Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế, lưu lượng thương mại hàng hóa gia tăng nhanh chóng cả về quy mô lẫn cơ cấu thị trường. Sự gia tăng này mở ra nhiều cơ hội kinh doanh nhưng cũng đặt các doanh nghiệp sản xuất và thương mại trước áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh, việc hoàn thiện chuỗi cung ứng – đặc biệt là công tác quản trị kho hàng – trở thành nhiệm vụ trọng tâm. Kho hàng không chỉ đảm nhiệm chức năng lưu trữ, bảo quản nguyên vật liệu và thành phẩm an toàn, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, mà còn tạo ra sự hữu dụng về mặt thời gian và không gian, bảo đảm nhịp độ sản xuất kinh doanh thông suốt, hạ giá thành sản phẩm và tiết kiệm chi phí lưu thông.
Công ty Cổ phần Hateco Logistics được thành lập vào tháng 11 năm 2017, quản lý Cảng cạn ICD Long Biên tại khu vực cửa ngõ phía Đông Thủ đô Hà Nội. Doanh nghiệp cung cấp hệ sinh thái dịch vụ logistics đa dạng gồm thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu, dịch vụ kho bãi (kho phân phối, kho CFS, kho ngoại quan, kho fulfillment), vận tải nội địa và quốc tế. Mặc dù sở hữu vị trí địa lý thuận lợi và hệ thống hạ tầng quy mô, hoạt động khai thác kho tại ICD Long Biên vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về thiết bị nâng hạ, hệ thống chiếu sáng, quy trình xử lý đơn hàng và tính ổn định của nguồn nhân lực. Nhằm giải quyết các vấn đề vận hành thực tế này, tác giả Đỗ Phương Giang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp nâng cao khai thác kho của Công ty Cổ phần Hateco Logistics tại ICD Long Biên" thuộc ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Trường Đại học Thăng Long.
Nghiên cứu xác định các nội dung và nhiệm vụ cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp quản lý kho và hàng lưu kho; hệ thống trang thiết bị và lực lượng nhân sự công tác tại kho.
- Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu quy trình hàng xuất – nhập kho, đánh giá năng suất của trang thiết bị và nhân lực, phân tích phương pháp quản lý kho và hàng lưu kho; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả khai thác và quản lý kho hàng.
- Mục tiêu nghiên cứu: Văn bản xác định 6 mục tiêu cụ thể:
- Nắm vững và hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý kho và hàng lưu kho trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu chi tiết quy trình hàng hóa xuất – nhập kho.
- Điều tra và nghiên cứu năng suất lao động thực tế tại kho.
- Tìm hiểu và phân tích các phương pháp quản lý kho đang áp dụng.
- Nghiên cứu, nhận diện các yếu tố làm giảm năng suất khai thác kho.
- Dựa vào cơ sở lý luận và thực trạng để xây dựng các giải pháp hoàn thiện cho doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Các phân khu kho phân phối, kho CFS, kho ngoại quan do Phòng Khai thác vận hành thuộc Công ty Cổ phần Hateco Logistics quản lý tại Cảng cạn ICD Long Biên (Số 1 Huỳnh Tấn Phát, Khu công nghiệp Sài Đồng B, quận Long Biên, thành phố Hà Nội).
- Thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu khai thác kho tập trung trong giai đoạn 2021 – 2022; các thông số kỹ thuật về trang thiết bị và sự cố vận hành được cập nhật đến đầu năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý thuyết quản trị kho hàng chuyên ngành kết hợp các quy định pháp luật hiện hành và công thức tính toán chỉ tiêu kỹ thuật:
-
Khung lý thuyết và mô hình sử dụng:
- Lý luận về kho và chuỗi cung ứng: Khái niệm kho hàng truyền thống so với kho hàng hiện đại; vai trò của kho hàng trong việc duy trì tính liên tục của chuỗi cung ứng; mô hình 6 công đoạn luân chuyển hàng hóa (tiếp nhận hàng hóa, sắp xếp hàng hóa, lưu trữ hàng hóa, lựa chọn, hoàn thiện đóng gói, và xử lý hàng hoàn trả).
