Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu, kéo theo xu hướng ứng dụng máy móc tự động hóa và trí tuệ nhân tạo nhằm thay thế một phần lao động thủ công. Trong điều kiện đó, năng lực quản trị và mức độ sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực trở thành nhân tố mang tính quyết định đến năng lực cạnh tranh và sự tồn tại của tổ chức sản xuất. Tại Công ty TNHH chế biến gỗ xuất khẩu Phúc Thịnh – một doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ, việc tối ưu hóa lực lượng lao động nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh được tác giả nhận định là vấn đề cấp thiết hàng đầu.
Về mục tiêu nghiên cứu, đề tài hướng đến các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về nguồn nhân lực, công tác quản trị nguồn nhân lực và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích thực trạng công tác quản lý và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH chế biến gỗ xuất khẩu Phúc Thịnh thông qua hệ thống dữ liệu thực tế giai đoạn 2019–2021.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nguồn lao động và các hoạt động quản trị, khai thác, sử dụng nguồn nhân lực tại đơn vị nghiên cứu.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty TNHH chế biến gỗ xuất khẩu Phúc Thịnh. Khóa luận phân tích toàn diện cả khối lao động trực tiếp sản xuất và khối lao động gián tiếp, trong đó tập trung đi sâu vào khối lao động gián tiếp do đây là bộ phận tác động trực tiếp đến công tác hoạch định chiến lược và điều hành sản xuất kinh doanh.
- Phạm vi thời gian: Chuỗi dữ liệu và số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong khoảng thời gian ba năm, từ năm 2019 đến năm 2021.
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung vào quy mô, cơ cấu lao động (độ tuổi, giới tính, trình độ, chức năng công việc), biến động lao động nghỉ việc, công tác đào tạo, chính sách thù lao - phúc lợi, điều kiện lao động và hệ thống chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả sử dụng lao động.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý luận, nghiên cứu tổng hợp quan điểm của các tổ chức quốc tế và học giả chuyên ngành:
- Khái niệm nguồn nhân lực: Đề tài đối chiếu định nghĩa của Liên Hợp Quốc (nguồn nhân lực là kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người), Ngân hàng Thế giới (toàn bộ vốn con người gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp), David Begg, Stanley Fischer và Rudiger Dornbush (toàn bộ trình độ chuyên môn tích lũy có tiềm năng tạo thu nhập), và GS.TS Bùi Văn Nhơn (nguồn tài nguyên con người bao gồm thể lực và trí lực).
- Khái niệm và mô hình quản trị nguồn nhân lực: Tác giả tiếp cận theo định nghĩa của PGS.TS Nguyễn Hữu Thân và mô hình của Mathis & Jackson (2007), xác định quản trị nhân lực là hệ thống phối hợp các hoạt động chức năng nhằm đạt mục tiêu của tổ chức và người lao động.
- Ba nhóm chức năng nhân sự cốt lõi: Nhóm thu hút nguồn nhân lực (hoạch định, phân tích công việc, tuyển dụng); Nhóm đào tạo và phát triển; Nhóm duy trì nguồn nhân lực (thù lao, đánh giá thành tích, kỷ luật, quan hệ lao động).
- Hệ thống định mức lao động: Bao gồm mức thời gian ($M_{tg}$), mức sản lượng ($M_{sl} = T_{ca} / M_{tg}$) và mức phục vụ ($M_{pv}$); cùng hai nhóm phương pháp xây dựng định mức: phương pháp tổng hợp (thống kê, kinh nghiệm, dân chủ bình nghị) và phương pháp phân tích (phân tích tính toán, phân tích khảo sát, so sánh điển hình).
- Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực:
| Tên chỉ tiêu |
Công thức tính toán |
Đơn vị tính |
Ý nghĩa kinh tế |
| Hiệu suất sử dụng lao động |
$\text{Tổng doanh thu} / \text{Tổng số lao động}$ |
Đồng/người |
Đo lường mức doanh thu bình quân do một lao động tạo ra trong kỳ |
| Năng suất lao động bình quân |
$\text{Tổng sản lượng} / \text{Tổng lao động}$ |
Đồng/người |
Phản ánh giá trị sản lượng bình quân trên một đầu mối nhân sự |
| Tỷ suất lợi nhuận lao động (Sức sinh lời) |
$\text{Lợi nhuận} / \text{Tổng lao động}$ |
Đồng/người |
Phản ánh mức lợi nhuận bình quân do một lao động đóng góp |
| Hàm lượng sử dụng lao động |
$\text{Tổng số lao động} / \text{Tổng lợi nhuận}$ |
Người/đồng |
Xác định số lượng lao động cần thiết để tạo ra một đồng lợi nhuận |
- Cơ sở pháp lý và thực tiễn: Nghiên cứu vận dụng quy định của Bộ luật Lao động, các mục tiêu trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011–2020 (thông qua tại Đại hội Đảng XI ngày 16/02/2011), cùng các số liệu thống kê lao động năm 2010 của Tổng cục Thống kê (lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đạt 50,5 triệu người; tỷ lệ thất nghiệp 2,88%; tỷ lệ công nhân có trình độ cao đẳng, đại học chiếm 3,3%).
Về phương pháp nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp điều tra, phương pháp phân tích kinh tế và phương pháp tổng hợp so sánh. Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được khai thác từ hệ thống hồ sơ lưu trữ nội bộ, báo cáo tài chính của doanh nghiệp, kết hợp điều tra thực tế tại các bộ phận và tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý có kinh nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực
Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về quản trị nhân sự trong doanh nghiệp:
- Làm rõ bản chất, vai trò của nguồn nhân lực như nguồn tài nguyên tạo ra lợi nhuận, mang tính chiến lược và là nguồn lực vô tận nếu được khai thác đúng phương pháp. Phân tích các đặc trưng về số lượng (quy mô, tốc độ gia tăng dân số/nhân sự) và chất lượng (thể lực, trí lực gồm học vấn, chuyên môn kỹ thuật và phẩm chất tâm lý - xã hội).
- Hệ thống hóa các mục tiêu quản trị nguồn nhân lực: mục tiêu kinh tế, mục tiêu xã hội, mục tiêu củng cố tổ chức và mục tiêu thực hiện chức năng nhiệm vụ.
- Nhận diện các nhân tố tác động: Môi trường bên ngoài bao gồm khung cảnh kinh tế, pháp luật nhà nước, văn hóa - xã hội, đối thủ cạnh tranh, khoa học kỹ thuật, môi trường quốc tế, môi trường tự nhiên, khách hàng và môi trường tác nghiệp; Môi trường bên trong bao gồm sứ mạng/mục tiêu doanh nghiệp, chính sách/chiến lược và bầu không khí văn hóa doanh nghiệp.
- Quy chuẩn hóa các quy trình quản trị chuyên sâu:
- Quy trình hoạch định nguồn nhân lực gồm 4 bước: (1) Đề ra và dự báo nhu cầu; (2) Đề ra các chính sách; (3) Thực hiện kế hoạch; (4) Kiểm tra và đánh giá.
- Phân tích công việc gồm 6 bước nhằm xây dựng hai văn bản cốt lõi: Bản mô tả công việc và Bản tiêu chuẩn công việc.
- Quy trình tuyển dụng nhân sự chuẩn gồm 10 bước (mô hình hóa tại Sơ đồ 1.1): Chuẩn bị tuyển dụng $\rightarrow$ Thông báo tuyển dụng $\rightarrow$ Thu nhận, xem xét hồ sơ $\rightarrow$ Phỏng vấn sơ bộ $\rightarrow$ Kiểm tra, trắc nghiệm $\rightarrow$ Khám sức khỏe $\rightarrow$ Phỏng vấn sâu $\rightarrow$ Xác minh, điều tra $\rightarrow$ Ra quyết định tuyển dụng $\rightarrow$ Bố trí công việc.
- Phân tích ưu - nhược điểm của nguồn tuyển dụng nội bộ và nguồn tuyển dụng bên ngoài.
- Quy trình đánh giá thực hiện công việc gồm 7 bước; các phương pháp đo lường như thang điểm, xếp hạng, ghi chép sự kiện quan trọng, quản trị theo mục tiêu.
- Hệ thống đãi ngộ và tiền lương: phân định hình thức trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm; cơ cấu thu nhập gồm lương cơ bản, phụ cấp lương, tiền thưởng và phúc lợi.
