Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động logistics của công ty TNHH MLC – ...

Khám phá các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động logistics của công ty TNHH MLC ITL Logistics để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

2015

72
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.3. Phương pháp nghiên cứu của đề tài

1.4. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.5. Nội dung của đề tài

2. CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS CỦA MỘT DOANH NGHIỆP

2.1. Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh theo quan điểm hiện đại

2.1.1. Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

2.2. Mô hình cạnh tranh của Michael Porter

2.3. Các công cụ phân tích

2.3.1. Phân tích PEST

2.3.2. Ma trận EFE và ma trận IFE

2.3.3. Phân tích SWOT

2.4. Đặc điểm ngành logistics Việt Nam

2.4.1. Quy mô ngành logistics Việt Nam

2.4.2. Thị trường logistics Việt Nam

2.4.3. Các đối thủ cạnh chính của Công ty TNHH MLC – ITL Logistics tại thị trường Việt Nam

3. CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS CỦA CÔNG TY TNHH MLC – ITL LOGISTICS

3.1. Giới thiệu về Công ty TNHH MLC – ITL Logistics

3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

3.1.2. Đặc điểm công ty

3.1.3. Mục tiêu, tầm nhìn và sứ mệnh

3.1.4. Cấu trúc tổ chức

3.2. Phân tích các yếu tố bên ngoài công ty

3.2.1. Phân tích PEST

3.2.2. Mô hình cạnh tranh của Michael Porter

3.3. Phân tích các yếu tố bên trong công ty

3.3.1. Chiến lược kinh doanh

3.3.2. Tình hình kinh doanh

3.3.3. Chất lượng dịch vụ

3.3.4. Cơ sở vật chất

3.3.5. Quan hệ với hãng tàu

3.3.6. Mạng lưới đại lý

3.4. Đánh giá khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH MLC – ITL Logistics

3.4.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài - EFE

3.4.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong – IFE

3.4.3. Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM)

3.4.4. Phân tích SWOT

4. CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN

4.1. Xây dựng một chiến lược marketing mới

4.2. Phát triển đội ngũ nhân viên bán hàng và OPS

4.3. Xây dựng các mối quan hệ chặt chẽ hơn với các nhà cung ứng (hãng tàu, hãng hàng không, co-loader…)

4.4. Đầu tư thêm vào cơ sở vật chất

4.5. Tăng mức độ áp dụng công nghệ

4.6. Mở rộng mạng lưới hoạt động, địa điểm làm việc

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter

Phụ lục 2: Mô tả các dịch vụ của Công ty TNHH MLC – ITL Logistics

Phụ lục 3: So sánh các cảng của Việt Nam và Malaysia, Thái Lan

Phụ lục 4: Mạng lưới đại lý của Mitsubishi Logistics

Tài liệu "Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong logistics của MLC ITL" trình bày những chiến lược và phương pháp nhằm cải thiện khả năng cạnh tranh của công ty trong lĩnh vực logistics. Các điểm chính bao gồm việc tối ưu hóa quy trình vận hành, nâng cao chất lượng dịch vụ và áp dụng công nghệ mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Tài liệu không chỉ mang lại cái nhìn sâu sắc về các thách thức mà ngành logistics đang đối mặt, mà còn cung cấp những giải pháp thực tiễn giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động và sự hài lòng của khách hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics tại công ty cổ phần vận tải đường trục việt nam axis, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về cải tiến quy trình cung ứng dịch vụ logistics. Bên cạnh đó, tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại công ty cổ phần bưu vận nội địa và quốc tế đông dương indochina post logistics sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố quyết định đến chất lượng dịch vụ trong logistics. Cuối cùng, tài liệu Luận văn giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh giao nhận vận tải hàng lẻ của công ty vinamilk cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu thêm về các chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành vận tải.