- Chức năng kho hàng: Phân tích các chức năng gom hàng (Consolidation), xé lẻ hàng (Break-bulk), lưu trữ tạm thời (Temporary storage) và lưu trữ bán vĩnh viễn (Semipermanent storage).
- Phân loại kho hàng: Phân loại kho theo chuỗi cung ứng (kho kiểm soát khí hậu, kho đa năng, kho cho thuê theo hợp đồng, kho ngoại quan, kho CFS, kho bảo thuế, kho thương mại điện tử) và phân loại theo chức năng (kho phân phối, kho đáp ứng/fulfillment, kho dịch vụ giá trị gia tăng).
- Văn bản quy phạm pháp luật: Khái niệm kho ngoại quan được viện dẫn chuẩn xác theo Khoản 10, Điều 4 Luật Hải quan năm 2014; các căn cứ pháp lý thành lập cảng cạn gồm Quyết định số 711 của Bộ Giao thông vận tải về việc "mở Cảng cạn Long Biên" và Quyết định số 769 của Bộ Tài chính công nhận Cảng cạn Long Biên là địa điểm làm thủ tục Hải quan xuất nhập khẩu hàng hóa; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7114-2008 về chất lượng chiếu sáng trong nhà kho.
- Đơn vị hàng hóa và quản lý mã SKU: Hệ thống hóa các module đơn vị hàng hóa từ Storage Units, Supply Units, Picking Units, Collective Units đến Shipping Units; nguyên tắc quy đổi từ đơn vị lớn (pallet) ở đầu chuỗi cung ứng sang đơn vị cơ sở (carton, pack, piece) ở cuối chuỗi; định nghĩa mã SKU (Stock Keeping Unit).
- Chỉ tiêu khai thác kho hàng: Áp dụng hệ thống chỉ tiêu trích xuất từ "Giáo trình Quản trị Logistics" của GS.TS. Đặng Đình Thảo (Nhà xuất bản Tài chính), bao gồm: Khối lượng hàng hóa lưu chuyển ($Q_{lưu\ chuyển} = \text{Hàng nhập} + \text{Hàng xuất}$); Hệ số sử dụng diện tích kho ($K_{dt} = S_{bq} / S_c$); Hệ số sử dụng thể tích kho ($K_{KL} = V_{bq} / V_{Tc}$); Hệ số chất xếp hàng hóa trên 1 m2 diện tích hữu ích ($K_t = Q_{lưu\ chuyển} / S_c$); Năng suất lao động của một công nhân ($K_C = Q_c / LD_c$).
-
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả kết hợp thu thập số liệu thứ cấp có sẵn từ báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính năm 2021 – 2022 và hồ sơ kỹ thuật kho do Phòng Kế toán và Phòng Khai thác vận hành cung cấp; đồng thời tiến hành khảo sát thực địa trực tiếp về tình trạng máy móc thiết bị, mặt bằng giá kệ Selective và ghi nhận phản ánh từ lực lượng lao động tại chỗ.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (2021 so với 2022) và phương pháp tính toán toán học để xác định các hệ số kỹ thuật khai thác kho bãi.
-
Nguồn dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu tác nghiệp, bảng biểu thống kê nhân sự, cơ sở vật chất, doanh thu, chi phí và sản lượng xuất nhập kho được trích xuất trực tiếp từ các phòng ban chức năng của Công ty Cổ phần Hateco Logistics.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHAI THÁC KHO TẠI DOANH NGHIỆP
Chương mở đầu tập trung hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, vai trò, chức năng và phân loại kho hàng trong hệ thống logistics hiện đại. Tác giả phân tích bản chất của hàng tồn kho dưới góc độ kế toán (tài sản ngắn hạn có hình thái vật chất) và góc độ dự trữ (nguồn vật lực đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu thụ), nêu rõ 4 nguyên nhân dẫn đến sự cần thiết của tồn kho gồm tính thời gian, tính không liên tục, tính không chắc chắn và tính kinh tế. Các chi phí phát sinh trong lưu trữ hàng tồn kho được bóc tách gồm chi phí mua hàng, chi phí đặt hàng, chi phí tồn trữ (chiếm 20% – 40%/năm giá trị hàng tồn) và chi phí hết hàng.
