Tổng quan nghiên cứu

Theo thống kê giai đoạn 2011 - 2015, số lượng tuyển sinh hệ cao đẳng chính quy của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương đã sụt giảm nghiêm trọng từ 1.200 sinh viên xuống chỉ còn 380 sinh viên, tương ứng mức giảm 68,33%. Thực trạng này phản ánh một thách thức lớn đối với hệ thống giáo dục nghề nghiệp khi Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ đặt mục tiêu đạt 70% đến 80% tổng số sinh viên theo học các chương trình nghề nghiệp - ứng dụng trước năm 2020.

Vấn đề cốt lõi được đặt ra là sự mất cân đối sâu sắc giữa công tác đào tạo của nhà trường với nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động. Mặc dù tỷ lệ tốt nghiệp hàng năm luôn duy trì ở mức cao từ 98,6% đến 100%, sinh viên tốt nghiệp vẫn gặp nhiều rào cản khi tìm kiếm việc làm đúng chuyên ngành. Nhà trường vẫn chủ yếu vận hành theo phương thức đào tạo những gì mình có, chưa thực sự đào tạo theo những gì xã hội cần, trong khi mối liên kết với các doanh nghiệp và khu vực kinh tế tập thể còn lỏng lẻo.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về liên kết đào tạo ở bậc cao đẳng, phân tích toàn diện thực trạng liên kết giữa đào tạo và giới thiệu việc làm tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương giai đoạn 2013 - 2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy mối liên kết này đến năm 2020. Nghiên cứu được triển khai tại trụ sở chính của trường ở Dương Xá, Gia Lâm, Hà Nội cùng mạng lưới các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn Hà Nội từ tháng 08/2015 đến tháng 02/2016. Ý nghĩa của đề tài thể hiện qua việc cung cấp mô hình gắn kết đào tạo với thực tiễn sản xuất, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng ngành sau tốt nghiệp lên trên 85% và bảo đảm sự phát triển bền vững cho nhà trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng ba lý thuyết nền tảng: Lý thuyết liên kết đào tạo theo định hướng cung - cầu lao động, Lý thuyết vốn nhân lực và Mô hình hợp tác Ba bên giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp. Các lý thuyết này khẳng định đào tạo là quá trình tạo ra năng lực thực hiện, trong đó thị trường lao động giữ vai trò quy định cấu trúc và nội dung đào tạo.

Hệ thống khái niệm chính trong luận văn bao gồm:

  • Đào tạo cao đẳng: Quá trình truyền đạt kiến thức chuyên môn và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp có hệ thống theo chuẩn mực của Luật Giáo dục Đại học năm 2012, nhằm giúp người học có khả năng thích nghi và đảm nhận tốt vị trí công việc cụ thể.
  • Liên kết trong đào tạo: Toàn bộ các hình thức tương tác trực tiếp hoặc gián tiếp giữa trường cao đẳng với doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế - xã hội nhằm chia sẻ nguồn lực tài chính, trang thiết bị, xây dựng chương trình giảng dạy và phát triển đội ngũ.
  • Việc làm và giới thiệu việc làm: Căn cứ Điều 13 Bộ luật Lao động, giới thiệu việc làm là hoạt động kết nối cung - cầu, đưa người lao động vào vị trí việc làm phù hợp nhằm tạo ra trạng thái cân bằng giữa sức lao động và tư liệu sản xuất.
  • Chuỗi giá trị đào tạo gắn với đầu ra: Mô hình khép kín từ khâu khảo sát nhu cầu, tuyển sinh, tổ chức giảng dạy lý thuyết gắn với thực hành, đến tư vấn hướng nghiệp và chuyển giao nhân lực cho doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo hoạt động giai đoạn 2013 - 2015 của các đơn vị chức năng trong trường, gồm Phòng Đào tạo, Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng, Ban Tuyển sinh và Tư vấn giới thiệu việc làm, cùng các văn bản chính sách của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với tổng cỡ mẫu 290 đối tượng, bao gồm: 30 sinh viên đã tốt nghiệp, 30 doanh nghiệp đối tác, 30 cán bộ giảng viên chuyên trách, 130 sinh viên đang theo học (thu về 118 phiếu hợp lệ) và 100 học sinh trung học phổ thông (thu về 87 phiếu hợp lệ).