- Tiến trình đào tạo và phát triển nhân lực theo chu trình: Xác định nhu cầu $\rightarrow$ Hiểu biết kỹ năng mong muốn $\rightarrow$ Xây dựng nội dung, phương pháp (đào tạo tại chỗ, đào tạo thoát ly) $\rightarrow$ Thực hiện $\rightarrow$ Đánh giá kết quả.
- Bối cảnh thực tiễn lao động Việt Nam: tận dụng cơ cấu dân số vàng nhưng đối mặt với thách thức chất lượng lao động thấp và sự thiếu hụt nghiêm trọng lao động tay nghề cao.
Chương 2: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH chế biến gỗ xuất khẩu Phúc Thịnh
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức và sử dụng lao động tại đơn vị nghiên cứu thông qua hệ thống bảng biểu số liệu giai đoạn 2019–2021:
- Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH chế biến gỗ xuất khẩu Phúc Thịnh, tiêu chí kinh doanh, mạng lưới liên kết phát triển và cơ cấu bộ máy tổ chức (minh họa tại Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty).
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2021 (Bảng 1): Đánh giá các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua 3 năm nhằm làm cơ sở đối chiếu hiệu quả sử dụng lao động.
- Thực trạng cơ cấu lực lượng lao động của công ty:
- Phân tích cơ cấu lao động theo độ tuổi qua các năm 2019–2021 (Bảng 2), xác định tỷ lệ lao động trẻ và mức độ già hóa nhân lực.
- Cơ cấu lao động theo giới tính giai đoạn 2019–2021 (Bảng 3), phản ánh đặc thù giới trong ngành sản xuất và gia công gỗ.
- Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn kỹ thuật giai đoạn 2019–2021 (Bảng 4), phân tách tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp và lao động phổ thông chưa qua đào tạo.
- Cơ cấu lao động theo chức năng công việc (Bảng 5), phân định tương quan tỷ trọng giữa khối lao động trực tiếp đứng máy sản xuất tại xưởng và khối lao động gián tiếp (quản lý, kế toán, kinh doanh, hành chính).
- Biến động nhân sự và tình hình lao động thôi việc: Khảo sát số lượng lao động nghỉ việc tại công ty qua các năm (Bảng 6) để nhận diện mức độ ổn định nhân sự.
- Thực trạng triển khai các chính sách nhân sự:
- Công tác đào tạo và phát triển: Khảo sát chi phí đào tạo bình quân đầu người qua các năm (Bảng 7) để đánh giá mức độ đầu tư phát triển kỹ năng cho người lao động.
- Chế độ đãi ngộ: Xem xét kết cấu tiền lương, cơ chế khen thưởng và các khoản phụ cấp lao động đang áp dụng (Bảng 8).
- Điều kiện làm việc: Đánh giá môi trường sản xuất, an toàn vệ sinh lao động và trang bị bảo hộ tại các xưởng chế biến gỗ xuất khẩu.
- Phân tích và đánh giá tổng hợp hiệu quả sử dụng lao động:
- Tính toán và so sánh biến động các chỉ tiêu kinh tế thông qua Bảng 9 (Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động tại công ty), bao gồm hiệu suất sử dụng lao động, năng suất lao động bình quân, sức sinh lời của lao động và hàm lượng lao động.
- Đánh giá chung những mặt đạt được cùng các tồn tại, hạn chế trong việc phân công, bố trí và đãi ngộ nhân sự tại doanh nghiệp.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH chế biến gỗ xuất khẩu Phúc Thịnh
Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động dựa trên kết quả khảo sát thực trạng:
- Quán triệt phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh và định hướng phát triển nhân sự của công ty trong giai đoạn tương lai.
- Hệ thống 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng: Chuẩn hóa quy trình tuyển mộ và tuyển chọn theo trình tự khoa học; áp dụng các bài kiểm tra trắc nghiệm chuyên môn và kỹ năng thực hành; kết hợp tuyển dụng nội bộ nhằm tạo động lực thăng tiến với tuyển dụng bên ngoài để bổ sung nhân lực chất lượng cao.
- Nâng cao hiệu quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Hoàn thiện kế hoạch đào tạo dựa trên nhu cầu thực tế; tăng định mức chi phí đào tạo bình quân đầu người; kết hợp linh hoạt giữa phương pháp đào tạo tại chỗ (kèm cặp nghề trực tiếp tại xưởng sản xuất) và đào tạo thoát ly cho cán bộ kỹ thuật, quản lý.
