Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2016-2018, tỉnh Hậu Giang đẩy mạnh đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và công trình dân dụng với hàng trăm dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đạt tổng mức đầu tư hàng nghìn tỷ đồng. Tuy nhiên, thực tế triển khai cho thấy tỷ lệ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán phải điều chỉnh, bổ sung hoặc phát sinh chi phí trong quá trình thi công chiếm từ 30% đến 45%. Vấn đề đặt ra là chất lượng hồ sơ thiết kế và tính chính xác của dự toán còn nhiều sai sót, làm ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ giải ngân và hiệu quả nguồn vốn công.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa khung lý luận về quản lý chất lượng thẩm định, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác thẩm định thiết kế, dự toán tại Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2016-2018, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng thẩm định chuyên ngành.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các công trình xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách do Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang chủ trì thẩm định trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến hết năm 2018. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc tối ưu hóa chi phí đầu tư công, giúp cắt giảm từ 5% đến 10% các khoản chi phí dự toán không hợp lý, đồng thời rút ngắn chu trình thẩm định trung bình từ 20 đến 30 ngày theo quy định pháp luật hiện hành mà vẫn đảm bảo tuyệt đối an toàn kỹ thuật và công năng sử dụng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management - TQM), hệ thống Kiểm soát chất lượng toàn diện (Total Quality Control - TQC) của Armand V. Feigenbaum và tiêu chuẩn ISO 9000:2000 trong hoạt động quản lý nhà nước ngành xây dựng. Các mô hình này nhấn mạnh việc kiểm soát chất lượng không chỉ nằm ở khâu kiểm tra sản phẩm cuối cùng mà phải bao quát toàn bộ quy trình từ đầu vào, con người, phương pháp, phương tiện đến hệ thống thông tin dữ liệu.

Khung lý luận của đề tài xoay quanh 5 khái niệm cốt lõi:

  1. Dự án đầu tư xây dựng: Quá trình phân bổ nguồn lực có mục tiêu, thời hạn và ngân sách xác định.
  2. Thiết kế xây dựng công trình: Hệ thống giải pháp kỹ thuật từ thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật đến thiết kế bản vẽ thi công.
  3. Thẩm tra thiết kế: Hoạt động đánh giá chuyên môn độc lập của tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực.
  4. Thẩm định thiết kế và dự toán: Hoạt động kiểm tra, rà soát có thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để làm căn cứ phê duyệt.
  5. Quản lý chất lượng công trình: Toàn bộ hoạt động hoạch định, kiểm soát, bảo đảm và cải tiến chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Hệ thống căn cứ pháp lý được vận dụng gồm Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, Nghị định số 32/2015/NĐ-CP cùng các Thông tư hướng dẫn số 18/2016/TT-BXD và Thông tư số 06/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp từ 145 bộ hồ sơ thẩm định dự án thực tế tại Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2016-2018 và dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua phiếu khảo sát, phỏng vấn sâu 38 cán bộ quản lý, chuyên gia thẩm định và đại diện các ban quản lý dự án.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng là kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện. Mẫu nghiên cứu được phân chia theo 3 nhóm công trình chính: công trình dân dụng chiếm 42%, công trình công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật chiếm 35%, công trình giao thông đô thị chiếm 23%.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh đối chiếu định tính và định lượng là vì hoạt động thẩm định mang tính kỹ thuật - pháp lý đặc thù. Phương pháp này cho phép đo lường chính xác các chỉ tiêu sai lệch về khối lượng dự toán, tỷ lệ cắt giảm chi phí, đồng thời làm rõ mối quan hệ giữa năng lực cán bộ, quy trình thủ tục và chất lượng sản phẩm thẩm định. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được thực hiện trong khung thời gian từ năm 2018 đến cuối năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác thẩm định tại Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang đã phát huy vai trò kiểm soát ngân sách hiệu quả, giúp cắt giảm các khoản chi phí tính sai, trùng lặp định mức với mức tiết kiệm trung bình đạt từ 7,8% đến 11,5% so với tổng mức dự toán do chủ đầu tư trình duyệt ban đầu.