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện nhằm bảo đảm tính đại diện đa chiều từ các chủ thể tham gia chuỗi liên kết. Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phương pháp so sánh định lượng qua chuỗi thời gian 2013 - 2015 và phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục. Việc kết hợp các phương pháp này cho phép lượng hóa chính xác mức độ phù hợp giữa nội dung giảng dạy và yêu cầu công việc thực tế, đồng thời làm rõ các rào cản mang tính cơ chế. Toàn bộ dữ liệu khảo sát được kiểm tra, mã hóa và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel trong khung thời gian từ tháng 08/2015 đến tháng 02/2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tuyển sinh của trường sụt giảm mạnh và cơ cấu đào tạo mất cân đối. Từ mức 1.200 sinh viên cao đẳng chính quy năm học 2011 - 2012, số lượng đã giảm xuống 900 sinh viên năm 2012 - 2013, 400 sinh viên năm 2013 - 2014 và chỉ còn 380 sinh viên năm 2014 - 2015. Đáng chú ý, một số chuyên ngành như Quản trị kinh doanh và Tài chính - Ngân hàng chỉ tuyển được 5 đến 7 sinh viên mỗi lớp trong năm học 2014 - 2015, gây khó khăn lớn cho công tác tổ chức giảng dạy.

Thứ hai, hoạt động liên kết đào tạo còn mang nặng tính hình thức và thiếu bền vững. Tổng số người học qua các kênh liên kết tăng từ 488 người năm 2013 lên 815 người năm 2015. Tuy nhiên, hình thức gửi sinh viên đi thực tập, tham quan doanh nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo từ 68,72% đến 71,04%, nhưng thực chất phần lớn do sinh viên tự liên hệ. Trong khi đó, hình thức đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp chỉ chiếm 15,98% (78 người) năm 2013, giảm xuống 12,57% (92 người) năm 2014 và đạt 12,88% (105 người) năm 2015, chủ yếu là các lớp bồi dưỡng ngắn hạn có giá trị kinh tế thấp.

Thứ ba, đứt gãy nghiêm trọng trong kênh trao đổi thông tin giữa nhà trường và doanh nghiệp. Khảo sát 30 doanh nghiệp trên địa bàn cho thấy có tới 96% doanh nghiệp hoàn toàn không có hoạt động trao đổi thông tin định kỳ với trường về nhu cầu kỹ năng và tiêu chuẩn lao động; chỉ có 4% doanh nghiệp thỉnh thoảng có tương tác.

Thứ tư, tồn tại nghịch lý giữa kết quả học tập và khả năng đáp ứng công việc thực tế. Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp của học sinh sinh viên hệ chính quy các khóa 26, 27, 28 (giai đoạn 2012 - 2014) luôn đạt từ 98,6% đến 100%, tỷ lệ xếp loại khá giỏi tăng từ 35,6% lên 44,8%. Dù vậy, phần lớn sinh viên khi tốt nghiệp vẫn thiếu kỹ năng mềm, tác phong công nghiệp và kinh nghiệm thực hành trên các dây chuyền hiện đại.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc nhà trường chưa chủ động xây dựng chiến lược tiếp cận thị trường bài bản. Cơ sở vật chất và thiết bị thực hành chưa theo kịp tốc độ đổi mới công nghệ của doanh nghiệp; đội ngũ giảng viên thiếu thời gian cọ xát thực tế sản xuất; cơ chế phối hợp tài chính giữa nhà trường và doanh nghiệp chưa được quy định rõ ràng.

Khi so sánh với mô hình Trường Cao đẳng Nghề Long Biên – đơn vị gắn kết hữu cơ với Tổng công ty May 10, sinh viên được thực hành trực tiếp trên thiết bị may hiện đại và có tỷ lệ việc làm đạt trên 80% ngay sau tốt nghiệp. Tương tự, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội đã khai thác rất tốt các hội chợ việc làm như VITM 2014 để tiếp cận 50.000 lượt khách và ký kết hợp tác tuyển dụng với 5 doanh nghiệp lớn ngay trong ngày đầu tham gia. Sự đối chiếu này khẳng định Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương cần nhanh chóng chuyển đổi sang mô hình đào tạo theo địa chỉ và đưa doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào quy trình đào tạo.

