Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, vốn là một trong những yếu tố đầu vào quyết định trực tiếp đến năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh và sự tồn tại của doanh nghiệp. Việc quản lý và sử dụng vốn hiệu quả tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và tối đa hóa lợi nhuận của chủ sở hữu. Các doanh nghiệp tự chủ trong hoạt động kinh doanh buộc phải tự tổ chức đảm bảo nguồn vốn và tìm kiếm các biện pháp nhằm bảo toàn và phát triển vốn, tránh nguy cơ thua lỗ hoặc phá sản.

Đề tài "Những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà" do sinh viên Trần Chí Nhân thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Đoàn Phương Thảo tại Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (hoàn thành ngày 15 tháng 5 năm 2017) được triển khai nhằm giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn, phân loại vốn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức, quản lý và hiệu quả sử dụng tổng vốn, vốn cố định và vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà giai đoạn 2014 - 2016.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phù hợp với định hướng phát triển của công ty trong 3 năm tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Tư vấn - Thiết kế - Xây dựng và Kinh doanh nhà (CDH.,JSC), có trụ sở chính tại Tầng 1-2, nhà B5, Làng Quốc tế Thăng Long, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội.
    • Thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính trong 3 năm, từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu

Tác giả tiếp cận vấn đề dựa trên các học thuyết kinh tế và quy định pháp lý hiện hành:

  • Khái niệm và bản chất của vốn: Trích dẫn quan điểm của Karl Marx ("Vốn là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư"), David Begg (Kinh tế học - phân chia vốn hiện vật và vốn tài chính), Paul Samuelson và định nghĩa doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2005. Vốn doanh nghiệp được tổng hợp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
  • Phân loại vốn: Phân loại theo 4 tiêu thức chính:
    • Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu (vốn góp ban đầu, lợi nhuận chưa phân phối, phát hành cổ phiếu) và Vốn vay (tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, phát hành trái phiếu).
    • Theo phương thức chu chuyển: Vốn cố định (gắn liền với TSCĐ hữu hình và vô hình, hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ) và Vốn lưu động (chuyển toàn bộ giá trị trong một chu kỳ kinh doanh).
    • Theo thời gian sử dụng: Vốn thường xuyên và vốn tạm thời.
    • Theo phạm vi huy động: Vốn bên trong và vốn bên ngoài doanh nghiệp.
  • Mô hình và công thức phân tích hiệu quả tài chính:
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tổng vốn: Hiệu suất sử dụng tổng vốn ($\text{Doanh thu thuần} / \text{Tổng vốn}$), Tỷ suất lợi nhuận vốn, Mô hình phân tích DuPont cho tỷ suất sinh lời của tài sản ($\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{SOA}$) và tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ($\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{SOA} \times \text{AOE}$).
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định: Hiệu suất sử dụng TSCĐ, Hiệu quả sử dụng TSCĐ, Hiệu suất sử dụng vốn cố định, Tỷ suất doanh lợi vốn cố định.
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động: Vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay vốn lưu động, Kỳ thu tiền bình quân, Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2014, 2015, 2016), phương pháp phân tích tỷ số tài chính kết hợp tổng hợp và lập bảng biểu minh họa.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2014 - 2016 do Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà cung cấp; hồ sơ pháp lý thành lập doanh nghiệp (Quyết định số 150A/BXD-TCLĐ ngày 26/03/1993 và Quyết định cổ phần hóa số 1997/QĐ-BXD ngày 15/12/2004 của Bộ Xây dựng; chứng nhận Hệ thống Quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008 số HT 800/2.34).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Trình bày khái niệm, đặc điểm vận động của dòng chu chuyển vốn từ hình thái tiền tệ sang hình thái hiện vật và trở lại hình thái tiền tệ với giá trị gia tăng.
  • Phân tích vai trò của vốn gồm 4 nội dung chính: điều kiện tiên quyết thành lập doanh nghiệp; yếu tố đầu vào quyết định việc mua sắm TSCĐ và TSLĐ; điều kiện thực hiện các dự án kinh doanh; công cụ nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng sản xuất.
  • Xác định bản chất hiệu quả sử dụng vốn trên hai phương diện: kinh tế (tương quan giữa chi phí sử dụng vốn và lợi nhuận tạo ra) và xã hội (lợi ích cộng đồng, bảo toàn vốn, nộp ngân sách).
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, phân định thành:
    • Nhân tố chủ quan: Tình hình tài chính, chi phí sử dụng vốn, cơ cấu vốn tối ưu (điểm cực tiểu hóa chi phí vốn bình quân gia quyền WACC và tận dụng lá chắn thuế từ nợ vay), công tác lập kế hoạch huy động vốn và năng lực tổ chức sản xuất kỹ thuật.
    • Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô (lạm phát, lãi suất, tỷ giá), môi trường tự nhiên và tính thời vụ của ngành xây dựng, tiến độ khoa học công nghệ, cơ chế chính sách pháp luật.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG KINH DOANH NHÀ

