CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KHAI THÁC KHO 1.1 Khái niệm về kho CFS 1.1 Khái niệm về kho Kho hay nhà kho, kho bãi có thê được xác định hoặc giải thích theo nhiều cách khác nhau. Cavinato L (1990), nhà kho nói chung là nơi chứa, di chuyển hàng hóa, phân loại và vận chuyển chúng từ nơi này sang nơi khác. Trong khi (Spencer, 1993) có quan điêm khác, ông cho rang nhà kho là một hệ thông sản xuất, là sự kết hợp của các hoạt động đơn lẻ cho đên đinh điêm là cả toàn bộ một quá trình. Gunasekaran và cộng sự, 1999) tin rằng nhà kho là sự kêt hợp của nhiêu hơn một quy trình, đó là xử lý vật liệu và các phương pháp như kiềm soát hàng tồn kho và kiểm soát sản xuất.
Một cách đơn giản, có thể hiêu kho là một tòa nhà được xây dựng trên một địa điểm đạt các điều kiện nhât định để sử dụng cho việc chứa và lưu trừ hàng hoá. Kho được sử dụng bởi các nhà sản xuât, nhập khâu, xuât khâu, buôn bán, vận chuyển, phân phối, các doanh nghiệp, hải quan, các cơ quan nhà nước cho đến các cá nhân vv. Hàng hóa lưu trữ có thể bao gôm bât kỳ nguyên liệu, vật liệu đóng gói, linh kiện, hoặc hàng hóa thành phầm liên quan đen nông nghiệp, sản xuât, hoặc thương mại.2 Kho CFS CFS là chữ viêt tăt của ‘Trạm vận chuyên container_Containter Freight Station’. Kho CFS là nhà kho, nơi một sô hàng hóa hoặc sản phàm được lưu trữ đê vận chuyển cùng nhau trong một hoặc nhiêu container.
Hàng hóa tại kho CFS thường thuộc về các khách hàng khác nhau và việc vận chuyên đến kho thường được thực hiện thông qua các lô hàng LCL. Các lô hàng LCL (Less container load) xảy ra khi các nhà xuât khẩu không có đù hàng để chât đầy một container (FCL) vì vậy, chúng được tập hợp về kho CFS đề tiết giảm chi phí. Theo tổ chírc FIATA (một tổ chức phi chính phủ lớn nhất trong lình vực giao nhận vận tải trên toàn thế giới_International Association of Freight Trang 5 Forwarders Association): Trong phương thírc vận tải hàng hóa bằng container, đôi với các lô hàng lẻ, số lượng ít thì đê tận dụng hết sírc chứa sẵn có cùa container và giảm chi phí vận chuyển, ngtrời ta đem các lô hàng này vào địa điêm tập kết, sau đó ghép các lô hàng LCL(Less Container Load) này (thường của nhiều chủ hàng), đóng chung vào một container đê gửi đi, tại địa điềm nhận hàng, các lô hàng lẻ này được dỡ ra khôi container, đưa vào một kho riêng, và sau đó được phát trả cho từng chủ hàng. Kho CFS hay còn gọi là địa điêm thu gom hàng lẻ hoạt động dưới sự giám sát của Hải quan.3 Phân loại kho CFS Theo khoản 4 điều 4 luật Hải Quan năm 2014, địa điêm thu gom hàng lẻ là khu vực kho, bãi dùng đê thực hiện các hoạt động thu gom, chia, tách hàng hóa của nhiều chủ hàng vận chuyển chung container Nhir vậy, đôi với kho CFS, chủ kho sau khi đã đăng ký đây đủ giấy phép kinh doanh và có sự đông ý, cho phép của cơ quan Hải quan, kho đù chírc năng đê thực hiện hai việc chính là thu gom nguôn hàng hàng lẻ đóng vào các container đê thực xuât khâu hay chứa hàng hóa nhập khâu từ Container chung chủ đê làm thủ tục phát hàng cho chủ hàng nội đĩa.
