Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển. Để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất, đáp ứng yêu cầu hạch toán kinh tế và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động, việc quản trị và sử dụng vốn là yếu tố quyết định. Nguồn vốn là điều kiện tiên quyết ngay từ khi bắt đầu chu kỳ kinh doanh; việc sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm, tăng tốc độ luân chuyển và rút ngắn thời gian thu hồi vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Hạ Long, tác giả Lương Thị Thanh Hằng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Tài chính – Ngân hàng với đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Hạ Long".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình huy động, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Hạ Long giai đoạn 2017 – 2019.
  3. Đề xuất các giải pháp kinh tế và quản trị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Hạ Long trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả tình hình huy động và sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Hạ Long.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Hạ Long (đơn vị thành viên của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hạ Long thuộc Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam, trụ sở tại Tổ 2, Khu 2, Phường Giếng Đáy, TP. Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Dữ liệu kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán của công ty trong 3 năm tài chính 2017, 2018 và 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng hợp các quan điểm học thuật về vốn và hiệu quả sử dụng vốn:

  • Khái niệm và bản chất của vốn: Tác giả đối chiếu các góc nhìn lý thuyết từ Karl Marx (vốn là tư bản, giá trị đem lại giá trị thặng dư và là yếu tố đầu vào sản xuất), Paul Samuelson (vốn là hàng hóa lâu bền, vừa là đầu ra vừa là đầu vào của quá trình sản xuất sau đó), David Begg trong tác phẩm Kinh tế học (phân chia vốn thành vốn hiện vật và vốn tài chính), khái quát qua chu trình vận động $T - H(TLSX, TLLD) - H' - T'$ và hàm sản xuất $Q = f(K, L)$. Vốn doanh nghiệp được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản, vật tư đưa vào sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời.
  • Phân loại vốn doanh nghiệp: Phân loại theo chu chuyển (vốn cố định và vốn lưu động); phân loại theo nguồn hình thành (nợ phải trả và vốn chủ sở hữu gồm vốn góp, chênh lệch đánh giá lại tài sản, các quỹ doanh nghiệp); phân loại theo thời gian huy động (nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Khóa luận xây dựng hệ thống công thức định lượng chi tiết gồm:
    • Nhóm chỉ tiêu độc lập tài chính: Hệ số tài trợ, hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn, hệ số tự tài trợ tài sản cố định.
    • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Hệ số nợ so với tài sản, hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu, hệ số tài trợ thường xuyên/tạm thời, hệ số tài sản ngắn hạn trên nợ ngắn hạn.
    • Nhóm chỉ tiêu thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán hiện tại, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn, các hệ số thanh toán nợ dài hạn và thanh toán năm tới bằng nguồn khấu hao.
    • Nhóm chỉ tiêu quản lý công nợ: Số vòng luân chuyển và thời gian một vòng quay của các khoản phải thu và nợ phải trả, tỷ lệ khoản phải thu so với nợ phải trả.
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tổng thể và sinh lời: Hệ số quay vòng vốn, sức sinh lời của tài sản ($ROA = \frac{LNTT}{TS_{bq}}$), số vòng quay vốn lưu động, kỳ luân chuyển vốn lưu động ($K$), hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, sức sản xuất và sức sinh lời của vốn lưu động, hiệu suất và sức sinh lời của vốn cố định, sức sinh lời và số vòng quay của vốn chủ sở hữu.

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng:

  • Phương pháp so sánh: So sánh bằng số liệu tuyệt đối để xác định quy mô biến động và so sánh bằng số liệu tương đối để đánh giá tốc độ tăng trưởng của các khoản mục qua từng năm.
  • Phương pháp tỷ số tài chính: Thiết lập và tính toán trực tiếp các hệ số tài chính phản ánh cấu trúc tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán và hiệu suất sinh lời.
  • Nguồn dữ liệu: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2017, 2018, 2019, hồ sơ pháp lý và tài liệu tổ chức bộ máy nội bộ do Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Hạ Long cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 trình bày hệ thống lý luận nền tảng về vốn trong doanh nghiệp với các luận điểm chính:

  • Đặc điểm của vốn: Vốn là hàng hóa đặc biệt, luôn gắn liền với một chủ sở hữu nhất định, phải vận động không ngừng để sinh lời và cần được tích tụ, tập trung đến một quy mô nhất định mới phát huy tác dụng đầu tư.
  • Vai trò của vốn: Là điều kiện tiên quyết duy trì hoạt động liên tục, cho phép đổi mới máy móc thiết bị, ứng dụng công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh và định hướng các quyết định đầu tư theo nhu cầu thị trường.
  • Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn: Phản ánh tương quan giữa kết quả đầu ra thu được với chi phí đầu vào đã bỏ ra, thể hiện trình độ khai thác, sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm đạt lợi nhuận tối đa với chi phí tối thiểu.
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn:
    • Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế, chính trị, pháp lý, kỹ thuật công nghệ và quan hệ cung - cầu, áp lực cạnh tranh trên thị trường.
    • Nhân tố chủ quan: Ngành nghề kinh doanh, trình độ tổ chức quản lý của ban lãnh đạo, tay nghề của người lao động, chất lượng công tác kế toán tài chính, tính khả thi của các dự án đầu tư và tính hợp lý của cơ cấu vốn.
  • Nguyên tắc quản trị vốn: Đối với vốn cố định, doanh nghiệp cần lựa chọn dự án đầu tư khả thi, áp dụng đúng phương pháp khấu hao (khấu hao bình quân, khấu hao nhanh, khấu hao theo sản lượng) và bảo dưỡng tài sản định kỳ. Đối với vốn lưu động, doanh nghiệp cần xác định chính xác nhu cầu vốn thường xuyên tối thiểu bằng phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp, đẩy mạnh tiêu thụ, giảm tồn kho ứ đọng và quản lý chặt chẽ công nợ.

Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Hạ Long

Chương 2 tập trung phân tích thực tế hoạt động và số liệu tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 2017 – 2019:

  • Tổng quan đơn vị: Doanh nghiệp hoạt động đa ngành, trọng tâm là kinh doanh nhà hàng, vận tải taxi, lữ hành du lịch, đại lý xăng dầu và sản xuất nước lọc tinh khiết. Bộ máy quản lý gồm 140 lao động, kết hợp quản trị theo tuyến và theo chức năng với 5 phòng chuyên môn (Tổ chức – Hành chính, Kinh doanh – Đầu tư, Kế toán – Tài chính, Dịch vụ Taxi, Dịch vụ Nhà hàng) và các đơn vị sản xuất trực thuộc (Đội xe taxi, trạm xăng, xưởng nước lọc).
  • Phân tích khái quát quy mô nguồn vốn và độc lập tài chính:
    • Tổng nguồn vốn năm 2018 tăng 7,59% so với năm 2017; năm 2019 tiếp tục tăng trưởng 14,67% (hoặc 17,01% theo quy mô tổng nguồn vốn huy động), phản ánh việc mở rộng quy mô hoạt động.
    • Vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục: Năm 2018 tăng 10,03% so với năm 2017; năm 2019 tăng 17,83% so với năm 2018 nhờ lợi nhuận chưa phân phối tích lũy tăng dần.
    • Hệ số tài trợ duy trì ở mức 0,34 (năm 2017), tăng lên 0,35 (năm 2018) và đạt 0,34 (năm 2019), cho thấy cứ 100 đồng vốn kinh doanh thì có khoảng 34 – 35 đồng được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu.
    • Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn ở mức 3,32 (năm 2017), 2,89 (năm 2018) và 3,22 (năm 2019); hệ số tự tài trợ tài sản cố định đạt 3,34 (năm 2017), 2,91 (năm 2018) và 3,23 (năm 2019). Các chỉ số này lớn hơn 1 chứng minh nguồn vốn chủ sở hữu thừa khả năng tài trợ toàn bộ tài sản dài hạn và tài sản cố định của công ty.
  • Phân tích cơ cấu tài sản:
    • Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản: 89,71% (năm 2017), 87,91% (năm 2018) và 89,47% (năm 2019). Tốc độ tăng tài sản ngắn hạn năm 2018 là 5,43% và năm 2019 là 16,7%.
    • Tiền và tương đương tiền chiếm tỷ trọng rất nhỏ: 0,93% tài sản ngắn hạn năm 2017 (84.668 đồng), tăng lên 3,28% năm 2018 (316.172 đồng) và giảm xuống 0,68% năm 2019 (76.147 đồng), gây rủi ro cho khả năng thanh toán tức thời.
    • Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tài sản ngắn hạn: 78,2% năm 2017 và 80,67% năm 2018 (tăng 8,77%), sau đó giảm 20,81% vào năm 2019. Tình trạng bán chịu nhiều khiến doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn.
    • Hàng tồn kho biến động mạnh: Chiếm 19,62% tài sản ngắn hạn năm 2017, giảm xuống 11,16% năm 2018, nhưng sang năm 2019 tăng đột biến lên 44,1% do doanh thu bán hàng chậm và một số công trình thi công chưa hoàn thành.
    • Tài sản dài hạn chỉ chiếm 10,29% đến 12,09% tổng tài sản, chủ yếu là tài sản cố định phục vụ hoạt động dịch vụ và thương mại.
  • Phân tích cơ cấu nguồn vốn:
    • Nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn: 65,78% (năm 2017), 65,00% (năm 2018) và 66,07% (năm 2019). Tốc độ tăng nợ phải trả là 6,32% (năm 2018) và 16,55% (năm 2019).
    • Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ: 42,28% nợ phải trả năm 2017, tăng vọt lên 80,85% năm 2018 (tăng 103,3%), sau đó giảm về 64,2% năm 2019 (giảm 7,46%).
    • Nợ dài hạn biến động từ 57,72% tổng nợ năm 2017 xuống 19,15% năm 2018 và tăng lại lên 35,8% năm 2019 (tăng 117,9%) do vay thêm ngân hàng để tài trợ mở rộng kinh doanh.
    • Vốn chủ sở hữu chiếm 33,93% đến 35,00% tổng nguồn vốn; trong đó vốn đầu tư chủ sở hữu giữ nguyên giá trị nhưng tỷ trọng giảm dần từ 85,9% (2017) xuống 78,06% (2018) và 70,22% (2019) do tỷ trọng lợi nhuận chưa phân phối tăng lên.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn / Tổng tài sản 89,71% 87,91% 89,47%
Tỷ trọng Tài sản dài hạn / Tổng tài sản 10,29% 12,09% 10,53%
Tỷ trọng Tiền / Tài sản ngắn hạn 0,93% 3,28% 0,68%
Tỷ trọng Phải thu ngắn hạn / Tài sản ngắn hạn 78,20% 80,67% Biến động giảm (-20,81%)
Tỷ trọng Hàng tồn kho / Tài sản ngắn hạn 19,62% 11,16% 44,10%
Hệ số tài trợ (VCSH / Tổng nguồn vốn) 0,34 0,35 0,34
Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn 3,32 2,89 3,22
Hệ số tự tài trợ tài sản cố định 3,34 2,91 3,23
Tỷ trọng Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn 65,78% 65,00% 66,07%
Tỷ trọng Nợ ngắn hạn / Tổng nợ phải trả 42,28% 80,85% 64,20%
Tỷ trọng Nợ dài hạn / Tổng nợ phải trả 57,72% 19,15% 35,80%

Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương Mại Hạ Long

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

  • Biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định:
    • Lập kế hoạch và thẩm định chặt chẽ các phương án đầu tư mua sắm, đổi mới tài sản cố định; tuân thủ quy trình quản lý xây dựng cơ bản để tránh thất thoát và đầu tư dàn trải.
    • Lựa chọn phương pháp trích khấu hao tài sản cố định phù hợp với từng nhóm tài sản nhằm bảo toàn vốn và hạn chế tác động của hao mòn vô hình.
    • Tăng cường công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ máy móc, phương tiện (đặc biệt là đội xe taxi và trang thiết bị dịch vụ) để duy trì công suất hoạt động, hạn chế hỏng hóc bất thường gây gián đoạn kinh doanh.
    • Trích lập đầy đủ quỹ dự phòng tài chính và mua bảo hiểm tài sản để phân tán rủi ro.
  • Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
    • Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động thường xuyên tối thiểu, tránh tình trạng tính toán quá thấp gây căng thẳng vốn giả tạo hoặc quá cao làm ứ đọng vốn.
    • Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động bằng cách thúc đẩy hoạt động tiếp thị, tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho các mảng dịch vụ và thương mại.
    • Kiểm soát định mức hàng tồn kho, có phương án xử lý dứt điểm các lô hàng chậm luân chuyển và đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện công trình để giải phóng vốn.
    • Quản lý chặt chẽ chính sách tín dụng thương mại, theo dõi sát sao tuổi nợ của khách hàng, đôn đốc thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn để hạn chế việc bị chiếm dụng vốn.
    • Cân đối dòng tiền mặt, duy trì lượng tiền dự trữ hợp lý đảm bảo khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ đến hạn mà không để vốn bị đình trệ.
  • Biện pháp hoàn thiện cơ cấu tài chính: Điều chỉnh tỷ lệ nợ vay ngắn hạn về mức an toàn, kết hợp linh hoạt giữa nguồn vốn vay trung - dài hạn và nguồn vốn tự bổ sung từ lợi nhuận tích lũy để bảo đảm an toàn tài chính.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Hạ Long qua 3 năm (2017 – 2019): Tổng nguồn vốn mở rộng qua từng năm (năm 2018 tăng 7,59%, năm 2019 tăng 14,67%); cơ cấu tài sản nghiêng hẳn về tài sản ngắn hạn (chiếm gần 90%).
    • Chỉ rõ các rủi ro tài chính hiện hữu tại đơn vị: Tỷ lệ tiền mặt dự trữ thấp (chỉ chiếm 0,68% – 3,28% tài sản ngắn hạn); các khoản phải thu chiếm tỷ trọng quá lớn (xấp xỉ 80% tài sản ngắn hạn giai đoạn 2017 – 2018); hàng tồn kho năm 2019 tăng vọt lên 44,1% tài sản ngắn hạn do sản phẩm ứ đọng; nợ phải trả chiếm 65% – 66% nguồn vốn với tỷ trọng nợ ngắn hạn cao.
    • Chứng minh khả năng tự chủ của nguồn vốn chủ sở hữu đối với tài sản dài hạn (hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn luôn đạt từ 2,89 đến 3,32), đồng thời chỉ ra điểm yếu là vòng quay vốn bị chậm lại do vốn bị chiếm dụng và tồn kho tăng.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp bao quát từ quản trị vốn cố định (thẩm định đầu tư, phương pháp khấu hao, bảo dưỡng thiết bị) đến vốn lưu động (xác định nhu cầu vốn, xử lý hàng tồn kho, thu hồi công nợ, quản lý quỹ tiền mặt) và cân đối cơ cấu nợ.
  • Đóng góp của đề tài: Cung cấp cơ sở phân tích số liệu tài chính cụ thể tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ thuộc mô hình công ty cổ phần có vốn góp của doanh nghiệp nhà nước (đơn vị thành viên của Công ty Đóng tàu Hạ Long), giúp ban quản trị nhận diện các nút thắt trong lưu chuyển vốn để có căn cứ điều hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi dữ liệu tài chính 3 năm (2017, 2018, 2019) tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Hạ Long.
    • Khóa luận chưa mở rộng đối chiếu, so sánh các chỉ tiêu tài chính với mức trung bình ngành của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ - thương mại trên cùng địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục cập nhật và phân tích số liệu tài chính của doanh nghiệp trong các giai đoạn tiếp theo; mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của các yếu tố biến động thị trường ngành dịch vụ, vận tải và xăng dầu đến hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi:
    • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh cần tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích báo cáo tài chính và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp thực tế.
    • Cán bộ quản lý tài chính, kế toán tại các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ, vận tải có mô hình tổ chức đa lĩnh vực tương tự.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phương pháp hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường độc lập tài chính, cơ cấu vốn và khả năng thanh toán.
    • Quy trình phân tích biến động các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán từ góc độ tài sản ngắn hạn, công nợ phải thu và nợ ngắn hạn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Hạ Long trong giai đoạn nào?
    Khóa luận sử dụng số liệu từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm tài chính liên tiếp: 2017, 2018 và 2019.