Thứ hai, tỷ lệ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công phải yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung trước khi đủ điều kiện phê duyệt chiếm tới 46,2% tổng số hồ sơ tiếp nhận. Trong đó, sai sót về việc không tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chiếm 28,5%, sai lệch khối lượng tiên lượng bóc tách so với bản vẽ chiếm 34,7%, và sai sót do áp dụng sai mã định mức hoặc giá vật liệu chiếm 36,8%.

Thứ ba, áp lực khối lượng công việc đối với đội ngũ cán bộ thẩm định tại Phòng Quản lý xây dựng rất lớn. Khoảng 65% cán bộ phải kiêm nhiệm thẩm định từ 3 đến 5 dự án cùng lúc trong khi thời hạn thẩm định bị giới hạn nghiêm ngặt theo quy định: tối đa 20 ngày đối với công trình cấp III, IV và 30 ngày đối với công trình cấp I, II.

Thứ tư, nguồn dữ liệu giá thị trường và hệ thống thông tin phục vụ thẩm định còn nhiều khoảng trống. Hơn 52% hồ sơ dự toán sử dụng vật liệu phi tiêu chuẩn hoặc thiết bị công nghệ chuyên ngành gặp khó khăn khi tra cứu, do bảng công bố giá liên sở Xây dựng - Tài chính chưa bao quát kịp thời các loại vật tư mới.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các tồn tại trên xuất phát từ năng lực hạn chế của một số đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế trên địa bàn; công tác tự kiểm soát chất lượng nội bộ của nhà thầu thiết kế còn mang tính hình thức. Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa cơ quan thẩm định với đơn vị thẩm tra độc lập và chủ đầu tư chưa thực sự đồng bộ.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các báo cáo đánh giá ngành xây dựng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, nơi tỷ lệ sai lệch dự toán bước thiết kế thường dao động quanh mức 8% đến 12%.

Để tăng tính trực quan cho công tác quản trị, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện thông qua biểu đồ cột kép so sánh giá trị dự toán trước và sau thẩm định qua các năm 2016, 2017 và 2018. Đồng thời, bảng tổng hợp phân loại 5 nhóm sai sót phổ biến nhất (kiến trúc, kết cấu, dự toán, PCCC, môi trường) sẽ là công cụ đắc lực giúp lãnh đạo đơn vị nhận diện nhanh điểm nghẽn để tập trung nguồn lực xử lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao năng lực và chuẩn hóa trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ thẩm định. Mục tiêu đến năm 2022 đạt 100% cán bộ thẩm định có chứng chỉ hành nghề phù hợp với cấp công trình; tổ chức tối thiểu 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về bóc tách tiên lượng, ứng dụng công nghệ BIM và cập nhật văn bản quy phạm pháp luật mới. Chủ thể thực hiện là Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang.

Thứ hai, chuẩn hóa và tái cấu trúc quy trình thẩm định nội bộ theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015. Mục tiêu cắt giảm 25% thời gian xử lý thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian thẩm định đối với công trình cấp III, IV từ 20 ngày xuống tối đa 15 ngày làm việc thông qua việc áp dụng lưu đồ kiểm soát 6 bước nghiêm ngặt. Chủ thể thực hiện là Phòng Quản lý xây dựng phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công.

Thứ ba, xây dựng và số hóa cơ sở dữ liệu giá vật liệu, định mức xây dựng địa phương. Mục tiêu cập nhật chỉ số giá định kỳ 30 ngày một lần, mở rộng danh mục công bố giá lên trên 1.000 chủng loại vật tư, thiết bị phổ biến trên địa bàn tỉnh Hậu Giang trong giai đoạn 2020-2023. Chủ thể chủ trì là Liên sở Xây dựng - Tài chính tỉnh Hậu Giang.

Thứ tư, tăng cường kiểm soát và ràng buộc trách nhiệm của các đơn vị tư vấn thẩm tra độc lập. Mục tiêu giảm tỷ lệ hồ sơ lỗi kỹ thuật xuống dưới 15%; áp dụng chế tài không tiếp nhận hồ sơ đối với các nhà thầu tư vấn để xảy ra sai sót khối lượng vượt quá 5% tổng mức đầu tư. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang và các Ban Quản lý dự án chuyên ngành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ lãnh đạo và chuyên viên thẩm định tại các Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Luận văn cung cấp khung phương pháp đánh giá hồ sơ và lưu đồ quy trình thẩm định chuẩn hóa, giúp nâng cao độ chính xác khi rà soát các dự án vốn ngân sách.