Để trực quan hóa các kết quả nghiên cứu, dữ liệu biến động quy mô tuyển sinh và cơ cấu liên kết giai đoạn 2013 - 2015 có thể được biểu diễn qua biểu đồ cột chồng thể hiện tỷ trọng chuyển dịch giữa các hình thức liên kết, kết hợp bảng ma trận so sánh mức độ hài lòng của doanh nghiệp trước và sau khi có sự tham gia của đối tác vào chương trình giảng dạy.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới và chuẩn hóa chương trình đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp. Ban Giám hiệu cùng Phòng Đào tạo cần tiến hành rà soát, điều chỉnh toàn bộ chương trình của 10 chuyên ngành cao đẳng và trung cấp hiện hành; mời chuyên gia, kỹ sư từ các doanh nghiệp và hợp tác xã tham gia tối thiểu 25% đến 30% thời lượng giảng dạy thực hành. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ sinh viên được đào tạo theo đơn đặt hàng từ mức 12,88% năm 2015 lên trên 30% vào năm 2020.

Thứ hai, thiết lập cổng thông tin số kết nối cung - cầu nhân lực hai chiều. Ban Tuyển sinh và Tư vấn giới thiệu việc làm chủ trì phối hợp với Phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế xây dựng cơ sở dữ liệu việc làm trực tuyến; thực hiện khảo sát định kỳ nhu cầu của ít nhất 100 doanh nghiệp đối tác hàng năm, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ doanh nghiệp không trao đổi thông tin từ 96% xuống dưới 35% trong giai đoạn 2016 - 2018.

Thứ ba, mở rộng mạng lưới cơ sở thực tập và định kỳ tổ chức ngày hội việc làm. Trung tâm Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực phối hợp với Đoàn Thanh niên tổ chức định kỳ mỗi quý 1 ngày hội việc làm (4 kỳ/năm), thu hút tối thiểu 20 đến 30 doanh nghiệp tham gia tuyển dụng trực tiếp tại trường; ký kết thỏa thuận hợp tác tiếp nhận thực tập có hưởng lương với 50 doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội, bảo đảm 100% sinh viên năm cuối có từ 6 đến 12 tháng trải nghiệm thực tế.

Thứ tư, kiến nghị hoàn thiện cơ chế chính sách và quyền tự chủ đào tạo. Đề xuất Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và Bộ Giáo dục và Đào tạo mở rộng quyền tự chủ tài chính cho nhà trường trong việc liên kết góp vốn, nhận tài trợ máy móc trang thiết bị phục vụ đào tạo; đồng thời xây dựng bộ chỉ số đánh giá chất lượng trường cao đẳng gắn chặt với tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng ngành đạt trên 85% sau 6 tháng tốt nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý tại các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp: Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn giúp tái cấu trúc quy mô tuyển sinh, chuyển đổi phương thức quản trị từ đào tạo thụ động sang liên kết theo đơn đặt hàng, tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của các trung tâm giới thiệu việc làm nội bộ.

Thứ hai, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên khối ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục: Tài liệu là nguồn tham khảo khoa học có giá trị về phương pháp khảo sát thực chứng với bộ dữ liệu 290 mẫu, cung cấp hệ thống chỉ tiêu đo lường mức độ gắn kết giữa cơ sở đào tạo và thị trường lao động.

Thứ ba, lãnh đạo các doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp và hợp tác xã: Giúp các nhà tuyển dụng nhận diện rõ lợi ích của việc tham gia xây dựng chương trình đào tạo, tiếp nhận sinh viên thực tập nhằm tối ưu hóa chi phí tuyển dụng và cắt giảm từ 30% đến 50% chi phí đào tạo lại nhân sự mới.