Dựa trên đặc điêm thu gom, phân tách các lô hàng lẻ (LCL), ta có 2 loại kho CFS: • Kho CFS đầu xuất (Origin CFS): là nơi thực hiện việc thu gom, đóng ghép các lô hàng LCL đê lăp đầy vào container và xuât khẩu. Doanh nghiệp sẽ tiêt kiệm chi phí khi có nhiêu lô hàng lẻ cân bán cho nhiêu khách hàng ờ cùng một mrớc hay nhiều nước khác nhau. Ngoài ra, việc kiểm soát hay làm thủ tục hải quan cũng dề dàng hơn khi được thực hiện thông qua các kho CFS. Trang 6 OriginCFS ■ Yoư shipment Other importers Shipments Hình 1.1 Kho CFS đầu xuất • Kho CFS đâu nhập (Destination CFS): là nơi tách hàng hóa từ lô hàng nhập khâu thành hàng lẻ đê làm thủ tục nhập khâu, sau đó vận chuyên đên kho trung chuyên nội địa hay nơi tiêu thụ như cửa hàng, siêu thị,.
hoặc ghép với container khác để xuât khẩu sang nước thứ ba. Cắc lô hàng riêng lé được tàch rời từ Container chuẩn bị đế giao hàng Destination CFS ■ Yoư shipment ■ Other importers' shipments ■ Hình 1.2 Kho CFS đầu nhập Tuy mang nhiêu ưu điêm nhưng kho CFS cũng có 1 số hạn chê liên quan đên quy định pháp luật như: • Thời hạn tối đa để lưu trừ và xử lý hàng trong điêm thu gom hàng lẻ là 90 ngày tính từ lúc đưa vào. Tuy nhiên, nêu có lý do chính đáng và được Trang 7 chấp thuận từ Chi cục trưởng Chi cục Hải quan đang quản lý kho CFS thì sẽ được gia hạn 1 lân nhưng không quá 90 ngày. • Theo Điêu 61 Luật Hải quan vê Hàng hóa xuất khâu, nhập khâu được hru trừ quá thời hạn, nêu hàng hóa không được đưa ra khỏi địa điêm thu gom hàng lẻ thì xử lý theo quy định tại Điều 57 Luật Hải quan.
• Mọi hàng hóa được lưu giữ tại kho CFS phải chịu sự quản lý và giám sát hải quan. • Đòi với những hàng hóa được vận chuyên từ cửa khâu đên địa điêm thu gom hàng lẻ năm ngoài cửa khẩu hoặc từ địa điểm thu gom hàng lẻ đến điểm làm thủ tục khác ngoài cửa khâu và ngược đều phải chiu sự kiêm tra, giám sát hải quan.2 Khái niệm khai thác kho và các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả khai thác kho 1.1 Khái niệm về khai thác kho Khai thác kho là việc sử dụng các nguồn lực hiện có, đông thời tìm kiếm, tận dụng các khả năng tiêm tàng, đang ân dâu, chưa được phát huy. Nó bao gôm các nguyên tắc và quy trình liên quan đên việc vận hành các hoạt động hàng ngày của kho. Điêu này bao gồm nhận và tô chức không gian kho hàng, lên lịch lao động, quản lý hàng tồn kho và thực hiện các đơn đặt hàng.
Hơn nữa, chúng ta thây răng, việc khai thác, quản lý kho hiệu quả bao gôm việc tôi ưu hóa và tích hợp nhiêu quy trình để đảm bảo tất cả các khía cạnh của hoạt động kho vận hành cùng nhau nhăm tăng năng suât và giữ chi phí thâp. Khai thác, tối ưu hóa kho hàng là một quy trình cho phép doanh nghiệp quản lý và cải thiện các hoạt động hàng ngày bằng cách tận dụng không gian và tài nguyên. Nó liên quan đên việc tối ưu hóa các quy trình như đặt hàng, lây hàng, đóng gói, lưu trữ, vận chuyền và nhận hàng.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác kho Chírc năng kho rât quan trọng trong chuồi cung ứng, vì nó đóng vai trò như một nút kết nối các luông nguyên vật liệu, sản phâm giữa nhà cung cấp và khách hàng. Trong môi trường cạnh tranh ngày nay, các công ty, đặc biệt là các Trang 8 công ty logistics liên tục buộc phải cải thiện hoạt động kho bãi của họ.