Trích đoạn nội dung tài liệu

Viết TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ VÀ MARKETING NGUYỄN THÀNH HƯNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS CỦA CÔNG TY TNHH MLC – ITL LOGISTICS KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS. BÙI THANH TRÁNG Tp Hồ Chí Minh - Năm 2015 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ VÀ MARKETING MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS CỦA CÔNG TY TNHH MLC – ITL LOGISTICS KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS. BÙI THANH TRÁNG SINH VIÊN: NGUYỄN THÀNH HƯNG LỚP: NGOẠI THƯƠNG 02 Tp Hồ Chí Minh – Năm 2015 LỜI CẢM ƠN Trải qua thời gian ngắn thực tập tại Công ty TNHH MLC-ITL Logistics đã cho em có cơ hội vận dụng những kiến thức được học từ nhà trường vào quá trình thực tập, hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp và giúp em nhận ra những thiếu sót của mình, mở rộng kiến thức. Tuy nhiên để hoàn thành tốt bài khóa luận này không thể không kể đến tập thể giảng viên Khoa Kinh doanh quốc tế và Marketing Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện tại trường. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn PGS. Bùi Thanh Tráng đã định hướng đề tài, ngay từ bước đầu, đồng thời dành thời gian để đưa ra những góp ý, tư vấn nhiệt tình trong suốt quá trình em thực hiện khóa luận. Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Ban giám đốc, các anh chị trong bộ phận Sales cùng toàn thể nhân viên của Công ty TNHH MLC-ITL Logistics. Các anh chị luôn hỗ trợ nhiệt tình, cung cấp các số liệu cần thiết, theo dõi tiến độ thực tập và tạo rất nhiều điều kiện để chúng em được thực tập tốt tại công ty. Mặc dù đã cố gắng hết mình, vận dụng kiến thức, kỹ năng để hoàn thành khóa luận này một cách hoàn thiện nhất nhưng do còn nhiều hạn chế về kiến thức cũng kinh nghiệm thực tế nên không thể tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của Thầy để bài khóa luận được hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn chân thành, lời chúc sức khỏe đến PGS. Bùi Thanh Tráng, Ban giám đốc cùng toàn thể anh chị trong công ty. Em xin chân thành cảm ơn! Tp. HCM, Ngày 10 tháng 4 năm 2015 Nguyễn Thành Hưng PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THÀNH HƯNG Lớp: NT002 MSSV:31111020699 Tên đơn vị thực tập: CÔNG TY TNHH MLC-ITL LOGISTICS Thời gian thực tập: Từ 05/02/2015 Đến 10/04/2015 Các yếu tố đánh giá Cần cố Không Khá Tốt Rất tốt gắng đánh giá Chấp hành nội quy và kỷ luật của đơn vị Hoàn thành công việc đúng thời hạn Kiến thức và kỹ năng chuyên môn Kỹ năng làm việc nhóm Tinh thần và thái độ Cần cố Không Khá Tốt Rất tốt làm việc gắng đánh giá Đối với các anh chị trong công ty (Tôn trọng, vui vẻ, hòa đồng.) Đối với các bạn cùng thực tập (Tôn trọng, vui vẻ, hòa đồng, sẵn sàng giúp đỡ.) Đối với công việc (Chăm chỉ, nghiêm túc, cầu tiến, học hỏi.) Đánh giá chung NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP . Ngày 31 tháng 3 năm 2015 Xác nhận của đơn vị thực tập NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN . Ngày tháng năm 2015 Giáo viên hướng dẫn MỤC LỤC Chương I: Tổng quan về đề tài .1 Lý do chọn đề tài .2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài .3 Phương pháp nghiên cứu của đề tài .4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .5 Nội dung của đề tài . 3 Chương II: Cơ sở lý thuyết về nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động logistics của một doanh nghiệp .1 Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh theo quan điểm hiện đại.1 Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh .2 Mô hình cạnh tranh của Michael Porter .2 Các công cụ phân tích .1 Phân tích PEST.2 Ma trận EFE và ma trận IFE .3 Phân tích SWOT.3 Đặc điểm ngành logistics Việt Nam .1 Quy mô ngành logistics Việt Nam .2 Thị trường logistics Việt Nam .3 Các đối thủ cạnh chính của Công ty TNHH MLC – ITL Logisics tại thị trường Việt Nam. 13 Chương III : Phân tích khả năng cạnh tranh trong hoạt động logistics của Công ty TNHH MLC – ITL Logistics .1 Giới thiệu về Công ty TNHH MLC – ITL Logistics.1 Lịch sử hình thành và phát triển .2 Đặc điểm công ty .3 Mục tiêu, tầm nhìn và sứ mệnh .4 Cấu trúc tổ chức .2 Phân tích các yếu tố bên ngoài công ty .1 Phân tích PEST .2 Mô hình cạnh tranh của Michael Porter .3 Phân tích các yếu tố bên trong công ty .1 Chiến lược kinh doanh .3 Tình hình kinh doanh.4 Chất lượng dịch vụ .5 Cơ sở vật chất .6 Quan hệ với hãng tàu .7 Mạng lưới đại lý .4 Đánh giá khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH MCl – ITL Logistics .1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài - EFE .2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong – IFE .3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM) .4 Phân tích SWOT . 