Chương này đi sâu vào khảo sát thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

1. Khái quát về đơn vị nghiên cứu

  • Công ty Cổ phần Tư vấn - Thiết kế - Xây dựng và Kinh doanh nhà tiền thân là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Hà Nội, chuyển đổi sang công ty cổ phần từ cuối năm 2004. Ngành nghề chính gồm thi công công trình dân dụng, đường sắt, đường bộ, lắp đặt cơ điện, hoạt động kiến trúc và tổng thầu quản lý dự án (tiêu biểu như Nhà xưởng thực nghiệm Viện Hóa học công nghiệp, Nhà máy Dược phẩm Mediplantex, Nhà máy Dược phẩm số 2).
  • Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc cùng các phòng chức năng (Kế toán, Tổ chức, Kế hoạch, Quản lý kỹ thuật, Dự toán), 2 Xí nghiệp thiết kế, 1 Xí nghiệp kết cấu và 3 Đội xây lắp thi công. Thị trường hoạt động trọng tâm tại Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên.

2. Kết quả hoạt động kinh doanh 2014 - 2016

Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty duy trì đà tăng trưởng qua các năm:

Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Doanh thu thuần (triệu đồng) 427.569 453.785 557.354 +6,13% +22,82%
Doanh thu HĐ tài chính (triệu đồng) - 4.471 4.986 +42,65% -
Chi phí tài chính (triệu đồng) - 3.529 - -81,08% -44,91%
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 89.842 - - - -
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 66.483 71.804 101.287 +7,79% +41,06%

Doanh thu thuần năm 2015 tăng 26.216 triệu đồng (+6,13%) và năm 2016 tăng thêm 103.569 triệu đồng (+22,82%). Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 71.804 triệu đồng (tăng 5.187 triệu đồng so với 2014) và năm 2016 đạt 101.287 triệu đồng (tăng 29.483 triệu đồng, tức tăng 41,06% so với 2015).

3. Thực trạng quản lý và cơ cấu nguồn vốn - tài sản

  • Cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối và có xu hướng tăng tỷ trọng, từ 75,45% (281.713 triệu đồng năm 2015) lên 77,74% (346.329 triệu đồng năm 2016, tăng 64.616 triệu đồng). Tài sản cố định năm 2014 là 92.668 triệu đồng, năm 2015 giảm 1,09% xuống 91.653 triệu đồng (chiếm 24,55%), sang năm 2016 tăng 8,19% lên 99.166 triệu đồng (chiếm 22,26% tổng tài sản).
  • Cơ cấu nguồn vốn và hệ số nợ:
    • Nguồn vốn chủ sở hữu tăng liên tục: năm 2014 đạt 219.989 triệu đồng (chiếm 66,64% tổng nguồn vốn); năm 2015 đạt 260.250 triệu đồng (+18,30%, chiếm 69,70%); năm 2016 đạt 325.687 triệu đồng (+25,14%, chiếm 73,11%).
    • Nợ phải trả chiếm tỷ trọng thấp và chủ yếu là nợ ngắn hạn: năm 2014 là 110.128 triệu đồng; năm 2015 là 113.116 triệu đồng (+2,71%); năm 2016 là 119.808 triệu đồng (+5,92%, trong đó nợ dài hạn chỉ chiếm 912 đến 936 triệu đồng).
    • Hệ số nợ của công ty giảm dần qua 3 năm: năm 2014 là 0,3366; năm 2015 là 0,3030 và năm 2016 giảm còn 0,2689. Doanh nghiệp duy trì tính tự chủ tài chính cao, ít chịu áp lực nợ vay nhưng mức độ khai thác đòn bẩy tài chính còn hạn chế.

4. Đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn (Mô hình DuPont)

Chỉ tiêu phân tích Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2015/2014 Chênh lệch 2016/2015
1. Tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) (%) 15,58 15,82 18,17 +0,24 +2,35
2. Vòng quay tài sản bình quân (SOA) (Vòng) 1,29 1,22 1,25 -0,07 +0,03
3. Hệ số đòn bẩy tài chính (AOE) (Lần) 1,50 1,41 1,37 -0,09 -0,04
4. Tỷ suất lợi nhuận ròng tài sản (ROA) (%) 20,09 19,30 22,71 -0,79 +3,41
5. Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) (Lần/%) 30,14 27,21 31,11 -2,93 +3,90

Phân tích biến động:

  • Năm 2015, ROA giảm 0,79% (từ 20,09% xuống 19,30%) do tốc độ vòng quay tài sản giảm từ 1,29 vòng xuống 1,22 vòng; ROE giảm từ 30,14 lần xuống 27,21 lần do tác động kép của vòng quay tài sản giảm và hệ số đòn bẩy tài chính giảm.
  • Năm 2016, ROA phục hồi mạnh tăng 3,41% lên mức 22,71% nhờ sự gia tăng của ROS (+2,35%, tác động làm tăng ROA $2,35 \times 1,22 = 2,867%$) và SOA tăng 0,03 vòng (tác động làm tăng ROA $15,82 \times 0,03 = 0,4746%$). ROE năm 2016 tăng 3,90 lần lên 31,11 lần.

