TRƯNG ĐI HC KINH T QUC DÂN KHOA K HOCH VÀ PHÁT TRIỂN BÀI TÂP NHÓM MÔN: QUY HOCH PHÁT TRIỂN Chuyên đề: Quy hoạch phát triển cấp tỉnh Giảng viên: PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng Nhóm sinh viên: Vũ Phương Anh Lê Thị Mỹ Hoa Ngô Thị Thu Trang L:p t;n chỉ: Quy hoạch phát triển (121)_1 Mục lục PHẦN A: CÁC CĂN CỨ, QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC, YÊU CẦU LẬP QUY HOCH. CĂN CỨ XÂY DỰNG NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC LẬP QUY HOẠCH. YÊU CẦU LẬP QUY HOẠCH.
7 PHẦN B: Nội dung. Phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của địa phương:. Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng hệ thống đô thị và nông thôn:. Quan điểm, mục tiêu và lựa chọn phương án phát triển tỉnh:.
Phương hướng phát triển các ngành quan trọng trên địa bàn tỉnh:. Lựa chọn phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội:. Quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 27 Luật Quy hoạch. Lập phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện:.
Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện:. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh:. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng, tài nguyên trên địa bàn tỉnh:. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra:.
Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh:. Danh mục dự án của tỉnh và thứ tự ưu tiên thực hiện:. Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:. Xây dựng báo cáo quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu quy hoạch tỉnh.51 PHẦN C: Tỉnh Bắc Giang.
Phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của địa phương:. Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng hệ thống đô thị và nông thôn:. Quan điểm, mục tiêu và lựa chọn phương án phát triển tỉnh:. Phương hướng phát triển các ngành quan trọng trên địa bàn tỉnh:.
Lựa chọn phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội:. Quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 27 Luật Quy hoạch. Lập phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện:. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện:.
Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh:. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng, tài nguyên trên địa bàn tỉnh:. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra:. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh:.
Danh mục dự án của tỉnh và thứ tự ưu tiên thực hiện:. Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:. Xây dựng báo cáo quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu quy hoạch tỉnh.109 PHẦN A: CÁC CĂN CỨ, QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC, YÊU CẦU LẬP QUY HOCH I. CĂN CỨ XÂY DỰNG NHIỆM VỤ LẬP QUY HOCH 1.
Căn cứ pháp lý - Luật Quy hoạch 21/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018. - Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 pháp lệnh có liên quan đến quy hoạch ngày 22 tháng 12 năm 2018.
- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019. - Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 05 tháng 2 năm 2018 của Chính phủ về triển khai thi hành Luật Quy hoạch. - Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Giải thích một số điều của Luật Quy hoạch. - Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch. - Quyết định số 995/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về Giao nhiệm vụ cho các Bộ tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. 1 - Quyết định số 878/QĐ-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045. - Thông tư số 113/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định về giá trong hoạt động quy hoạch.
- Thông tư số 08/2019/BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về định mức cho hoạt động quy hoạch 2. Báo cáo rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch thời kỳ trư:c Rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch thời kỳ trước là nhiệm vụ rất cần thiết trước khi tỉnh xây dựng Nhiệm vụ lập quy hoạch, lập Quy hoạch tỉnh thời kỳ mới. Sự cần thiết lập Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 Tròn 1 thập kỷ qua (2011-2020), QHT-2012 là cơ sở để tỉnh định hướng, quản lý, điều hành mọi hoạt động phát triển KT-XH, phát triển không gian lãnh thổ trên địa bàn. QHT-2012 sẽ kết thúc vào cuối năm 2020.
Hơn nữa, qua rà soát, đánh giá thực hiện các quy hoạch thời kỳ trước, cho thấy tỉnh cần phải thay đổi, chuyển đổi, kể cả định vị, định hướng lại một cách toàn diện các mục tiêu phát triển KT-XH và bố trí không gian mới cho phù hợp với thế và lực (nội lực) hiện tại của tỉnh, cũng như phù hợp với bối cảnh mới của thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Dự báo bối cảnh quốc tế những năm tới: (i) Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục được đẩy mạnh tuy có gặp nhiều trở ngại, thách thức; chủ nghĩa dân túy, bảo hộ có xu hướng tăng lên; sự điều chỉnh chính sách, quan hệ đối ngoại của các nước lớn trong khu vực và trên thế giới diễn biến khó lường. (ii) Phát triển bền vững trở thành xu thế bao 2 trùm trên thế giới; kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh đang là mô hình phát triển được nhiều quốc gia lựa chọn. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang diễn biến rất nhanh, tác động sâu rộng, đa chiều đến chính trị, kinh tế, xã hội toàn cầu.
Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo ngày càng trở thành nhân tố quyết định đối với năng lực cạnh tranh của mỗi quốc gia. Kinh tế số sẽ làm thay đổi phương thức quản lý nhà nước, mô hình sản xuất kinh doanh, tiêu dùng và đời sống văn hóa xã hội; chuyển dịch sang năng lượng tái tạo, năng lượng xanh sẽ là xu thế rõ nét hơn trong thời kỳ tới. (iii) Xu thế phát triển các đô thị thông minh, đô thị xanh ngày càng gia tăng. (iv) Khu vực châu Á - Thái Bình Dương, nhất là ASEAN, Trung Quốc và Ấn Độ có vai trò ngày càng lớn trong nền kinh tế toàn cầu; cạnh tranh giữa các nước trong việc trở thành các trung tâm mạnh ngày càng lớn.
Tình hình trong nước: (i) Kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp và xã hội tăng lên. Chất lượng tăng trưởng kinh tế từng bước được cải thiện, cơ cấu kinh tế bước đầu dịch chuyển sang chiều sâu, hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cho nền kinh tế được cải thiện đáng kể. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) lớn. Khu vực tư nhân ngày càng có sự đóng góp lớn hơn vào nền kinh tế.
Tầng lớp trung lưu gia tăng nhanh; đời sống mọi mặt của người dân không ngừng được cải thiện. (ii) Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế có xu hướng chững lại, nguy cơ rơi vào bẫy thu nhập trung bình và tụt hậu của nền kinh tế còn cao. Năng lực tiếp cận nền kinh tế số còn hạn chế. Quá trình đô thị hóa tiếp tục diễn ra nhanh, tạo sức ép lớn về nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị, việc làm, nhà ở, dịch vụ y tế, giáo dục và xử lý ô nhiễm môi trường đô thị.
Chênh lệch giàu nghèo và trình độ phát triển giữa một số vùng, miền, địa phương có xu hướng doãng rộng. Già hóa dân số tăng nhanh dẫn đến áp lực lên hệ thống an sinh xã hội và tác động đến tăng trưởng kinh tế. Biến đổi khí hậu diễn biến ngày càng nhanh, khốc liệt và khó lường, ảnh hưởng lớn đến sản xuất và cuộc sống người dân. Đối với công tác quy hoạch: Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017 đã được Quốc hội khoá XIV đã thông qua và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
Luật Quy hoạch được ban hành với nhiều nội dung mang tính cải cách, đổi mới 3 quan trọng, hướng đến việc xây dựng quy hoạch tích hợp, đa ngành phù hợp với kinh tế thị trường, chú trọng nhiều hơn đến khía cạnh không gian trong quản lý phát triển, đặc biệt là tính liên kết về không gian phát triển. Hơn nữa, bước vào thời kỳ mới, Đất nước có Chiến lược phát triển KT-XH 10 năm 2021-2030, Quy hoạch tổng thể quốc gia và các Quy hoạch cấp quốc gia khác đòi hỏi tỉnh phải lập mới bản quy hoạch tỉnh có nội dung phù hợp với Chiến lược, Quy hoạch mới của Đất nước. Như vậy, qua ra soát, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch thời kỳ trước, để tiếp tục phát huy các tiềm năng, lợi thế mới của tỉnh phù hợp với bối cảnh phát triển mới, đồng thời thực hiện đúng công tác quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch, tỉnh cần thiết phải lập “Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050” (gọi tắt là QHT-2021). Đây là công cụ quan trọng để tỉnh định hướng, điều hành và quản lý mọi hoạt động phát triển KT-XH, phát triển không gian lãnh thổ trên địa bàn tỉnh trong thời kỳ tới.
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC LẬP QUY HOCH 1.