CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CÔNG TÁC GIÁM SAT CHAT LƯỢNG VÀ THI CÔNG XỬ LY NEN MONG CỌC KHOAN NHỎI ~ TƯỞNG VAY 1.1 Giới thiệu chung vé công tác xử lý nền móng, cọc khoan nhi ~ tường vây LLL Xử lý nền móng Xử lý nin móng chính là xử lý nền đất yếu và dưa ra phương án xử lý phù hợp với từng loại địa chất Kỹ thuật ci tạo đất yêu thuộc lĩnh vực địa kỹ thuật, nhằm đưa ra các cơ sở lý thuyết và phương pháp thực tế để cải thiện khả năng tải của đất sao cho phù hợp với yên cầu của tùng loại công tinh khác nhau, Với các đặc điểm của đất yếu như trên, muốn đặt móng công trình xây dựng trên nền đt này thì phải có các biện pháp kỹ thuật để cải tạo tính năng chịu lực của nó. Nén dat sau khi xử lý gọi là nễn nhân tạo. Việc sử lý khi xây dựng công tình trên nền dắt yếu phụ thuộc vào đi kiện như: Đặc điểm công trình, đặc điểm của nén đắt. Với từng điều kiện cụ thể mà người thiết kế đưa ra các bi pháp xử lý hợp ý.
Có nhiều biện pháp xử lý cụ thé khi gặp nề đất yếu như = Các biện pháp xử lý về kết cầu công trình - Các biện pháp xử lý vỀ móng - Các biện pháp xử lý nền 1.1 Các biện pháp xử lý về kế cấu công trình Kết cấu công tinh có thé bi phá hỏng cục bộ hoặc hoàn toàn do các điều kiện biển dạng không thỏa mãn: Lún hoặc lún lệch quá lớn do nền đất yếu, sức chịu tải bé Các biện pháp v ng tình nhằm giảm áp lực tác dung lên mặt n hoặc làm tăng khả năng chịu lực của kết cấu công trinh, Người ta thường dùng các biện pháp, - Ding vật liệu nhẹ và kết cấu nhọ, thanh mảnh, nhưng phải đảm bảo khả năng chịu lực của công trình nhằm mục đích làm giảm trọng lượng bản thân công trình, tức là giảm được tỉnh tai tác dung lên móng. - Lâm ting sựlnh hoạt của kết sấu công tìnhkể cả móng bằng cách đàng kết cầu tĩnh inh hoặc phân cắt c bộ phận của công trình bằng các khe lún để khử được ứng suất phụ phát sinh trong kết cầu khi xảy ra lún lệch hoặc lún không đều. - Lim tăng khả năng chịu lực cho kết sầu công trinh để đủ sức chịu các ứng lực sinh ra do lún lệch và lún không dé 12 các đai bê tông cốt thép đẻ tăng khả năng chịu ứng suất kéo khi hiv nến, đồng thờ có thể gin cổ tạ các vị tí đự đon xuất hiện ứng suất ‘cue bộ lớn.2 Các biện pháp xử lý về móng Khi xây dựng công trình trên nén đắt you, ta có thể sử dụng một số phương pháp xử lý về móng thường dùng như: ~ Thay đổi chiễu sâu chôn mồng nhằm giải quyết sự lớn và kh năng chịu tái của nỀn: Khi tăng chiều sâu chôn móng sẽ làm tăng tị số sức chịu tả của nền đồng thời làm giảm ứng suất gây lún cho móng nên giảm được độ lún của mỏng; Đồng thời tăng độ. siu chôn mồng, có thể đặt móng xuống các ting đất phía dưới chặt hơn, én định hơn “Tuy nhiên việc tăng chiều sâu chôn móng phải cân nhắc giữa 2 yếu tổ kinh tế và kỹ thuật Thay ddi kích thước và hình đáng móng sẽ có tác dụng thay đổi trực tiếp áp lực tác dụng lên mat và do đó cũng cải thiện được điều kiện chịu tải cũng như.
kiện biến dạng của nền. Khi tăng diện tích dy mồng thường làm giảm được áp lực tác dung én mặt nền và làm giảm độ lún của công trình. Tuy nhiên đất có tỉnh nén lún tăng dẫn theo chiều sâu thì biện pháp này không hoàn toàn phù hop. — Thay đổi loại móng và độ cứng của móng cho phù hợp với điều kiện địa chất công trình: Có thể thay móng đơn bằng mỏng bang, móng bing giao thoa, mồng bé hoặc móng hộp; trường hợp sử dụng móng băng mà biến dạng vẫn lớn thì cần tăng thêm.
khả năng chịu lực cho móng; Độ cứng của móng bản, móng băng càng lớn thì biến dang bé và độ lún sẽ bé. Có thể sử dụng biện pháp tăng chiều day móng, ting cốt thép đạc chịu lực, tăng độ cứng kế cấu bên trên, b6 tr các sườn tăng cường Khi móng bản có kích thước lớn.3 Các biện pháp xử lý nẫn đắt yêu Xử lý nên đấtyếu nhằm mye đích làm tăng sức chịu tải của néndit, cải thiện một số tính chất cơ lý của nén đắt yêu như: Giảm hệ số rỗng, giảm tính nén lún, tăng độ chặt, tăng tr số modun biển dạng, tăng cường độ chống cắt của Đối với công tinh thủy lợi, việc xử lý nén đất yếu còn làm giảm tính thắm của đất, đảm bao ôn định cho khối dat đắp. Các biện pháp xử lý nền thông thường ~_Các biện pháp cơ học: Bao gồm các phương pháp làm chặt bằng dim, đầm chin động, phương pháp làm chất bằng giếng cit, ce loại cọc cọc cit, cọc đất, cọc Wi.) phương pháp thay đất, phương pháp nén trước, phương pháp vai địa kỹ thuật, phương: pháp đệm cát = Cac biện pháp vật lý: Gồm các phương pháp hạ mực nước ngằm, phương pháp dùng giếng cát, phương pháp bắc thắm, điện thẩm. = Cae biện pháp hóa học: Gam các phương pháp keo kết đất bằng xi măng, vữa xi măng, phương pháp Silcat hóa, phương pháp điện hóa = Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc cát khác với các loại cọc cứng khác (bê tông, bê tông cốt thép, cọc sổ, cọc tre.) là một bộ phận của kết cẫu móng, làm nhiệm vu tiếp nhận và truyền tải trọng xuống đắt nền, mạng lưới cọc cát kim nhiệm vụ gia cố én đất yếu nên côn gọi là nén cọc cát 1.2 Thi công cọc khoan nhéi Phuong pháp của công nghệ này là dùng thiết bị tạo lỗ lầy đắt lên khỏi lỗ.
Đồng thời bơm vào lỗ một loại dung dich có khả năng tạo màng giữ thành vách hỗ đào và có trọng lượng riêng hơi nhinh hon nước ngắm trong dt một chút để cân bằng lại 4p lực Khi lấy đất lên. Tiếp theo lầm sạch cặn king (bùn lắng và đất dri roi dưới dy 13, đảm bảo sự tiếp xúc trực tiếp của n cege bê tông sau này vào ving đất n chịu lực tốt, tăng sức kháng mũi của cọc. Sau đó tién hành hạ lồng thép và đổ bé tông bằng phương pháp đổ bê tông dưới nước, nghĩa là đổ bê tông liên te từ dưới đáy lỗ lên. không cho bê tông mới đỗ tiếp xúc trực tiếp với dung dịch giữ thành (ng 46 bê tông luôn nằm trong lòng khối bô tông vita đổ, để bê tông ra khỏi ống a8 không rực tiếp tiếp xúc với dung dịch).
ng din din lên chiếm chỗ của dong dịch git thành, diy ung dịch này tào ra ngoài miệng lỗ. Sau cùng, khi bê tông cọc đã ninh kết, đồng rin và đạt một cường độ nhất định, tiến hành đào hở phần dinh cọc và phá bỏ phần đinh cọc này - thường là phần bê tông chất lượng kém do lẫn với dung dịch giữ thành Khi bit đầu đổ be ông và được diy dẫn lên dinh cọc trong quả trình đổ bê tông Coe khoan nhồi có những đường kính và độ sâu khác nhau tùy thuộc vào quy mô và địa chất công trình.1: Công trường cọc khoan nhỗi.1 Coc khoan nhéi đường kính nhỏ Coe khoan nhồi đường kính nhỏ đã được nghiên cứu phát tiễn cách đây trên 100 năm at phát từ nhu cầu ải tạo sửa chữa các công tình kiến trúc cổ đại tai Ý do kiến trúc sử P.i22 phát minh và đưa vào ứng dụng. Vớ lịch sử phát triển 100 năm cọc khoan hỏi đường kính nhỏ đã sử dụng rộng rãi trên thé giới (¥, Mỹ, Đức, Trung Quốc .) với các ứng dụng khác nhau như xây dụng các công tinh chen thành phố cải tạo sửa chữa, phục hồi các công trình kiến trúc văn hóa. 7 Tử 2001, coc khoan nhồi đường kính nhỏ đã được ứng dụng rong công tình xây dựng đầu tiên ti thành phố Hà Nội, được thị trường xây dựng thành phố Hà Nội chấp nhận và phát triển rit mạnh trên cả nước cho đến nay.
Hiện nay công nghệ xử ý bằng khoan nhồi đường kính nhỏ đã áp dung cho hàng ngàn công tình xây dựng dân dụng nhà ở dân cư, nhà cao ting khách sạn, văn phòng .Tuy nhiên tu thé chính của công: nghệ chính là các công tình nhi ting xây chen trong thành phố, noi có mặt bằng th công chật hẹp, dé gây ảnh hướng đến các công trình lân cận. Chính vì vậy, nhiều chủ dẫu tr đã quyết định chọn giải pháp thi công này cho công tinh của mình Pham vi sức chịu tải cọc: Tùy theo dat nền và yêu cầu kinh tế. = Đ300:30-60T/epe = D400: 40-80 fege = D500: 80- 150T/eoe = D600: 150: 1907 (sp = 800; 250- 3007 /cạc Vu điểm Thiết bj thi công nhỏ gon co động có th thi công trong ngỡ hep „mặt bằng thi công nhỏ (tối thiểu khoảng 20m) chiều cao thi công tối thiểu 3m. Không gây ảnh hưởng làm nứt, hỏng các công trình liễn kẻ.
'Có thé thi công sát nhà lân cận, nhưng trên thực tế thường lay khoảng cách từ mép. tưởng đến mép cọc gin tôi thiểu 15em do quy định thiết kế đã cọc Sức chịu tải cọc cao, có thể thay đổi bằng cách thay đổi độ sâu cọc sao cho đạt điểm kinh khong bị hạn chế bởi các ting đất cũng xen kẹp (Giảm thiểu chỉ phí di cọc do số lượng coe it, cọc không bị lệch tâm với cột Đường kính cọc có thé tủy chọn bắt kỳ rong phạm vi từ D300 đến D800 sao cho sức chịu tải cọc là kinh tế nhất. Độ liên tục của cọc được đảm bảo, không cỏ mỗi nối Nhược điểm: Khó kiểm tra chính xác chất lượng cọc, do đó đòi hỏi kinh nghiệm của kỹ sư thi công và công tác quản lý chất lượng tốt Mit bằng thi công sinh lẫy (có thể khắc phục được một phin bằng biện pháp tổ chức mặt bằng thi công). Phạm vi ứng dụng Các công tình cao ting xây chen trong thành phố.
Các công tình ei tạo sửa chữa, ông ding “Tưởng ci chin đắt tường tng him, chống trượt ‘Coe neo chịu nhỏ cho các kết cấu cột anten, biển quảng cáo, nha công nghiệp. "Tĩnh hiệu quả kinh tẾcủa giải pháp cọc nhi tiết diện nhỏ Sit dụng cọc nhồi tiết điện nhỏ không cao hơn nhiều so với phương án sử đụng cọc áp truyền thống, Trong một số trường hợp khi ting đất yếu đây, công trinh cao trên 5 tang, xây dựng trong vùng đất chật hẹp thi giá thành giảm hơn so với sử dụng cọc ép.