- Tăng cường công tác kỷ luật lao động: Hoàn thiện nội quy lao động; kiểm soát chặt chẽ việc chấp hành thời giờ làm việc và quy trình an toàn vệ sinh lao động tại xưởng chế biến; gắn kỷ luật với đánh giá thi đua.
- Đào tạo nâng cao trình độ tay nghề và tăng độ tuổi lao động của lực lượng lao động trong công ty: Chú trọng bồi dưỡng thợ bậc cao nhằm khắc phục tình trạng thiếu hụt kỹ thuật trong dây chuyền chế biến gỗ; xây dựng cơ chế giữ chân lao động giàu kinh nghiệm để ổn định lực lượng sản xuất.
- Cải thiện tiền lương và thay đổi chính sách đãi ngộ cho người lao động: Hoàn thiện cơ chế trả lương kết hợp giữa thời gian và sản phẩm; rà soát định mức lao động làm căn cứ tính đơn giá lương chính xác; điều chỉnh hợp lý hệ thống phụ cấp, phúc lợi nhằm bảo đảm đời sống nhân viên và hạn chế tỷ lệ nghỉ việc.
- Xây dựng văn hóa doanh nghiệp: Xây dựng môi trường làm việc cởi mở, gắn kết nội bộ; thiết lập sự đồng thuận giữa ban điều hành và người lao động; tạo động lực tinh thần để nhân viên phát huy tối đa năng lực cá nhân.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã thực hiện các nội dung sau:
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận quản trị nguồn nhân lực ứng dụng cho doanh nghiệp sản xuất, gắn kết lý thuyết quản trị hiện đại với các văn bản pháp luật lao động hiện hành.
- Xây dựng hệ thống bảng biểu phản ánh tình hình hoạt động và tổ chức lao động tại Công ty TNHH chế biến gỗ xuất khẩu Phúc Thịnh trong 3 năm liên tiếp (2019–2021) qua 9 bảng số liệu chuyên biệt (từ Bảng 1 đến Bảng 9), theo dõi sự biến chuyển về cơ cấu tuổi, giới tính, trình độ, chức năng, tỷ lệ nghỉ việc, chi phí đào tạo, phụ cấp và các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động.
- Mô hình hóa quy trình tuyển dụng nhân sự thành sơ đồ 10 bước tác nghiệp rõ ràng, giúp chuẩn hóa việc chọn lọc ứng viên từ khâu chuẩn bị đến bố trí công việc.
- Đề xuất đồng bộ hệ thống 6 nhóm giải pháp gắn chặt với chu trình quản lý nhân sự: tuyển dụng, đào tạo, kỷ luật, nâng cao tay nghề, cải tiến chính sách thù lao và xây dựng văn hóa doanh nghiệp.
Về đóng góp thực tiễn, đề tài cung cấp một báo cáo thực trạng có căn cứ định lượng về công tác quản trị nhân lực tại một doanh nghiệp chế biến gỗ cụ thể, chỉ rõ mối liên hệ giữa các chính sách đãi ngộ, đào tạo với năng suất và mức độ ổn định nhân sự.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế được tác giả thẳng thắn chỉ ra:
- Hạn chế về trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn: Khóa luận được thực hiện bởi sinh viên trong quá trình thực tập tốt nghiệp nên việc phân tích chuyên sâu về quản trị chiến lược còn có những hạn chế nhất định.
- Giới hạn về phạm vi không gian và đối tượng: Đề tài chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị riêng lẻ là Công ty TNHH chế biến gỗ xuất khẩu Phúc Thịnh, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc khu vực miền Trung.
- Giới hạn về phạm vi thời gian và nguồn dữ liệu: Số liệu phân tích phụ thuộc chủ yếu vào hệ thống tài liệu lưu trữ nội bộ của công ty trong giai đoạn 2019–2021, chưa phản ánh được đầy đủ biến động của thị trường lao động trong các giai đoạn kinh tế tiếp theo.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khảo sát diện rộng trên nhiều doanh nghiệp thuộc ngành chế biến và xuất khẩu gỗ để rút ra các quy luật có tính khái quát cao hơn.
- Áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích hồi quy nhằm đo lường mức độ tác động cụ thể của từng yếu tố (tiền lương, đào tạo, môi trường làm việc) đến năng suất và mức độ gắn bó của người lao động.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Kinh tế lao động đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề án môn học về chủ đề tối ưu hóa nguồn nhân lực trong doanh nghiệp sản xuất.
- Bộ phận nhân sự và các nhà quản trị tại các doanh nghiệp chế biến gỗ, doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu chuẩn hóa quy trình tuyển dụng và thiết lập hệ thống chỉ tiêu theo dõi hiệu quả lao động.
Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:
- Khung lý thuyết và công thức tính toán 4 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động (hiệu suất sử dụng lao động, năng suất bình quân, sức sinh lời và hàm lượng lao động) kèm giải thích ý nghĩa quản trị.
- Sơ đồ quy trình tuyển dụng 10 bước chuẩn hóa và các phương pháp xây dựng định mức lao động ($M_{tg}$, $M_{sl}$, $M_{pv}$).
- Khung phân tích cơ cấu lao động đa chiều theo độ tuổi, giới tính, trình độ và chức danh công việc trong môi trường nhà máy sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như thế nào?
Đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng công tác quản trị và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH chế biến gỗ xuất khẩu Phúc Thịnh. Phạm vi nghiên cứu về không gian là tại công ty Phúc Thịnh (tập trung vào cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp); thời gian nghiên cứu thu thập dữ liệu trong 3 năm từ 2019 đến 2021; nội dung tập trung vào cơ cấu lao động, tuyển dụng, đào tạo, tiền lương và các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động.
2. Tác giả sử dụng những chỉ tiêu định lượng cụ thể nào để đo lường hiệu quả sử dụng lao động?
Tác giả thiết lập và tính toán 4 chỉ tiêu chính: (1) Hiệu suất sử dụng lao động (Tổng doanh thu / Tổng số lao động, đơn vị đồng/người); (2) Năng suất lao động bình quân (Tổng sản lượng / Tổng lao động, đơn vị đồng/người); (3) Sức sinh lời của lao động hay Tỷ suất lợi nhuận lao động (Lợi nhuận / Tổng lao động, đơn vị đồng/người); và (4) Hàm lượng sử dụng lao động (Tổng số lao động / Tổng lợi nhuận, đơn vị người/đồng).
3. Quy trình tuyển dụng nhân sự được tác giả chuẩn hóa gồm những bước nào?
Quy trình tuyển dụng tại Sơ đồ 1.1 gồm 10 bước tuần tự: (1) Chuẩn bị tuyển dụng; (2) Thông báo tuyển dụng; (3) Thu nhận, xem xét hồ sơ; (4) Phỏng vấn sơ bộ; (5) Kiểm tra, trắc nghiệm; (6) Khám sức khỏe; (7) Phỏng vấn sâu; (8) Xác minh, điều tra; (9) Ra quyết định tuyển dụng; và (10) Bố trí công việc.
4. Khóa luận phân loại các chức năng quản trị nguồn nhân lực thành những nhóm nào?
Theo cơ sở lý luận của khóa luận, quản trị nguồn nhân lực bao gồm 3 nhóm chức năng cơ bản: (1) Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực (hoạch định, phân tích công việc, tuyển dụng); (2) Nhóm chức năng đào tạo và phát triển (hướng nghiệp, huấn luyện thực hành, bồi dưỡng tay nghề và kỹ năng quản lý); (3) Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực (kích thích, động viên nhân viên qua lương thưởng, phụ cấp và phát triển các mối quan hệ lao động).
5. Tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp chính nào trong Chương 3?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng; (2) Nâng cao hiệu quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; (3) Tăng cường công tác kỷ luật lao động; (4) Đào tạo nâng cao trình độ tay nghề và tăng độ tuổi lao động; (5) Cải thiện tiền lương và thay đổi chính sách đãi ngộ cho người lao động; (6) Xây dựng văn hóa doanh nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Tố Uyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2019–2021 tại Công ty TNHH chế biến gỗ xuất khẩu Phúc Thịnh, đề tài đã phân tích đa chiều bức tranh nhân sự từ cơ cấu, biến động lao động đến các chính sách đãi ngộ và hiệu quả tài chính. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp có tính khả thi, góp phần giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản lý lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong ngành chế biến gỗ xuất khẩu.