phần mở đầu luận văn được chia làm 3 chương: Chƣơng1: Cơ sở lý luận về năng lực đội ngũCB, CC cấp xã. Chƣơng 2: Thực trạng năng lực đội ngũCB, CC cấp xã trên địa bàn huyện Lƣơng Tài, Tỉnh Bắc Ninh Chƣơng 3: Một số giải pháp xây dựng và nâng cao năng lực đội ngũCB, CC cấp xã trên địa bàn huyện Lƣơng Tài. 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀNĂNG LỰC ĐỘI NGŨCÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÂP XÃ 1. Bộ máy quản lý cấp xã 1.
Cơ cấu bộ máy cấp xã Xã là một trong 4 đơn vị hành chính ở nước ta. Xã là nơi hàng ngàn, hàng vạn con người sinh sống, là nơi trực tiếp diễn ra các hoạt động sản xuất, kinh tế -văn hóa-xã hội của người dân, là nền tảng, tiền đề phát triển của đất nước Đơn vị quản lý hành chính của nước ta bao gồm: Trung ương, tỉnh, huyện, xã và được quản lý theo một hệ thống dọc. Cấp xã là cấp gần gũi dân nhất, là nơi trực tiếp triển khai và đưa các nghị quyết của Đảng, Nhà nước vào trong đời sống. Chính quyền cấp xã là cơ quan đại diện của nhà nước ở địa phương để thực hiện quyền lực nhà nước Về cơ cấu tổ chức bộ máy cấp xã, gồm: “Văn phòngĐảngủy, Văn phòng Hộiđồng nhân dân vàỦy ban nhân dân (HĐND&UBND) và 05 đoàn thể, gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (UBMTTQ), Hội Liên hiệp Phụ nữ (HLHPN), Hội nông dân (HND), Hội cựu chiến binh (HCCB), Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (ĐTNCSHCM)”.
Về cơ cấu chức danh CB, CC trong bộ máy cấp xã: Khối Đảnggồm các chức danh: “Bí thư, Phó Bí thư, Thường trựcĐảngủy (nơi chưa có Phó Bí thư)” Khối Nhà nước: + “Hộiđồng nhân dân cấp xã, gồm 2 chức danh: Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND. Trong đó một số xã Bí thư hoặc Phó Bí thưĐảngủy kiêm Chủ tịch HĐND”. + UBND cấp xã, gồm có: Bộ phận lãnhđạo UBND cấp xã, gồm: “Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch và cácỦy viên UBND” 8 Bộ phận công chức chuyên môn: có 7 chức danh công chức, gồm: “Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng quân sự, Văn phòng - Thống kê, Tư pháp - Hộ tịch, Địa chính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán, Văn hóa - Xã hội. Bình quân mỗi chức danh bố trí từ 01 đến 02 công chức thực hiện công việc theo lĩnh vực quy định quản lý nhà nướcởđịa phương”.
Khối Đoàn thể: “gồm 05 Trưởngđoàn thể (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh).” - Về phân loại CB, CC cấp xã, gồm 03 loại: “Cán bộ chuyên trách, công chức và cán bộ không chuyên trách. Trong đó: Cán bộ chuyên trách có 12 chức danh, công chức có 7 chức danh, cán bộ không chuyên trách có 25 chức danh. Đặc điểm của Bộ máy quản lý cấp xã. Thứ nhất, Bộ máy quản lý cấp xã là cấp thấp nhất trong hệ thống chính quyền các cấp của Nhà nước ta (Trung ương, tỉnh, huyện, xã); là cấp quản lý hành chính Nhà nước trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng ở địa bàn cơ sở.
Thứ hai, Bộ máy quản lý cấp xã là cấp trực tiếp tổ chức và thực hiện đường lối chính trị, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong cuộc sống, là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân, là cấp gần gũi dân nhất, là nơi trực tiếp đáp ứng và giải quyết các yêu cầu chính đáng của nhân dân. Thứ ba, Cấp xã là nơi lưu giữ các giá trị văn hóa truyền thống, phong tục tập quán tiến bộ của dân tộc Việt Nam. Bộ máy quản lýcấp xã có vai trò rất quan trọng trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, xây dựng đời sống văn hóa mới, đặc biệt là ở vùng nông thôn. Thứ tư, Bộ máy quản lý cấp xã gồm Đảng ủy, HĐND và UBND, mà không có cơ quan tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân.
Đảng ủy là cơ quan lãnh đạo, Quyết định các chủ trương, chính sách, biện pháp quan trọng trọng để cụ thể hoá đường lối tổ chức chỉ đạo thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của cấp trên ở địa phương; quyết định các chủ trương, biện pháp lớn về tổ chức và cán bộ, về bố trí, đề 9 bạt và thi hành kỷ luật đối với cán bộ thuộc diện cấp uỷ quản lý. HĐND là cơ quan quyền lực Nhà nước và đại diện cho ý chí, nguyện vọng quyền làm chủ của nhân dân ở cơ sở. UBND là cơ quan chấp hành, cơ quan quản lý hành chính nhà nước trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn cơ sở. Thứ năm, Bộ máy quản lý cấp xã là nơi phát huy tính tự quản của cộng đồng dân cư, là nơi trực tiếp vận động và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân 1.
Đội ngũCB, CC cấp xã 1. Khái niệm cán bộ công chức cấp xã “Tại Điều 4 Luật CB, CC được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008”quy định về khái niệm CB, CC như sau: “Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”. “Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội;” “Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.” 10 “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.” “ 7 chức danh: Trưởng Công an; Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng – thống kê; Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã); Tài chính – kế toán; Tư pháp – hộ tịch; Văn hóa – xã hội. Tiêu chuẩn đối với CB, CC cấp xã Tiêu chuẩn đối với CB, CC cấp xã được quy định tại Quyết định 04/QĐ/2004-BNV của Bộ Nội vụ.
Tiêu chuẩn chung: “Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có năng lực tổ chức vận động nhân dân thực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước ở địa phương.” “Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, công tâm thạo việc, tận tuỵ với dân. Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức kỷ luật trong công tác.” “Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm.” 11 “Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.” Tiêu chuẩn cụ thể “Tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức cấp xã theo từng chức danh do Bộ trưởng Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng các bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định”. Chức trách, nhiệm vụ CB, CC cấp xã Chức trách, nhiệm vụ đối với CB, CC cấp xã được quy định cụ thể trong Quyết định 04/QĐ/2004-BNV của Bộ Nội vụ * Đối với các chức danh cán bộ chủ chốt “Bí thƣ, Phó Bí thƣ Đảng uỷ”: “Chức trách: trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện đối với hệ thống chính trị ở địa phương trong việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trên địa bàn xã,phường, thị trấn”.
Nhiệm vụ: + “Nắm vững nhiệm vụ trọng tâm, giải quyết có hiệu quả công việc đột xuất; nắm chắc và sát tình hình đảng bộ, tổ chức đảng trực thuộc và của nhân dân trên địa bàn; chịu trách nhiệm chủ yếu về các mặt công tác của đảng bộ”. + “Chỉ đạo việc chuẩn bị xây dựng nghị quyết của đảng bộ, của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và tổ chức chỉ đạo thực hiện thắng lợi các nghị quyết đó”. + “Giữ vững vai trò lãnh đạo toàn diện đối với các tổ chức trong hệ thống chính trị ở xã, phường, thị trấn”. + “Lãnh đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên, của đảng bộ, của Ban Chấp hành và Ban Thườngvụ Đảng uỷ”.
“Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân” 12 Chức trách: “Là cán bộ chuyên trách của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân cấp xã, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã, phường, thị trấn”.