Bên cạnh đó, chương I làm rõ cấu trúc đơn vị hàng hóa trong kho (từ cấp độ pallet đến thùng carton và đơn vị nhỏ nhất), quy chuẩn mã SKU và vai trò của các thiết bị chuyên dụng: kệ chứa hàng (Selective rack, Push-back rack, Pallet Flow Rack), các loại pallet (gỗ, nhựa, kim loại, giấy), thiết bị phòng cháy chữa cháy và phương tiện cơ giới nâng hạ (xe nâng tự động, bán tự động). Quy trình công nghệ kho hàng được mô tả chi tiết qua hai nhánh nghiệp vụ tiếp nhận và xuất hàng hóa, kèm theo hệ thống công thức định lượng đánh giá khối lượng luân chuyển, mức độ tận dụng diện tích, dung tích và năng suất lao động theo ca.
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG KHAI THÁC KHO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HATECO LOGISTICS TẠI ICD LONG BIÊN
Chương này phản ánh chi tiết thực trạng quản lý và vận hành tại Cảng cạn ICD Long Biên – quy mô 12 ha (120.000 m2), mã cảng VNLIB, năng lực thông quan 135.000 TEU/năm, hoạt động 24/7. Tác giả phân tích cơ cấu cơ sở hạ tầng kho gồm: kho độc lập (30.000 m2), kho phân phối (2.500 m2, trong đó khu vực fulfillment chiếm 700 m2), kho CFS (1.000 m2), kho ngoại quan (1.000 m2) và bãi đỗ xe ô tô (20.000 m2, sức chứa hơn 800 vị trí). Doanh nghiệp phục vụ tệp khách hàng đa dạng như Shopee, Lazada, DHL, UPS, Vinfast, Công ty thời trang BOO, Giấy Hải Tiến, cùng các công ty logistics quốc tế như Nippon Express, Sumitomo Electric, OTL.
Về nhân sự, Phòng Khai thác vận hành chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp với cơ cấu 46 nhân sự (1 Trưởng phòng, 1 Phó trưởng phòng, 3 Trưởng bộ phận, 7 Tổ trưởng, 34 Nhân viên). Khóa luận ghi nhận chi tiết hệ thống thiết bị đến ngày 12/01/2023 gồm 4 xe nâng (2 xe nâng dầu Mitsubishi 3 tấn ngồi lái, 2 xe nâng điện Mitsubishi 2.5 tấn đứng lái), 30 xe cày tay, 1000 pallet gỗ tải trọng 3 tấn, 3 cân điện tử và 30 camera an ninh. Tác giả trình bày tường tận quy trình khai thác hàng xuất 6 bước và hàng nhập 5 bước tại kho CFS.
Qua phân tích sản lượng giai đoạn 2021 – 2022, tác giả chỉ ra sự phục hồi tích cực sau giai đoạn dịch bệnh: doanh thu năm 2022 đạt 159,64 tỷ đồng (đạt 103,53% kế hoạch) so với 92,35 tỷ đồng của năm 2021 (chỉ đạt 56,9% kế hoạch); chi phí vận hành năm 2022 là 143,1 tỷ đồng so với 110,52 tỷ đồng năm 2021. Khối lượng hàng hóa lưu chuyển qua kho CFS tăng từ 10.361 m3 (2021) lên 12.828 m3 (2022). Tuy nhiên, chương II cũng nêu rõ những tồn tại thực tế qua các sự cố cụ thể: rơi vỡ 1 thùng (6 chai) rượu vang của Công ty Thiên Linh tại vị trí D62 ngày 07/03/2023 do hạ xe nâng quá nhanh; nhặt nhầm mã SKU áo T-shirt thời trang BOO (TBLS 081 thành TBV 085) ngày 07/04/2023 do hệ thống đèn khu fulfillment không đủ sáng; nước mưa trào ngược từ mái dột làm ẩm mốc 2 pallet thức ăn gia súc (khoảng 2 tấn hàng) ngày 05/07/2022.
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KHO HÀNG CÔNG TY CỔ PHẦN HATECO LOGISTICS
Dựa trên cơ sở định hướng phát triển ngành logistics xanh, xu hướng ứng dụng phần mềm WMS, trí tuệ nhân tạo (AI), IoT và các bất cập nội tại đã nhận diện, chương 3 xây dựng các giải pháp hoàn thiện cụ thể cho Hateco Logistics:
- Đầu tư trang thiết bị nâng hạ: Khắc phục tình trạng thiếu hụt phương tiện (chỉ có 4 xe nâng phục vụ toàn bộ các phân khu) bằng việc đề xuất phương án đầu tư mua bổ sung 2 dòng xe nâng: xe nâng điện 3 tấn Komatsu FB30-12 (ưu tiên vận hành trong kho kín, giảm khí thải và tiếng ồn) và xe nâng dầu 3 tấn Komatsu FD30C-16 (chuyên dụng cho khu vực bãi dỡ hàng ngoài trời và rút container).
- Cải tạo hệ thống chiếu sáng: Xây dựng phương án thiết kế lại mặt bằng điện chiếu sáng cho khu vực kho phân phối và khu vực chia chọn fulfillment theo Tiêu chuẩn chất lượng chiếu sáng TCVN 7114-2008, nhằm đảm bảo đủ độ rọi quang học, triệt tiêu sai sót phân biệt màu sắc hàng hóa khi nhân viên nhặt hàng (picker).
- Hoàn thiện chính sách nhân sự: Đề xuất cải tiến phương thức tuyển dụng, thiết lập cơ chế tiền lương, phụ cấp và thưởng năng suất phù hợp cho nhân viên soạn hàng và đóng gói (packing) nhằm hạn chế tỷ lệ nghỉ việc cao; đồng thời tổ chức đào tạo bài bản kỹ năng xử lý tình huống, nghiệp vụ kho cho đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên vận hành.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ: Chuẩn hóa quy trình hoàn thiện đơn hàng fulfillment, mở rộng các công đoạn xử lý đơn hàng đổi trả sau bán hàng và gia tăng năng lực cung ứng dịch vụ giá trị gia tăng tại kho ngoại quan và kho phân phối.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã đưa ra các kết quả định lượng cụ thể phản ánh hiệu quả khai thác kho và tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Hateco Logistics tại ICD Long Biên qua bảng tổng hợp sau:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Đơn vị tính |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh / Đánh giá |
| Tổng doanh thu |
Triệu đồng |
92,35 |
159,64 |
Tăng 72,86% (vượt 3,53% kế hoạch 2022) |
| Tổng chi phí |
Triệu đồng |
110,52 |
143,10 |
Tăng 29,48% (chuyển từ lỗ sang có lãi) |
| Doanh thu kho độc lập |
Triệu đồng |
56,49 |
58,22 |
Nguồn thu lớn nhất, duy trì ổn định |
| Doanh thu kho phân phối |
Triệu đồng |
1,85 |
3,29 |
Tăng trưởng 77,84% |
| Doanh thu mảng Fulfillment |
Triệu đồng |
514 |
2.080 |
Tăng gấp 4 lần (đạt 250 triệu/tháng cuối 2022) |
| Doanh thu kho Ngoại quan, CFS |
Triệu đồng |
989 |
2.500 |
Tăng hơn 1,46 tỷ đồng |
| Tổng nhập kho CFS |
m3 |
5.172 |
6.414 |
Tăng 1.242 m3 |
| Tổng xuất kho CFS |
m3 |
5.189 |
6.414 |
Tăng 1.225 m3 |
| Khối lượng hàng lưu chuyển CFS |
m3 |
10.361 |
12.828 |
Tăng 2.467 m3 |
| Hệ số sử dụng diện tích kho CFS ($K_{dt}$) |
Không thứ nguyên |
0,69 |
0,71 |
Tăng 0,02 (tận dụng mặt bằng tốt hơn) |
| Hệ số sử dụng thể tích kho CFS ($K_{KL}$) |
Không thứ nguyên |
0,37 |
0,51 |
Tăng 0,14 (tăng dung lượng chứa hàng) |
| Hệ số chất xếp trên 1 m2 kho CFS ($K_t$) |
m3/m2 |
10,361 |
12,828 |
Tăng 2,467 m3/m2 |
| Năng suất lao động của công nhân |
Tấn/ca |
3,33 (30/9) |
3,42 (41/12) |
Tăng 0,09 tấn/ca |
| Sản lượng xuất nhập bình quân CFS |
m3/ngày |
14 |
17 |
Tồn kho đầu và cuối năm đều bằng 0 |
Các giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Cung cấp danh mục thiết bị cụ thể cần đầu tư thêm (xe nâng điện Komatsu FB30-12 và xe nâng dầu Komatsu FD30C-16) đi kèm phân tích so sánh kỹ thuật và môi trường làm việc.
- Kiến nghị điều chỉnh hệ thống đèn điện chiếu sáng theo đúng TCVN 7114-2008 nhằm giải quyết dứt điểm rủi ro nhầm lẫn mã hàng hóa.
- Đề xuất giải pháp nhân sự tập trung vào vị trí nhặt hàng và đóng gói thông qua chính sách đãi ngộ và đào tạo thực chất.
Đóng góp của đề tài:
Khóa luận đã khảo sát thực tế và lượng hóa chi tiết các chỉ số kỹ thuật vận hành kho CFS tại một cảng cạn lớn ở miền Bắc. Khác với các nghiên cứu lý thuyết chung chung, tác giả trích xuất các số liệu tác nghiệp thật, phân tích các trường hợp sai hỏng thực tế phát sinh trong kho và xây dựng nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao, bám sát năng lực tài chính và định hướng của Hateco Logistics.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát sâu của đề tài tập trung chủ yếu vào kho CFS, kho phân phối và kho ngoại quan; chưa đi sâu khảo sát toàn diện diện tích 30.000 m2 kho độc lập cho thuê và khu vực bãi container ngoài trời (CY). Về mặt tài chính, tác giả mới tiếp cận số liệu tổng hợp doanh thu – chi phí toàn doanh nghiệp giai đoạn 2021 – 2022 mà chưa bóc tách riêng biệt cấu trúc chi phí vận hành chi tiết cho từng loại hình kho.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình quản trị kho fulfillment đa kênh tích hợp sàn thương mại điện tử; phân tích sâu giải pháp tự động hóa bằng robot phân loại hàng hóa hoặc xe tự hành AGV; xây dựng mô hình bài toán tài chính chi tiết đánh giá thời gian thu hồi vốn đối với các hạng mục đầu tư công nghệ và thiết bị cơ giới tại cảng cạn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế vận tải, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp tính toán hệ thống chỉ tiêu khai thác kho bãi ($K_{dt}$, $K_{KL}$, $K_t$, năng suất ca) và cách thức xây dựng quy trình xuất – nhập khẩu hàng lẻ (LCL) tại trạm đóng ghép hàng container (CFS).
- Cán bộ quản lý vận hành kho bãi và doanh nghiệp khai thác cảng cạn (ICD): Tham khảo bộ số liệu thực tế về cơ cấu giá kệ Selective, thông số thiết bị nâng hạ, định mức nhân sự và các kinh nghiệm thực tế trong việc xử lý rủi ro giao nhận (hàng đổ vỡ, sai lệch mã SKU, thấm dột kho).
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tính toán các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật kho CFS (Bảng 2.10) và quy trình chi tiết 6 bước xuất hàng, 5 bước nhập hàng tại kho CFS (Mục 2.3.4.2).
Câu hỏi thường gặp
1. Cảng cạn ICD Long Biên do Hateco Logistics quản lý có quy mô và năng lực khai thác như thế nào?
ICD Long Biên có tổng diện tích 12 ha (120.000 m2), mã cảng quốc tế VNLIB, năng lực thông quan thiết kế 135.000 TEU/năm, hoạt động liên tục 24/7. Hệ thống cơ sở vật chất kho bãi bao gồm 30.000 m2 kho độc lập, 2.500 m2 kho phân phối (chứa 700 m2 khu fulfillment), 1.000 m2 kho CFS, 1.000 m2 kho ngoại quan và bãi lưu giữ xe ô tô quy mô 20.000 m2 với sức chứa hơn 800 vị trí.
2. Lực lượng thiết bị nâng hạ hiện có tại các kho của Hateco Logistics gồm những gì và gây ra trở ngại gì trong vận hành?