5. Quản lý và sử dụng vốn cố định

  • Nguyên giá TSCĐ: Tăng từ 56.620 triệu đồng (năm 2014) lên 59.975 triệu đồng (năm 2015, +5,93%) và đạt 67.082 triệu đồng (năm 2016, +11,85%). Trong đó:
    • Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng cao nhất: 68,78% (năm 2014), 64,47% tương ứng 38.664 triệu đồng (năm 2015) và đạt 42.222 triệu đồng (năm 2016, chiếm 62,94%, tăng 9,20%).
    • Nhà cửa, vật kiến trúc: tăng từ 8.729 triệu đồng (năm 2015, +21,57%) lên 10.263 triệu đồng (năm 2016, +17,57%) do đầu tư xây mới và cải tạo phân xưởng.
    • Thiết bị quản lý: tăng từ 770 triệu đồng (năm 2014) lên 930 triệu đồng (năm 2015) và 1.063 triệu đồng (năm 2016).
    • Tỷ lệ trích khấu hao TSCĐ áp dụng theo phương pháp đường thẳng bình quân 10%/năm.
  • Chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định:
    • Hiệu suất sử dụng TSCĐ tăng trưởng qua các năm: đạt 4,61 lần (2014), 4,95 lần (2015, +7,38%) và 5,62 lần (2016, +13,54%).
    • Hiệu suất sử dụng VCĐ: năm 2014 đạt 5,85 lần, năm 2015 giảm nhẹ xuống 5,58 lần (-4,62%) và năm 2016 tăng lên 6,33 lần (+13,44%).
    • Tỷ suất doanh lợi VCĐ: đạt 121,89% (2014), 113,87% (2015) và tăng mạnh lên 144,80% (2016, tăng 30,93% về số tuyệt đối so với 2015).

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG KINH DOANH NHÀ

Dựa trên kết quả phân tích và định hướng hoạt động 3 năm tiếp theo của công ty, khóa luận đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng yếu:

  • Nhóm giải pháp chung: Hoàn thiện công tác dự toán chi phí, tăng cường kiểm soát dòng tiền, đẩy mạnh mở rộng thị trường xây lắp tại các tỉnh lân cận và khai thác tối đa cổng thông tin điện tử để tiếp cận khách hàng tiềm năng.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả vốn cố định: Định kỳ rà soát, đánh giá hiện trạng trang thiết bị; thanh lý kịp thời các máy móc thiết bị cũ hỏng, lạc hậu nhằm thu hồi vốn; lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ để hạn chế hao mòn vô hình và tăng hệ số sử dụng máy móc thi công tại các công trường.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả vốn lưu động: Tối ưu hóa công tác quản lý các khoản phải thu, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân; đàm phán tiến độ ứng vốn từ chủ đầu tư công trình; kiểm soát chặt chẽ lượng nguyên vật liệu tồn kho (xi măng, sắt thép, vật tư) theo tiến độ thi công nhằm giảm ứ đọng vốn lưu động.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Minh chứng sự tăng trưởng về quy mô và hiệu quả kinh doanh: Khóa luận chứng minh công ty duy trì kết quả kinh doanh tăng trưởng ấn tượng trong giai đoạn 2014 - 2016; doanh thu thuần năm 2016 đạt 557.354 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 101.287 triệu đồng (+41,06% so với 2015).
  2. Xác định cụ thể các động lực tài chính: Qua mô hình DuPont, tác giả chứng minh sự cải thiện của chỉ tiêu ROA (đạt 22,71% năm 2016) và ROE (đạt 31,11 lần năm 2016) chủ yếu nhờ vào việc nâng cao biên lợi nhuận ròng của doanh thu (ROS đạt 18,17%) cùng sự phục hồi của vòng quay tài sản (1,25 vòng).
  3. Phân tích cơ cấu tài chính đặc thù ngành xây dựng: Làm rõ cơ cấu tài sản có hơn 77% là tài sản ngắn hạn và cơ cấu nguồn vốn có tỷ trọng vốn chủ sở hữu cao (>73% năm 2016), hệ số nợ thấp (0,2689), phản ánh độ an toàn tài chính cao nhưng khả năng tận dụng lá chắn thuế từ nợ vay chưa đạt mức tối ưu.
  4. Đánh giá năng lực sử dụng vốn cố định: Phản ánh quá trình hiện đại hóa máy móc thiết bị thi công (chiếm trên 62% nguyên giá TSCĐ), nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ từ 4,61 lần (2014) lên 5,62 lần (2016) và tỷ suất doanh lợi VCĐ đạt 144,80% (2016).