50 Chương IV: Giải pháp và kết luận .1 Xây dựng một chiến lược marketing mới.2 Phát triển đội ngũ nhân viên bán hàng và OPS .3 Xây dựng các mối quan hệ chặt chẽ hơn với các nhà cung ứng (hãng tàu, hãng hàng không, co-loader…) .4 Đầu tư thêm vào cơ sở vật chất .5 Tăng mức độ áp dụng công nghệ .6 Mở rộng mạng lưới hoạt động, địa điểm làm việc . i Phụ lục 1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter . i Phụ lục 2: Mô tả các dịch vụ của Công ty TNHH MLC – ITL Logistics . i Phụ lục 3: So sánh các cảng của Việt Nam và Malaysia, Thái Lan . ii Phụ lục 4: Mạng lưới đại lý của Mitsubishi Logistics . ii DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt DWT Deadweight tonnage Năng lực vận tải an toàn của tàu thủy EDI World Trade Oganization Tổ chức thương mại thế giới EFE External Factor Evaluation Matrix Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài GDP Gross Domestics Product Tổng thu nhập quốc dân ICD Inland Clearance Depot Cảng cạn IFE Internal Factor Evaluation Matrix Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong LPI Logistics Performance Index Chỉ số năng lực quốc gia về logistics OPS Operations Bộ phận giao nhận VIFFAS Vietnam Freight Forwarding Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt Association Nam WEF World Economic Forum Diễn đàn kinh tế thế giới DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Cơ sở hạ tầng vận tải Việt Nam năm 2014 . 13 Bảng 2: Các chỉ số yếu tố chính trị Việt Nam năm 2013 . 21 Bảng 3: Các chỉ tiêu đánh giá cơ sở hạ tầng giao thông vận tải Việt Nam 2014 . 24 Bảng 4: Chi phí nhập khẩu - xuất khẩu năm 2014 của Việt Nam và một số nước châu Á 27 Bảng 5: Tình hình nhân sự tại các phòng ban của Công ty TNHH MLC – ITL Logistics giai đoạn 2012 – 2014 . 32 Bảng 6: Trình độ chuyên môn và số năm kinh nghiệm của nhân sự Công ty TNHH MLC – ITL Logistics trong giai đoạn 2012 – 2014 . 33 Bảng 7: Doanh thu hoạt động kinh doanh theo cơ cấu các ngành dịch vụ của Công ty TNHH MLC – ITL Logistics giai đoạn 2012-2014 . 34 Bảng 8: Chi phí hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MLC – ITL Logistics giai đoạn 2012-2014 . 35 Bảng 9: Lợi nhuận của Công ty TNHH MLC – ITL Logistics giai đoạn 2012 -2014 . 37 Bảng 10: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài – EFE . 40 Bảng 11: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong – IFE . 42 Bảng 12: Ma trận hình ảnh cạnh tranh . 43 Bảng 13: Ma trận SWOT . 45 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1: Chỉ số LPI quốc tế năm 2014 . 11 Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MLC – ITL Logistics . 18 Hình 3: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 2009 - 2014 (%) . 22 Hình 4: Bản đồ các chi nhánh của Mitsubishi Logistics Corporation tại Châu Á . 40 Chương I: Tổng quan về đề tài 1.1 Lý do chọn đề tài Để xây dựng đất nước giàu mạnh và phát triển trong bối cảnh toàn cầu hoá, khu vực hoá, hội nhập kinh tế quốc tế chúng ta không thể xem nhẹ hoạt động ngoại thương vì nó đảm bảo sự giao lưu hàng hoá, thông thương với các nước bè bạn năm châu. Hơn nữa, hoạt động giao thương giúp chúng ta khai thác có hiệu quả tiềm năng và thế mạnh của cả nguồn lực bên trong và bên ngoài dựa trên cơ sở phân công lao động và chuyên môn hoá quốc tế. Bên cạnh đó, nhắc đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá chúng ta không thể không nói đến dịch vụ giao nhận vận tải hàng hoá quốc tế vì đây là hai hoạt động không tách rời nhau, chúng có tác động qua lại thống nhất với nhau. Năm 2007, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới WTO, điều này đã khiến vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng lên rất nhiều, không những giúp Việt Nam mở rộng sự giao lưu hàng hóa, đưa hàng hoá Việt Nam đến với bạn bè quốc tế mà còn góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh giao nhận của hàng hoá nước ta trên thị trường thế giới. Hơn nữa, theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB) năm 2014, chi phí hậu cần (logistics) của Việt Nam chiếm tới 25% GDP, cao hơn so với hầu hết các nước khác trong khu vực như Thái Lan là 19%, Trung Quốc 18%, Nhật Bản 11%, Singapore 8%, Mỹ là 7,7%, điều này càng khẳng định tầm quan trọng của hoạt động logistics trong nền kinh tế Việt Nam. Cũng theo số liệu của Ngân hàng Thế giới năm 2014, thị trường logistics Việt Nam có tốc độ phát triển trung bình đạt từ 16-20%/năm. Nhận thấy tiềm năng rất lớn của ngành logistics Việt Nam, Mitsubishi Logistics Corporation thành lập Công ty TNHH MLC- ITL Logistics để tham gia vào thị trường đầy tiềm năng này. Với gần 4 năm thành lập, Công ty TNHH MLC- ITL Logistics đã có được những bước phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, để có thể phát triển hơn nữa, việc đưa ra giải pháp cho công ty dựa vào việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của nó là rất cần thiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