phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 3 chương với nội <dung chỉnh như sau: Chuang 1: Cơ sở lý luận về các vẫn 48 liên quan tới quan tr nguồn nhân lực ccủa Doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị nguồn nhân lực của Công ty COMALAND. Chương 3: Giải pháp tăng cường hoạt động quản trị nguồn nhân lực của ‘Cong ty COMALAND CHƯƠNG1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CAC VAN DE LIÊN QUAN TỚI QUAN TRI NGUON NHÂN LỰC CUA DOANH NGHIỆP.1 Khi gm nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực 1.1 Nguồn nhân lực © Khải niệm nguôn nhân lực “Theo GS. Bùi Văn Nhơn trong sich Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội xuất bản năm 2006 thì: 'Ngun nhân lực doanh nghiệp là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương” [79. Tr T2], ‘Theo giấo mình Quản tị nhân lực, đại học kinh tế quốc din do The Nguy Van Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân chủ biên (2004) thì khái niệm.
nảy được hiểu như sau: “Nguồn nhân lực của mộttổ chức bao gồm tắt cả những người ao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gdm có thể lực và trí lực” [ 38.” Khái niệm này chưa nêu rõ sức mạnh tiém ấn của nguồn nhân lực trong một tổ chức nfu họ được động viên, phối hợp tốt với nhau. Vì vậy, trong luận văn này khái niệm nguồn nhân lực được hiểu như sau: Nguồn nhân lực của một ổ chức bao gôm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó có sức khoẻ và trình độ khác nhau, họ có thé tạo thành một sức mạnh hoàn thành tốt mục tiêu của tổ chức nếu được động viên, khuyến khích ph hợp * Ynghia Nguồn nhân lực là một nguồn lực quan trong đối với một doanh nghiệp vi 46 là lực lượng chính điều khiển toàn bộ hoạt động kinh doanh từ sản xuất cho đến tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ. Ngày nay nguồn nhân lực trở thành một trong những yếu tổ quan trọng nhất được các nhà quản trị rt chú trọng trong việc gia tăng lợi thé cạnh. tranh của doanh nghiệp mình.2 Quản trị nguồn nhân lực * Khái nig quản tị nguồn nhân lục Mỗi hình thái kinh ế xã hội đều gắn én với một phương thức sản x nhất định, xu hướng của quản trị ngày cảng phúc tạp cùng ví sur phát triển ngày cảng cao của nền kinh tế xã hội.
Trên thị trường ngày nay, các doanh nghiệp dang đứng trước thách thúc phái tăng cường tối da hiệu quả cung cấp các sản phẩm dịch vụ của mình, Điều này đòi hỏi phải có sự quan tâm tới chất lượng sản phẩm va dịch vụ, tới các phương thức Marketing cũng như các quy trinh nội bộ hiệu quả. Các doanh nghiệp hàng đầu thường cổ gắng để tạo sự cân bằng giữa tính chit nhất quản và sự sing tạo, Để đạt được mục gu này, họ da vào một sửa mình đồ chính là "nguồn nhân lực” Công tác quản trị nhân lực giúp tìm kiểm, phát triển vả duy trì đội ngũ nhân. viên và quân lý chất lượng - những người tham gia Hh cực vào sự thẳnh công của doanh nghiệp. Các tổ chức trồng mong vào các nhà chuyên môn về quản ti nhân lực giúp họ đạt được hiệu quả và năng suất cao hơn với một hạn chế về lực lượng lao động.
Một trong những yêu cầu chính của quản trị nhản lực là tim ra đúng người, đúng số lượng và đúng thời điểm trên các điều kiện thỏa min cả doanh. nghiệp và nhân viên mối. Khi lựa chọn được những người có kỹ năng thích hợp làm việc ở đúng vị trí thì cả nhân viên lẫn doanh nghiệp đều có lợi Quản tị nguồn nhân lực được hiểu là những tác động hợp quy luật của chủ thé quan trị nguồn nhân lực đến các khách thể quản tị nguồn nhân lực nhằm đạt .được các mục tiêu quản trị nguồn nhân lực đã đề ra Quan tị nguồn nhân lực là lĩnh vực theo đối, hướng din điều chỉnh, kiểm tra sự trao đổi chất (năng lượng, thin kinh, bắp thịt.) giữa con người và các yếu tổ vật chất của tự nhiên (công cụ, đối tượng lao động, năng lượng.) trong quá trình (ạo của cái vật chất, tinh thần để thỏa mãn nhu cầu của con người nhằm duy trì, bảo vệ, sử dụng và phát triển tiểm năng vô hạn của con người. Không một hoạt động nào.
của tổ chức mang lạ hiệu quả nếu thiếu quản tị nguồn nhân lực. Hay nói cách khác, mục tiêu của bắt kỳ tổ chức nào cũng là nhằm sử dụng một cách có hiệu quả. nguồn nhân lực của tổchức để đạt mục iê dtr, * Đối tượng của quản tị nhân lự Là người lao động với tư cách là những cá nhân cán bộ, công nhân vi trong tổ chức; các vấn d có liên quan đến họ như công việc, quyển lợi và nghĩa vụ của họ trong tổ chức, + Hoat động quản trị nguồn nhân lực Bao gồm 4 hoạt động chính là: tuyến dụng va tuyển chọn, đảo tạo và phát wid „ đánh gid thực hiện công việc và phân hồ thông tin, lương và phúc lợi. Các hoại động này có mỗi quan hệ mật thiết với nhau, do vậy để hoạt động quản trị nhân.