nhằm tăng mức độ chất lượng dịch vụ khách hàng, bao gồm cả giá cả cạnh tranh. Đê làm được điêu đó, việc đo lường các sô liệu về hiệu quả khai thác của kho là rât quan trọng, nó cung câp cho người quản lý tầm nhìn rõ ràng vê các vân đề tiềm ân và cơ hội cải tiến. Các số liệu được gắn trực tiêp với chiến lược kinh doanh và thực hiện thành công sẽ thúc đây kêt quả tài chính của công ty. Một sô chi tiêu liên quan đên việc đánh giả hiệu quả khai thác kho cân quan tâm như: • Chỉ tiêu sản lượng: là chi tiêu quan trọng, phản ánh tông lượng hàng xuât nhập khâu thông qua kho.
o Tùy theo loại kho CFS mà có thê chia ra thành sản lượng phân phối (đôi với kho CFS đâu nhập) hay sản lượng đóng hàng (đôi với kho CFS đầu xuất). o Sản lượng tăng sẽ làm tăng doanh thu, vì vậy kho cần tìm giải pháp nâng cao sản lượng như: tăng khả năng lưu trữ, đây nhanh việc xuât hàng, giảm thời gian lưu kho,. o Ngoài ra, việc đảm bảo an ninh, an toàn hàng hóa cũng góp phân nâng cao uy tín của kho, tạo lòng tin với khách hàng đê khách hàng yên tâm giao thêm nhiêu hàng cho kho. • Chỉ tiêu khai thác sản lượng trên diện tích kho (Cbmỉm2): là chi tiêu giúp kho đánh giá được khả năng khai thác hàng trên 1 m2 kho, hay nói cách khác là từ Im2 kho có thê đtrợc sử dụng đê làm được bao nhiêu hàng trong tháng.
o Được tính bang công thức: Unit_Cbm/m2 = tông sản lượng hàng (outbound volume_cbm) / tông diện tích kho o Gia tăng sản lượng khai trên 1 đơn vị diện tích giúp kho tiêt giảm rất nhiêu cho các chi phí khai thác. Điều này chi đặt đtrợc khi gia tăng khả năng lưu trừ của kho. o Do việc tác động đê giảm sô ngày lưu kho, tăng số vòng quay hàng hóa là rất khó vì đặc thù hàng chi định, xuât theo yêu câu khách hàng, nên kho cần tăng khả năng lưu trừ mà không phải phát sinh chi phí thuê thêm diện tích. Điều này chi đạt được khi bô trí lại mặt bằng trong kho, tận dụng tôi đa diện tích, không gian trong kho.
Trang 9 • Chỉ tiêu doanh thu: Doanh thu của kho CFS là toàn bộ số tiền mà kho thu được từ việc cung cấp các dịch vụ cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhât định. Các khoản thu cùa kho CFS gồm: o Từ hoạt động làm hàng: đtrợc tính dựa trên khối lượng hàng xuất trong tháng (outbound_cbm) o Từ hàng hóa lưu kho: sau 14 ngày miền phí, hàng hóa lưu kho sè phải trả phí lưu trữ theo ngày. o Từ các dịch vụ công thêm như: đóng gói, kiêm hàng, dán tem nhãn, kê khai hải quan,. o Hoạt động vận tải: vận chuyên các container rỗng từ depot về kho đê đóng hàng và kéo container đây hàng đi hạ ờ các cảng.
• Chỉ tiêu chi phí hoạt động: Chi phí của kho CFS là toàn bộ số tiền mà kho phải bò ra đề tiến hành hoạt động kinh doanh khai thác. Đôi với kho CFS các chi phí chính bao gồm định phí và biên phí như: o Định phí: khấu hao tài sản cô định, thuê kho bãi, máy móc thiêt bị, bảo vệ,. o Biến phí: Lương nhân viên, mua nguyên vật liệu, văn phòng phẩm,. • Chỉ tiêu lợi nhuận gộp (GP_Gross Profit): là giá trị chênh lệch của doanh thu khi bán sản phẩm trên thị trường và chi phí bỏ ra cho sản phẩm đó.