Nhóm thứ hai là các đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế và thẩm tra xây dựng. Tài liệu chỉ ra cụ thể 5 nhóm lỗi kỹ thuật và dự toán thường gặp nhất, giúp nhà thầu thiết lập danh mục kiểm tra nội bộ trước khi nộp hồ sơ, nâng tỷ lệ hồ sơ đạt chuẩn qua vòng đầu lên trên 90%.

Nhóm thứ ba là các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành cấp tỉnh và cấp huyện. Nghiên cứu hỗ trợ chủ đầu tư nâng cao kỹ năng kiểm tra năng lực nhà thầu tư vấn và quản lý tiến độ chuẩn bị dự án hiệu quả.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý xây dựng, Kinh tế xây dựng. Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo phong phú về việc vận dụng lý thuyết quản lý chất lượng TQM trong môi trường quản lý hành chính công tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Thẩm định thiết kế và thẩm tra thiết kế khác nhau như thế nào? Thẩm tra là việc đánh giá chuyên môn kỹ thuật của tổ chức tư vấn độc lập có đủ chứng chỉ năng lực theo hợp đồng với chủ đầu tư. Trong khi đó, thẩm định là hoạt động kiểm tra mang tính pháp lý của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hoặc người quyết định đầu tư để làm cơ sở ra quyết định phê duyệt dự án theo Luật Xây dựng.

Thời gian thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán được quy định như thế nào? Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ không quá 40 ngày đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I, không quá 30 ngày đối với công trình cấp II và III, và không quá 20 ngày đối với các công trình còn lại.

Những sai sót nào thường gặp nhất trong hồ sơ dự toán công trình xây dựng? Thực tế thẩm định cho thấy hơn 34,7% hồ sơ sai lệch khối lượng giữa bản vẽ và bảng tiên lượng. Ngoài ra, việc áp dụng sai mã hiệu định mức, áp giá vật tư cao hơn thông báo giá của liên sở và tính trùng lặp các chi phí gián tiếp cũng là các lỗi thường xuyên bị cắt giảm.

Tại sao cần ứng dụng mô hình quản lý chất lượng toàn diện TQM trong công tác thẩm định? Mô hình TQM giúp chuyển đổi phương thức làm việc từ kiểm tra thụ động sang kiểm soát chủ động toàn bộ quy trình. Phương pháp này giúp phân định rõ trách nhiệm của từng chuyên viên, tối ưu hóa 6 bước xử lý và giảm thiểu hơn 25% thời gian trễ hạn hồ sơ.

Chủ đầu tư cần lưu ý gì để tránh việc hồ sơ thẩm định bị yêu cầu bổ sung nhiều lần? Chủ đầu tư cần kiểm tra tính pháp lý của 100% chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế; kiểm tra sự phù hợp giữa thiết kế bản vẽ thi công với thiết kế cơ sở đã duyệt; đồng thời đính kèm đầy đủ văn bản thỏa thuận về phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi nộp.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chất lượng thẩm định thiết kế, dự toán theo tiêu chuẩn TQM và khung pháp luật Việt Nam.
  • Phân tích thực trạng 145 dự án tại Sở Xây dựng Hậu Giang giai đoạn 2016-2018, chỉ ra tỷ lệ tiết kiệm ngân sách qua thẩm định đạt từ 7,8% đến 11,5%.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế cốt lõi: 46,2% hồ sơ phải chỉnh sửa bổ sung, nhân lực kiêm nhiệm nhiều và dữ liệu giá vật tư chưa cập nhật đồng bộ.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá với lộ trình triển khai từ năm 2020 đến năm 2025 nhằm chuẩn hóa năng lực nhân sự, tinh gọn quy trình và số hóa dữ liệu.
  • Công trình đóng góp giải pháp quản lý thiết thực cho các địa phương khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, kêu gọi các cơ quan quản lý nhanh chóng áp dụng chuyển đổi số và công nghệ BIM để tối ưu hóa hiệu quả đầu tư xây dựng.