Theo thống kê đến ngày 12/01/2023, doanh nghiệp có tổng cộng 4 xe nâng cơ giới: 02 xe nâng dầu Mitsubishi 3 tấn ngồi lái và 02 xe nâng điện Mitsubishi 2.5 tấn đứng lái, đi kèm 30 cày tay và 1000 pallet gỗ tải trọng 3 tấn. Trở ngại lớn nhất là 4 xe nâng này phải điều động linh hoạt qua lại giữa nhiều kho (kho phân phối, CFS, ngoại quan, bãi dỡ hàng), dẫn đến tình trạng thiếu hụt phương tiện nâng hạ cục bộ vào các khung giờ cao điểm, kéo dài thời gian xếp dỡ và lưu chuyển hàng hóa.
3. Khối lượng hàng hóa lưu chuyển và các chỉ tiêu khai thác tại kho CFS biến động ra sao giữa hai năm 2021 và 2022?
Khối lượng hàng hóa lưu chuyển qua kho CFS tăng từ 10.361 m3 năm 2021 lên 12.828 m3 năm 2022 (sản lượng bình quân tăng từ 14 m3/ngày lên 17 m3/ngày, cả hai năm đều không có hàng tồn kho cuối kỳ). Kéo theo đó, hệ số sử dụng diện tích kho tăng từ 0,69 lên 0,71; hệ số sử dụng thể tích tăng từ 0,37 lên 0,51; hệ số chất xếp tăng từ 10,361 lên 12,828 m3/m2; và năng suất lao động bình quân của một công nhân tăng từ 3,33 tấn/ca lên 3,42 tấn/ca.
4. Khóa luận ghi nhận các sự cố vận hành điển hình nào trong quá trình lưu kho và giao nhận?
Khóa luận phản ánh 3 sự cố cụ thể:
- Sự cố vỡ hàng ngày 07/03/2023: Xe nâng hạ pallet rượu vang của Công ty Thiên Linh tại vị trí D62 quá nhanh làm rơi vỡ 1 thùng (06 chai).
- Sự cố nhầm lẫn hàng ngày 07/04/2023: Nhân viên soạn hàng đếm thiếu 1 áo T-shirt đen (SKU: TBLS 081) và giao thừa 1 áo T-shirt màu xanh tím than (SKU: TBV 085) cho đơn hàng B2B của nhãn hàng thời trang BOO tại Aeon Mall Long Biên do thiếu ánh sáng.
- Sự cố thấm dột ngày 05/07/2022: Mưa lớn trên 90mm làm hệ thống thoát nước mái trào ngược, nước chảy xuống khu vực giá kệ làm hư hỏng 2 pallet thức ăn gia súc (khoảng 2 tấn cám).
5. Tác giả đề xuất lựa chọn dòng xe nâng nào và căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật nào để cải tạo ánh sáng trong kho?
Tác giả đề xuất bổ sung 2 dòng xe nâng gồm: xe nâng điện 3 tấn Komatsu FB30-12 (phục vụ di chuyển hàng trong kho kín nhằm hạn chế khí thải độc hại và tiếng ồn) và xe nâng dầu 3 tấn Komatsu FD30C-16 (phục vụ công tác đóng rút container và nâng hạ ngoài sân bãi). Đối với hệ thống ánh sáng, tác giả kiến nghị áp dụng Tiêu chuẩn chất lượng chiếu sáng trong nhà TCVN 7114-2008 nhằm bảo đảm độ rọi tiêu chuẩn cho từng vị trí giá kệ và khu vực phân loại fulfillment.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Phương Giang đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về quản trị kho bãi và phản ánh trung thực hiện trạng vận hành tại Công ty Cổ phần Hateco Logistics – Cảng cạn ICD Long Biên giai đoạn 2021 – 2022. Thông qua việc phân tích định lượng các chỉ tiêu khai thác kho CFS kết hợp khảo sát các lỗi tác nghiệp thực tế, công trình đã làm rõ những nguyên nhân cốt lõi gây nghẽn năng suất về thiết bị, chiếu sáng và nhân sự. Các giải pháp đề xuất về đầu tư xe nâng Komatsu, nâng cấp hệ thống đèn theo TCVN 7114-2008 và điều chỉnh chính sách lao động mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho hoạt động hoàn thiện dịch vụ kho bãi tại doanh nghiệp.