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Đề tài cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng tài chính của một doanh nghiệp xây dựng sau cổ phần hóa, chỉ rõ mối liên hệ giữa tiến độ thi công công trình, công tác thu hồi công nợ và chu chuyển vốn lưu động, từ đó đưa ra các kiến nghị sát hợp với điều kiện vận hành của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu tài chính được giới hạn trong chuỗi thời gian 3 năm (2014 - 2016) tại một doanh nghiệp cụ thể (CDH.,JSC), do đó một số phân tích chưa thể bao quát chu kỳ kinh doanh dài hạn hoặc so sánh tương quan với các chỉ số trung bình ngành xây dựng toàn quốc.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu cơ cấu vốn tối ưu kết hợp phân tích độ nhạy của chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) trước biến động lãi suất tín dụng và giá nguyên vật liệu xây dựng giai đoạn sau năm 2016.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Quản trị kinh doanh tại các trường khối kinh tế khi thực hiện chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp về đề tài quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
  • Cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp ngành tư vấn, thiết kế, xây lắp trong việc áp dụng mô hình phân tích DuPont, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và quản trị cơ cấu nguồn vốn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà giai đoạn 2014 - 2016 có đặc điểm gì?
Tài sản của công ty tập trung chủ yếu vào tài sản ngắn hạn (TSLĐ), chiếm tỷ trọng 75,45% (281.713 triệu đồng) vào năm 2015 và tăng lên 77,74% (346.329 triệu đồng) vào năm 2016. Tài sản dài hạn (TSCĐ) chiếm tỷ trọng từ 22,26% đến 24,55%, trong đó máy móc thiết bị thi công chiếm tỷ lệ lớn nhất (trên 62% tổng nguyên giá TSCĐ).

2. Hệ số nợ của công ty biến động như thế nào qua 3 năm và thể hiện điều gì?
Hệ số nợ của công ty giảm dần qua 3 năm: năm 2014 là 0,3366 (33,36% tổng nguồn vốn); năm 2015 là 0,3030; năm 2016 giảm xuống 0,2689. Điều này cho thấy tính độc lập tài chính cao, doanh nghiệp ít phụ thuộc vào chủ nợ, khả năng thanh toán tốt nhưng chưa khai thác tối đa đòn bẩy tài chính từ nợ vay để gia tăng lợi nhuận vốn chủ sở hữu.

3. Theo mô hình DuPont, những nhân tố nào làm cho chỉ tiêu ROA năm 2016 của công ty tăng mạnh?
ROA năm 2016 tăng 3,41% (từ 19,30% lên 22,71%) nhờ hai nhân tố: (1) Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) tăng 2,35% (từ 15,82% lên 18,17%), tác động làm tăng ROA 2,867%; (2) Số vòng quay tài sản bình quân (SOA) tăng 0,03 vòng (từ 1,22 lên 1,25 vòng), tác động làm tăng ROA 0,4746%.

4. Cơ cấu nguyên giá TSCĐ của công ty được đầu tư vào những danh mục nào chính?
Theo số liệu năm 2016, tổng nguyên giá TSCĐ đạt 67.082 triệu đồng, bao gồm: Máy móc thiết bị đạt 42.222 triệu đồng (chiếm 62,94%); Nhà cửa và vật kiến trúc đạt 10.263 triệu đồng (chiếm 15,30%); Phương tiện vận tải và thiết bị, dụng cụ quản lý (đạt 1.063 triệu đồng, chiếm 1,60%). Doanh nghiệp thực hiện khấu hao theo phương pháp đường thẳng với tỷ lệ bình quân 10%/năm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Chí Nhân đã hoàn thành việc phân tích thực trạng sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế xây dựng kinh doanh nhà giai đoạn 2014 - 2016 bằng hệ thống dữ liệu tài chính thực tế và phương pháp luận rõ ràng. Kết quả nghiên cứu khẳng định doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, khả năng sinh lời và hiệu suất sử dụng vốn tăng trưởng tốt, đặc biệt trong năm 2016. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào công tác hoàn thiện quản lý vốn cố định, vốn lưu động và kiểm soát công nợ mang tính thực tiễn cao đối với định hướng phát triển của công ty.