  2. Cơ cấu tài sản của công ty có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2017 – 2019?
    Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng tài sản của công ty (năm 2017 chiếm 89,71%, năm 2018 chiếm 87,91%, năm 2019 chiếm 89,47%), trong khi tài sản dài hạn chỉ chiếm từ 10,29% đến 12,09%.

  3. Hệ số tài trợ của Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Hạ Long biến động ra sao qua 3 năm?
    Hệ số tài trợ đạt 0,34 vào năm 2017, tăng lên 0,35 vào năm 2018 (tương ứng tăng 2,27%), sau đó giảm về mức 0,34 vào năm 2019 (giảm 3,04%), cho thấy mức độ tự chủ tài chính từ vốn chủ sở hữu của công ty tương đối ổn định ở mức 34% – 35% tổng nguồn vốn.

  4. Tác giả đã chỉ ra nguyên nhân nào khiến hàng tồn kho năm 2019 của công ty tăng đột biến?
    Theo phân tích của tác giả, lượng hàng tồn kho năm 2019 tăng đột biến lên mức 44,1% tài sản ngắn hạn là do doanh thu năm 2018 giảm mạnh, hàng hóa không tiêu thụ được và một số hạng mục hàng hóa phục vụ thi công công trình chưa được nghiệm thu, hoàn thiện.

  5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty?
    Các giải pháp trọng tâm gồm: Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động tối thiểu; đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn qua việc tăng cường bán hàng; xử lý hàng tồn kho ứ đọng; quản lý chặt chẽ công nợ phải thu để hạn chế bị chiếm dụng vốn; và duy trì dự trữ tiền mặt hợp lý phục vụ thanh toán.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lương Thị Thanh Hằng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Hạ Long qua giai đoạn 2017 – 2019. Nghiên cứu đã chỉ ra những đặc điểm cấu trúc tài sản nghiêng về ngắn hạn, áp lực nợ phải trả và sự gia tăng của hàng tồn kho cùng công nợ phải thu. Trên cơ sở đó, các nhóm giải pháp quản trị vốn cố định, vốn lưu động và cơ cấu tài chính được đề xuất mang tính thực tiễn, phục vụ mục tiêu nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp.