bộ máy hoạt động Ban Chỉ huy ƯPT các cấp từ Bộ đến cơ sở.
  3. Hoàn thiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối với lực lượng tham gia cứu nạn, cứu hộ.
  4. Tăng cường nguồn lực tài chính, phương tiện đặc chủng và hạ tầng thông tin liên lạc.
  5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, đào tạo và diễn tập thực binh nâng cao trình độ nghiệp vụ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Khiêm là công trình nghiên cứu hệ thống về công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của lực lượng Công an nhân dân trong điều kiện biến đổi khí hậu tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp cách tiếp cận từ trên xuống và từ dưới lên trên nền tảng chu trình quản lý thiên tai khép kín 04 giai đoạn, luận án đã đánh giá toàn diện hiện trạng, chỉ ra những hạn chế thực tiễn và lượng hóa nhu cầu nâng cao năng lực của lực lượng Công an. Hệ thống 05 nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy, cơ chế chính sách, nguồn lực trang bị và đào tạo huấn luyện có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào công tác phòng thủ dân sự và giảm nhẹ rủi ro thiên tai quốc gia.