lực đạt hiệu quả cao thi doanh nghiệp cin phái làm tốt tt cd các hoại động trên. + Ýnghĩa Hoạt động quản trị nguồn nhân lực có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với một tổ chức vĩ nó sẽ giúp cho doanh nghiệp đó thu hút, duy tì vé mặt số lượng và chit lượng của đội ngũ lao động cần thiết đẻ dạt được mục tiêu đề ra của tổ chức, Bén cạnh đỏ, quản tị nguồn nhân lực cồn gi tổ chức kim kiếm và phat triển những hình thức, những phương pháp phả hợp nhất để người lao động có thể đồng góp công sức của mình dé hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức, đồng thời cũng tạo cơ hội để phát triển con đường sự nghiệp của chính bản thân họ 1.2 Vai trò của hoạt động quản trị nguồn nhân lực của Doanh nghiệp Sự tin tại và phát triển của một doanh nghiệp phụ thuộc rt lớn vào việc khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực: vốn, cơ sở vật chất, tiến bộ khoa học kỹ. thuật người lao động. Các yếu tổ này cổ mỗi quan hệ mặt thiết với nhau và tác động qua lại với nhau Những yếu tổ như may móc, thiết bị, của cải vật chất và công nghệ kỹ thuật đều có thể mua được, chuyển giao được, sao chép được: nhưng vé con người tì không thé, Với khả năng sáng tạo, cần củ siêng năng trong lao động của mình, con người đã phát mình ra những công cụ ban đầu từ thô sơ cho đến nhưng công cụ công nghệ cao góp phần phát triển cho ban thân nói riêng và xã hội nói chung, Quan tr nguồn nhân lực gắn liền với mọi tổ chức, bắt kỳ một cơ quan tổ chức nào cũng cần phải có bộ phận nhân sự.
Quản trị nguồn nhân lực là một thành tổ quan trọng của chức năng quản tị, nó có gốc rễ và các nhánh tri rộng khắp noi trong mọi tổ chức. Quản t nguồn nhân lực hiện điện ở khắp các phỏng ban, bắt cứ cấp quản trị nào cũng có nhân viên dưới quyển vì thể đều phải có quản trị nguồn. Phương pháp quản bị nguồn nhân lực sẽ tạo ra nét văn hoá doanh nghiệp của riêng mình. Quan t nhân lực nghiên cấu các vẫn để về quản tỉ con người trong các tổ chức ở tằm vi mô và có hai mục tiêu cơ bin + Sử đụng có hiệu quả nguồn nhân lục nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tỉnh hiệu quả của t chức, + Dap ứng nhu cầu ngày cảng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên.
được phát huy tối da các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp. Nghiên cửu quản tị nhân lực giúp cho nhà quản tr đạt được mục đích, kết quả thông qua người khác. Một quản tị gia có th lập kế hoạch hoàn chỉnh, xây dung sơ đồ tổ chức rõ rồng, có hệ thông kiểm tra hiện đại, chính xác,. nhưng nhà quản tri đó vẫn có thể thất bại nếu không biết tuyển đúng người đúng việc, hoặc, không biết cích khuyến khích nhân viên làm việc.
Để quản tị có hiệu quả, nhà qguản tri cần bit cách làm việc và hòa hợp với người khác, bit eich ôi kéo người khác lâm theo mình. Nhiễu khi các quản tị gia có thé mạnh trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật nhưng lại không được đào tạo hoàn chỉnh rong cách lãnh đạo nhân viên Ho điều khiển giỏi và giinh nhiều thời gian làm việc với các máy móc, trang bị kỹ thuật hơn Lim việc với con người. Thực tế cho thấy, một lãnh đạo giỏi cần phải giành nhiều thời gian nghiễn cứu giải quyết các vấn đề nhân sự hơn các vấn để khác. Nghiên cứu quan tri nhân lục giáp cho các nhà quản trị học được cách giao dịch với người khác, biết im ra ngôn ngữ chung và biết cách nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, biết lỗi kéo nhân viên say mé với công việc, tránh được các sai lầm tong tuyển chọn, sử dụng nhân viên, biết cách phối hợp thực hiện mục u của tổ chức va mục tiêu của các cá nhân, nâng cao hiệu quả của tổ chức và dẫn dần có thể đưa chiến lược con người trở thảnh một bội phận hữu cơ trong chiến lược kinh doanh của doanh nghĩ “Tầm quan trong của quản trị nhân lực tăng mạnh trên toàn thể giới trong my thập kỷ gắn đây khi hầu hết các doanh nghiệp déu phải đối đầu với sự cạnh tranh.
say git trên thị trường, vật lộn với cuộc suy thoi kinh tổ và đập ứng nhu cầu ngày cảng tăng của nhân viên, Đặc biệt, trong nền kính tế chuyển đổi, nơi mi các sản phim đã được hoạch định, mọi người đã quen với việc đớn xắp hàng khi mua sim, các nhà quản lý không h có ý tưởng về quản trị kinh doanh, kết quả là họ không có. khả năng để rà quyết định, không có khả năng để chấp nhận ri may, lim việc don thuần như một nhân viên hành chính, van đề áp dụng và phát triển quản trị nhân lực. <duge coi như một trong những điểm mắu chốt của cải cách quản lý. Việt Nam không phải là một trường hợp ngoại lộ.
Quá trình chuyển đổi sang nên kinh tế thị trường đã bộc lộ nk yêu kém trong quản lý kinh tế, Điều này được.