Thứ tư, các cơ quan hoạch định chính sách thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam: Nắm bắt căn cứ thực tiễn để hoàn thiện khung pháp lý về quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, xây dựng chính sách ưu đãi thuế khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính nào khiến quy mô tuyển sinh cao đẳng chính quy của trường giảm từ 1.200 sinh viên xuống 380 sinh viên giai đoạn 2011 - 2015? Sự sụt giảm này bắt nguồn từ thay đổi trong quy chế tuyển sinh và đào tạo liên thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kết hợp với suy thoái kinh tế khiến sinh viên khó tìm việc làm. Ngoài ra, việc chậm đổi mới chương trình và cơ cấu ngành chưa sát với nhu cầu thực tế của thị trường lao động đã làm giảm sức hút tuyển sinh của nhà trường.

Tỷ lệ 96% doanh nghiệp không trao đổi thông tin nhu cầu đào tạo phản ánh hạn chế gì? Con số 96% phản ánh sự đứt gãy nghiêm trọng trong kênh kết nối cung - cầu lao động. Nhà trường chưa xây dựng được cơ chế tiếp cận thị trường bài bản, trong khi doanh nghiệp chưa thấy được quyền lợi và trách nhiệm của mình trong việc phối hợp với cơ sở đào tạo để chuẩn bị nguồn nhân lực đầu ra.

Tại sao hình thức gửi sinh viên đi thực tập chiếm gần 70% nhưng hiệu quả liên kết vẫn chưa cao? Mặc dù chiếm tỷ lệ lớn (68,72% đến 71,04%), hoạt động thực tập sản xuất và thực tập tốt nghiệp chủ yếu do sinh viên tự tìm kiếm qua các mối quan hệ cá nhân. Nhà trường thiếu các thỏa thuận hợp tác chính thức với doanh nghiệp về mục tiêu, nội dung và tiêu chuẩn đánh giá tay nghề trong suốt kỳ thực tập.

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương có thể áp dụng bài học gì từ Cao đẳng Nghề Long Biên? Nhà trường cần đưa lãnh đạo doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào Hội đồng trường, kết hợp đội ngũ giảng viên cơ hữu với chuyên gia thực hành từ doanh nghiệp, và xây dựng mạng lưới đối tác tiếp nhận sinh viên thực tập từ năm thứ hai để tích lũy tối thiểu 1 năm kinh nghiệm thực tế trước khi tốt nghiệp.

Những chỉ tiêu định lượng nào đo lường thành công của mô hình liên kết đào tạo đến năm 2020? Các chỉ tiêu cốt lõi bao gồm: nâng tỷ lệ đào tạo theo đơn đặt hàng lên trên 30%, giảm tỷ lệ doanh nghiệp không trao đổi thông tin xuống dưới 35%, tổ chức 4 ngày hội việc làm mỗi năm và nâng tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành sau tốt nghiệp lên trên 85%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về mối quan hệ biện chứng giữa liên kết đào tạo và giới thiệu việc làm ở bậc cao đẳng trong nền kinh tế thị trường.
  • Phân tích rõ thực trạng sụt giảm quy mô tuyển sinh chính quy từ 1.200 xuống 380 sinh viên và chỉ ra sự đứt gãy thông tin khi 96% doanh nghiệp đối tác không có tương tác định kỳ với nhà trường.
  • Đóng góp hệ thống dữ liệu thực chứng từ 290 đối tượng khảo sát, phản ánh khách quan khoảng cách giữa chất lượng tốt nghiệp lý thuyết và kỹ năng thực hành nghề nghiệp.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá, tập trung vào đào tạo theo đơn đặt hàng doanh nghiệp, thiết lập cổng thông tin việc làm số hóa và tổ chức ngày hội việc làm định kỳ theo quý.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể giai đoạn 2016 - 2020 nhằm nâng tỷ lệ có việc làm đúng chuyên ngành lên trên 85%, góp phần khẳng định vị thế của nhà trường trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho khu vực kinh tế tập thể.

Các nhà quản lý giáo dục, nhà nghiên cứu và đại diện doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác toàn bộ khung giải pháp và số liệu chuyên sâu của công trình để ứng dụng trực tiếp vào công tác đổi mới đào tạo nghề nghiệp và phát triển thị trường lao động bền vững.